Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị với đề tài "Lợi ích kinh tế của người lao động trong các doanh nghiệp tư nhân ở tỉnh Thừa Thiên Huế" do nghiên cứu sinh Phạm Thị Thương thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (năm 2018), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Văn Hậu.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Lợi ích vật chất và tinh thần là động cơ căn bản trong hoạt động của con người, đồng thời là động lực thúc đẩy sự phát triển xã hội. Như Ph.Ăngghen đã chỉ rõ, lợi ích chuyển dịch đời sống con người; trong đó, việc giải quyết thỏa đáng các lợi ích kinh tế, đặc biệt là lợi ích kinh tế của người lao động, giữ vai trò động lực trực tiếp. Tại Việt Nam, tư tưởng kết hợp hài hòa ba lợi ích (toàn xã hội, tập thể và cá nhân người lao động) đã được định hình từ Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa IV (tháng 8/1979) nhằm giải phóng lực lượng sản xuất và tạo động lực cho sản xuất phát triển.
Tại tỉnh Thừa Thiên Huế – một cực tăng trưởng của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, sau mười năm triển khai Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa IX, khu vực kinh tế tư nhân đã phát triển nhanh chóng. Năm 2005, toàn tỉnh có 915 doanh nghiệp; đến cuối năm 2015, số lượng doanh nghiệp tư nhân tăng lên 2.946 doanh nghiệp, chiếm 91% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn. Khu vực này đóng góp lớn vào giải quyết việc làm, thu hút 53.400 lao động vào năm 2015, tương đương hơn 60,4% lực lượng lao động của tỉnh.
Tuy nhiên, việc bảo đảm lợi ích kinh tế của người lao động trong khu vực này còn nhiều hạn chế:
- Thu nhập bình quân của người lao động năm 2016 chỉ đạt khoảng 4,8 triệu đồng/người/tháng, thấp hơn các thành phần kinh tế khác và chưa đáp ứng nhu cầu tái sản xuất sức lao động.
- Tình trạng nợ đọng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc diễn ra phổ biến; nhiều doanh nghiệp chỉ trích đóng bảo hiểm cho một phần lao động hoặc lách luật bằng hình thức giao khoán, cộng tác viên để không ký hợp đồng lao động.
- Công tác vệ sinh và an toàn lao động chưa được quan tâm đầy đủ, làm gia tăng tai nạn lao động và tiềm ẩn mâu thuẫn, xung đột quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động.
Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là chưa có công trình nào đánh giá một cách toàn diện thực trạng giải quyết lợi ích kinh tế của người lao động trong các doanh nghiệp tư nhân tại Thừa Thiên Huế dưới góc độ kinh tế chính trị học để đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là phân tích, đánh giá thực trạng lợi ích kinh tế của người lao động trong các doanh nghiệp tư nhân ở tỉnh Thừa Thiên Huế; làm rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất các quan điểm và giải pháp nhằm bảo đảm lợi ích kinh tế của người lao động trong các doanh nghiệp này.
Để hoàn thành mục tiêu trên, luận án giải quyết 4 nhiệm vụ nghiên cứu được đánh số cụ thể:
- Hệ thống hóa và phân tích những vấn đề lý luận về lợi ích kinh tế nói chung và lợi ích kinh tế của người lao động trong các doanh nghiệp tư nhân nói riêng.
- Nghiên cứu kinh nghiệm của một số quốc gia và tỉnh, thành trong nước về thực hiện lợi ích kinh tế của người lao động trong các doanh nghiệp tư nhân, từ đó rút ra bài học tham khảo cho tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phân tích thực trạng giải quyết lợi ích kinh tế của người lao động trong các doanh nghiệp tư nhân ở tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006 - 2016; chỉ rõ thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và các vấn đề đặt ra.
- Trên cơ sở đánh giá thực trạng, đề xuất các quan điểm và giải pháp bảo đảm lợi ích kinh tế của người lao động trong các doanh nghiệp tư nhân ở tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Lợi ích kinh tế của người lao động trong các doanh nghiệp tư nhân dưới giác độ kinh tế chính trị học, bao gồm: thu nhập bằng tiền; việc làm; an toàn, vệ sinh lao động; nâng cao trình độ; chế độ bảo hiểm; hỗ trợ nhà ở và phương tiện đi lại.
- Phạm vi nội dung: Bản chất, nội dung, hình thức biểu hiện lợi ích kinh tế của người lao động trong doanh nghiệp tư nhân và các giải pháp bảo đảm các lợi ích đó.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp tư nhân được khảo sát bao gồm các loại hình thuộc khu vực kinh tế tư nhân trong nước theo Luật Doanh nghiệp năm 2014 (công ty cổ phần tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn tư nhân, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân; không bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng, thu thập tư liệu và số liệu giai đoạn 2006 - 2016.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước được luận án điểm luận
Luận án phân loại và tổng quan các công trình nghiên cứu theo hai nhóm vấn đề chính:
- Nhóm nghiên cứu về lý luận lợi ích kinh tế và bản chất phạm trù lợi ích:
- Nghiên cứu quốc tế: C.Mác và Ph.Ăngghen trong các tác phẩm "Vấn đề nhà ở", "Hệ tư tưởng Đức" khẳng định lợi ích kinh tế là phạm trù phản ánh quan hệ kinh tế khách quan và là nguyên tắc điều tiết cơ bản của đời sống xã hội. V.I.Lênin nhấn mạnh lợi ích giai cấp gắn liền với địa vị trong hệ thống quan hệ sản xuất và việc khuyến khích lợi ích cá nhân là động lực xây dựng chủ nghĩa xã hội. D.Chesnocov (1973) coi lợi ích là mối quan hệ khách quan bắt nguồn từ nhu cầu kinh tế có khả năng thanh toán. V.N.Lavrinenko (1978) khẳng định lợi ích phản ánh mối quan hệ xã hội khi thực hiện nhu cầu và mang tính giai cấp. Ca.man-kin xem nhu cầu kinh tế là khái niệm xuất phát điểm để định nghĩa lợi ích kinh tế. Từ điển Business dictionary và Investorwords tiếp cận lợi ích kinh tế dưới góc độ định lượng bằng các khoản tiền tệ cụ thể (doanh thu, thu nhập). Glen Weisbrod và David Simmonds (1998) mở rộng khái niệm gồm cả lợi ích bằng tiền (money benefits) và giá trị phi tiền tệ dưới dạng phúc lợi (non-money benefits).
- Nghiên cứu trong nước: Tập thể tác giả (1985) nghiên cứu sự kết hợp ba lợi ích (toàn dân, tập thể, cá nhân) trong thời kỳ quá độ. Chu Văn Cấp (1991) chỉ rõ lợi ích kinh tế là mắt xích trong cơ chế tác động của các quy luật kinh tế. Nguyễn Linh Khiếu (1995, 2001) tiếp cận góc độ triết học, khẳng định quan hệ lợi ích chỉ nảy sinh từ nhu cầu cấp bách có nguy cơ không được đáp ứng, đồng thời phân tích hai xu hướng vận động kinh tế. Lê Hữu Tầng (1993) phân tích lợi ích ở hai phương diện: bản chất là quan hệ xã hội và nội dung là cái đáp ứng nhu cầu. Đỗ Nhật Tân (2000) và Trần Thị Lan (2012) hệ thống hóa quyền sử dụng các nguồn lực hợp pháp để tạo của cải và thỏa mãn nhu cầu vật chất.
- Nhóm nghiên cứu về lợi ích kinh tế của người lao động trong doanh nghiệp:
- Nghiên cứu quốc tế: Robert F. nghiên cứu lao động bán thời gian và xác định 5 nhóm nội dung của lợi ích kinh tế (pháp lý; kế hoạch phúc lợi hưu trí - y tế; thời gian không làm việc; dịch vụ thụ hưởng; các khoản hỗ trợ khác). Christian Dustmann và Arthur Van Soest phân tích thực nghiệm tiền lương khu vực công và tư nhân chịu tác động bởi học vấn, kinh nghiệm và thời gian làm việc. Ellen O’Brien chỉ ra người sử dụng lao động cung cấp bảo hiểm y tế vì "lợi ích lan tỏa" nhằm tăng năng suất. Elaine Ditsler, Peter Fisher và Colin Gordon khảo sát tình trạng xâm phạm quyền lợi bảo hiểm y tế của lao động bán thời gian tại Mỹ. Sara R. Collins, Karen Davis, Michelle M. Doty và Alice Ho so sánh mức độ tiếp cận dịch vụ y tế giữa nhóm thu nhập thấp và thu nhập cao. Daniel S. Hamermesh, Daiji Kawaguchi và Jungmin Lee nghiên cứu thực nghiệm tại Nhật Bản và Hàn Quốc, chứng minh chế tài giảm giờ làm thêm làm tăng mức độ hài lòng cuộc sống. Gary Becker khẳng định tiền lương phải gắn với năng suất lao động và coi đào tạo là đầu tư vào vốn con người. Cusack, Torben Iversen và David Soskice nhấn mạnh vai trò của tổ chức công đoàn và thương lượng tập thể. Lynch cùng nhóm Michael R. Bloom, Marie Burrows, Brenda Lafleur, Robert Squires chứng minh hoạt động đào tạo đem lại lợi ích kép cho cả doanh nghiệp và người lao động.
- Nghiên cứu trong nước: Chử Văn Tuyên tiếp cận lợi ích người lao động qua quyền làm chủ kinh tế và mức độ thỏa mãn nhu cầu. Lê Xuân Thủy xác định cấu trúc lợi ích công nhân gồm việc làm, tiền lương, nhà ở, điều kiện lao động, bảo hiểm và vị thế chính trị. Đặng Quang Định nhấn mạnh thu nhập tiền lương bảo đảm tái sản xuất sức lao động và xu hướng gia tăng mâu thuẫn lợi ích. Nguyễn Hữu Đổng phân tích cơ chế phân phối thu nhập cá nhân qua kết quả lao động, vốn góp và quỹ phúc lợi. Phạm Thăng khảo sát tiền lương và phân phối trong doanh nghiệp nhà nước. Nguyễn Tiệp chỉ ra thực trạng làm thêm giờ không được trả công thỏa đáng. Vũ Tiến Dũng phân tích quan hệ hài hòa chủ - thợ. Ung Thị Minh Lệ xem tiền lương là giá cả hàng hóa sức lao động nhưng bị tách rời khỏi chi phí khấu hao tài sản cố định. Nguyễn Thị Hằng nghiên cứu lợi ích người lao động sau cổ phần hóa. Nguyễn Thị Minh Loan đánh giá doanh nghiệp FDI tại Hà Nội. Bùi Văn Dũng phân tích thực trạng nhà ở của công nhân Bắc Trung Bộ. Chử Thị Lân và Quyền Đình Hà khảo sát 5 nhân tố việc làm. Diệp Thành Nguyên đề xuất 12 giải pháp phát huy vai trò của tổ chức công đoàn cơ sở.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các công trình trước đã làm rõ nhiều khía cạnh lý luận và thực tiễn, luận án xác định hai khoảng trống nghiên cứu cơ bản cần giải quyết:
- Về lý luận: Chưa có công trình nào thiết lập một khung phân tích hoàn chỉnh dưới góc độ kinh tế chính trị học để đánh giá toàn diện các nội dung cấu thành lợi ích kinh tế của người lao động trong doanh nghiệp tư nhân.
- Về thực tiễn: Chưa có công trình nào phân tích có hệ thống thực trạng bảo đảm lợi ích kinh tế của người lao động trong các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006 - 2016, chỉ rõ nguyên nhân của các hạn chế và xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ gắn liền với đặc thù kinh tế - xã hội địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
Luận án vận dụng lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin về quan hệ sản xuất, quy luật giá trị và giá trị sức lao động, kết hợp quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và phát triển kinh tế tư nhân.
Tác giả đưa ra định nghĩa: Lợi ích kinh tế của người lao động trong các doanh nghiệp tư nhân là một phạm trù kinh tế khách quan, biểu hiện mối quan hệ giữa người lao động với các chủ thể khác trong hoạt động của doanh nghiệp tư nhân, là các khoản thu nhập và những điều kiện vật chất cần thiết mà người lao động nhận được để thỏa mãn nhu cầu kinh tế của mình và trở thành động lực thúc đẩy họ tham gia vào quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Khung phân tích của luận án xác định lợi ích kinh tế của người lao động gồm 6 nội dung cơ bản:
- Thu nhập bằng tiền: Tiền lương, tiền công (giá trị sức lao động), tiền thưởng/khuyến khích, các khoản phụ cấp/trợ cấp và cổ tức từ vốn góp.
- Việc làm: Tính ổn định của việc làm, hợp đồng lao động và thời gian làm việc.
- An toàn, vệ sinh lao động: Môi trường làm việc, trang bị bảo hộ, khám sức khỏe và phòng ngừa tai nạn lao động.
- Nâng cao trình độ: Cơ hội đào tạo, bồi dưỡng tay nghề và kỹ năng chuyên môn.
- Chế độ bảo hiểm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
- Hỗ trợ nhà ở và phương tiện đi lại: Chỗ ở, điều kiện sinh hoạt và trợ cấp đi lại.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng mô tả thực tiễn:
- Phương pháp định tính: Sử dụng phương pháp trừu tượng hóa khoa học, phương pháp lôgíc kết hợp với lịch sử, quy nạp và diễn dịch, phân tích và tổng hợp văn bản pháp luật, chính sách, tổng kết thực tiễn phát triển kinh tế tư nhân tại Thừa Thiên Huế.
- Phương pháp định lượng và điều tra xã hội học:
- Khảo sát bằng phiếu hỏi đối với 300 người lao động, phân loại gồm lao động quản lý và lao động trực tiếp.
- Điều tra thực tế tại 150 doanh nghiệp tư nhân, chọn mẫu có phân loại trên cơ sở danh sách do Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế cung cấp.
- Nội dung khảo sát bao gồm 8 nhóm chỉ tiêu: thu nhập; tuyển dụng và ký kết hợp đồng; đào tạo và đào tạo lại; chế độ làm việc và nghỉ ngơi; điều kiện an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện bảo hiểm bắt buộc; tình trạng nhà ở; hoạt động của tổ chức công đoàn.
- Phỏng vấn sâu và tham vấn ý kiến các chuyên gia quản lý kinh tế, lao động trên địa bàn tỉnh.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Các văn kiện, nghị quyết của Tỉnh ủy và Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế; số liệu niên giám thống kê giai đoạn 2006 - 2016 của Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế; báo cáo chuyên đề của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Liên đoàn Lao động tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Dữ liệu sơ cấp: Số liệu xử lý từ cuộc điều tra 300 lao động và 150 doanh nghiệp tư nhân do tác giả trực tiếp thực hiện trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
Chương này điểm luận hệ thống tài liệu trong và ngoài nước về lợi ích kinh tế và lợi ích kinh tế của người lao động. Tác giả khái quát các điểm đồng thuận khoa học: lợi ích kinh tế là phạm trù khách quan phản ánh quan hệ sản xuất; cơ sở của lợi ích kinh tế là nhu cầu vật chất có khả năng thanh toán; lợi ích kinh tế cá nhân là động lực trực tiếp đối với người lao động. Chương 1 làm rõ các khoảng trống nghiên cứu về mặt lý luận (thiếu khung phân tích chuyên biệt) và thực tiễn (chưa có công trình khảo sát giai đoạn 2006 - 2016 tại Thừa Thiên Huế), khẳng định tính độc lập và sự cần thiết của đề tài luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về lợi ích kinh tế và lợi ích kinh tế của người lao động trong các doanh nghiệp tư nhân
Tác giả phân tích lợi ích kinh tế theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp, chỉ rõ hai đặc điểm cơ bản của lợi ích kinh tế của người lao động trong doanh nghiệp tư nhân:
- Tính chất không ổn định, bấp bênh: Doanh nghiệp tư nhân hoạt động theo nguyên tắc tự chịu trách nhiệm (tự bỏ vốn, tự tổ chức, tự chủ kinh doanh, tự bù lỗ) và mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Sự thăng trầm trong sản xuất kinh doanh tác động trực tiếp đến việc làm và thu nhập của người lao động.
- Nguy cơ thường xuyên bị xâm hại: Khoảng 90% doanh nghiệp tư nhân tại Thừa Thiên Huế có quy mô nhỏ và vừa, vốn ít, công nghệ lạc hậu, người quản lý thiếu kiến thức quản trị bài bản và hiểu biết pháp luật hạn chế. Do chạy theo lợi nhuận, người sử dụng lao động có xu hướng cắt giảm tối đa chi phí liên quan đến quyền lợi người lao động.
Chương này phân tích sâu 6 nội dung cấu thành lợi ích kinh tế, chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng (quy định pháp luật, thị trường lao động, năng lực tài chính của doanh nghiệp, trình độ người lao động) và cơ chế bảo đảm thông qua tiền lương, thỏa ước lao động tập thể, vai trò tổ chức công đoàn và sự quản lý nhà nước; đồng thời đúc kết bài học từ kinh nghiệm quốc tế và trong nước.
Chương 3: Thực trạng lợi ích kinh tế của người lao động trong các doanh nghiệp tư nhân ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương 3 trình bày các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế và đánh giá quá trình phát triển của khu vực kinh tế tư nhân giai đoạn 2006 - 2016. Dữ liệu khảo sát và thống kê phản ánh bức tranh thực trạng qua các khía cạnh cụ thể:
| Nhóm chỉ tiêu |
Dữ liệu thống kê và kết quả khảo sát thực tế (2006 - 2016) |
Đánh giá thực trạng trong luận án |
| Quy mô doanh nghiệp tư nhân |
Tăng từ 915 doanh nghiệp (năm 2005) lên 2.946 doanh nghiệp (năm 2015), chiếm 91% tổng số doanh nghiệp toàn tỉnh. |
Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm khoảng 90%, vốn nhỏ, công nghệ chậm đổi mới. |
| Giải quyết việc làm |
Thu hút 53.400 lao động vào năm 2015, chiếm 60,4% lực lượng lao động của tỉnh. |
Là lực lượng tạo việc làm chủ lực nhưng chất lượng việc làm chưa cao, biến động lớn. |
| Hợp đồng lao động |
Tỷ lệ ký kết hợp đồng chính thức còn thấp; phổ biến tình trạng dùng hợp đồng giao khoán, cộng tác viên. |
Doanh nghiệp cố tình né tránh nghĩa vụ đóng bảo hiểm bắt buộc theo luật định. |
| Thu nhập bình quân |
Năm 2016 đạt khoảng 4,8 triệu đồng/người/tháng. |
Thấp hơn các thành phần kinh tế khác, chưa đáp ứng nhu cầu tái sản xuất sức lao động. |
| Bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp |
Tình trạng nợ đọng, trốn đóng bảo hiểm bắt buộc kéo dài; chỉ đóng cho một phần lao động. |
Quyền lợi an sinh lâu dài của người lao động bị xâm phạm nghiêm trọng. |
| Thời gian làm việc và nghỉ ngơi |
Tỷ lệ làm thêm giờ cao; khoảng 47% lao động làm thêm giờ không nhận được tiền lương làm thêm. |
Cường độ lao động cao nhưng chế độ đãi ngộ tương ứng chưa được thực hiện đầy đủ. |
| An toàn, vệ sinh lao động |
Trang bị bảo hộ lao động sơ sài; điều kiện làm việc bụi bặm, tiếng ồn; tai nạn lao động còn xảy ra. |
Doanh nghiệp chưa đầu tư đúng mức cho cải thiện môi trường làm việc. |
| Điều kiện nhà ở |
Phần lớn người lao động ngoại tỉnh phải thuê trọ tại các khu dân cư chật chội, ẩm thấp. |
Thiếu các dự án nhà ở xã hội và thiết chế văn hóa dành riêng cho công nhân. |
| Tổ chức công đoàn cơ sở |
Nhiều doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn; nơi có công đoàn thì hoạt động còn mang tính hình thức. |
Tiếng nói đại diện và khả năng thương lượng thỏa ước lao động tập thể còn yếu. |
Chương 4: Quan điểm và giải pháp nhằm bảo đảm lợi ích kinh tế của người lao động trong các doanh nghiệp tư nhân ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương 4 xác định các quan điểm bảo đảm lợi ích kinh tế của người lao động phải đặt trong mối quan hệ gắn kết với chiến lược phát triển kinh tế tư nhân, thực hiện hài hòa ba lợi ích (Nhà nước, doanh nghiệp, người lao động), gắn tiền lương với năng suất lao động.
Luận án xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ theo 4 nhóm chủ thể:
- Nhóm giải pháp về phía Nhà nước và chính quyền địa phương tỉnh Thừa Thiên Huế:
- Hoàn thiện việc thực thi chính sách tiền lương tối thiểu vùng; tăng cường thanh tra, kiểm tra việc ký kết hợp đồng lao động và xử phạt nghiêm tình trạng trốn đóng, nợ đọng bảo hiểm xã hội.
- Đẩy mạnh quy hoạch và đầu tư xây dựng các khu nhà ở xã hội, công trình phúc lợi cho công nhân tại các cụm, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân tiếp cận vốn và công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất.
- Nhóm giải pháp về phía doanh nghiệp tư nhân:
- Đổi mới trang thiết bị, cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động làm cơ sở gia tăng quỹ lương và quỹ phúc lợi.
- Xây dựng thang bảng lương, quy chế trả lương và trả thưởng công khai, minh bạch, gắn trực tiếp với hiệu quả công việc.
- Tuân thủ quy định về an toàn lao động, trang cấp đầy đủ phương tiện bảo hộ, định kỳ khám sức khỏe và chủ động tổ chức đào tạo, bồi dưỡng tay nghề cho người lao động.
- Nhóm giải pháp về phía tổ chức công đoàn:
- Nâng cao năng lực và bản lĩnh của cán bộ công đoàn cơ sở; tách dần sự phụ thuộc tài chính của cán bộ công đoàn vào chủ doanh nghiệp.
- Nâng cao thực chất chất lượng thương lượng tập thể và ký kết thỏa ước lao động tập thể, tập trung vào điều khoản tiền lương, bữa ăn giữa ca và thời giờ nghỉ ngơi.
- Nhóm giải pháp về phía người lao động:
- Tự giác học tập, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp và tác phong công nghiệp.
- Chủ động tìm hiểu pháp luật lao động để nâng cao ý thức tự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
Luận án tiếp cận nghiên cứu lợi ích kinh tế của người lao động dưới góc độ kinh tế chính trị học, làm rõ bản chất kinh tế và các mối quan hệ lợi ích trong khu vực kinh tế tư nhân. Đóng góp lý luận thể hiện ở việc hệ thống hóa quan niệm, chỉ rõ hai đặc điểm cơ bản (tính không ổn định và nguy cơ bị xâm hại), phân tích các nhân tố chi phối và cơ chế thực hiện lợi ích kinh tế. Luận án đã thiết lập khung phân tích gồm 6 nội dung (thu nhập bằng tiền, việc làm, an toàn lao động, đào tạo nâng cao trình độ, bảo hiểm, hỗ trợ nhà ở và phương tiện đi lại) làm công cụ đánh giá thực tiễn.
Đóng góp về mặt thực tiễn
Luận án cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về tình hình giải quyết lợi ích kinh tế của người lao động trong các doanh nghiệp tư nhân tại Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006 - 2016 dựa trên dữ liệu điều tra 300 lao động và 150 doanh nghiệp. Tác giả đã lượng hóa các hạn chế điển hình: mức thu nhập bình quân 4,8 triệu đồng/tháng năm 2016 chưa đủ bù đắp tái sản xuất sức lao động; 47% lao động làm thêm giờ không được hưởng thù lao thỏa đáng; sự phổ biến của tình trạng nợ đọng bảo hiểm xã hội và lách hợp đồng lao động; sự yếu kém của thiết chế nhà ở và công đoàn cơ sở.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
Luận án đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện hướng tới 4 chủ thể: chính quyền địa phương (hoàn thiện thanh tra lao động, chính sách an sinh, xây dựng nhà ở công nhân), doanh nghiệp tư nhân (nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, hoàn thiện cơ chế phân phối lương thưởng, cải thiện điều kiện làm việc), tổ chức công đoàn (nâng cao năng lực thương lượng tập thể) và bản thân người lao động (nâng cao tay nghề và hiểu biết pháp luật).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Luận án chỉ giới hạn phạm vi khảo sát ở các loại hình doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân trong nước, chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) trên cùng địa bàn.
- Dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp dừng lại ở mốc thời gian năm 2016, chưa phản ánh được các biến động chính sách và thị trường lao động trong các giai đoạn sau đó.
- Cỡ mẫu điều tra xã hội học dừng ở mức 300 lao động và 150 doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, chưa bao quát toàn bộ các ngành nghề kinh doanh đặc thù.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh quan hệ lợi ích kinh tế giữa doanh nghiệp tư nhân trong nước và doanh nghiệp FDI tại khu vực miền Trung.
- Cập nhật số liệu thực tiễn theo các khung khổ pháp lý mới hơn (như Bộ luật Lao động sửa đổi và Luật Bảo hiểm xã hội mới) trong giai đoạn tiếp theo.
- Tăng quy mô mẫu điều tra trên phạm vi liên tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung để tăng tính đại diện thống kê.
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên thuộc các chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản trị nhân lực, Quan hệ lao động, Xã hội học kinh tế.
- Các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Tổ chức đại diện người lao động và doanh nghiệp: Liên đoàn Lao động tỉnh Thừa Thiên Huế, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế.
Nội dung có giá trị tham khảo cao
- Khung phân tích 6 nội dung về lợi ích kinh tế của người lao động dưới giác độ kinh tế chính trị học tại Chương 2 có thể dùng làm khung lý thuyết tham chiếu cho các nghiên cứu tương tự.
- Phương pháp thiết kế bảng hỏi và tổ chức điều tra khảo sát kết hợp giữa người lao động (300 người) và người sử dụng lao động (150 doanh nghiệp) tại Chương 3.
- Hệ thống số liệu thống kê thực chứng giai đoạn 2006 - 2016 về cơ cấu việc làm, tiền lương, mức độ tham gia bảo hiểm xã hội và hoàn cảnh cư trú của công nhân tại Thừa Thiên Huế.
Câu hỏi thường gặp
Luận án định nghĩa lợi ích kinh tế của người lao động trong doanh nghiệp tư nhân như thế nào?
Luận án định nghĩa: Lợi ích kinh tế của người lao động trong các doanh nghiệp tư nhân là một phạm trù kinh tế khách quan, biểu hiện mối quan hệ giữa người lao động với các chủ thể khác trong hoạt động của doanh nghiệp tư nhân, là các khoản thu nhập và những điều kiện vật chất cần thiết mà người lao động nhận được để thỏa mãn nhu cầu kinh tế của mình và trở thành động lực thúc đẩy họ tham gia vào quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Khung phân tích của luận án gồm những nội dung cụ thể nào?
Khung phân tích của luận án bao gồm 6 nội dung:
- Thu nhập bằng tiền (tiền lương, tiền công, tiền thưởng, phụ cấp lương, thu nhập từ cổ tức).
- Việc làm (hợp đồng lao động, tính ổn định của công việc, thời gian làm việc).
- An toàn, vệ sinh lao động (bảo hộ lao động, môi trường làm việc, khám sức khỏe định kỳ).
- Nâng cao trình độ (đào tạo, bồi dưỡng tay nghề, kỹ năng nghề nghiệp).
- Chế độ bảo hiểm (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp).
- Hỗ trợ nhà ở và phương tiện đi lại (chỗ ở công nhân, chi phí đi lại).
Quy mô mẫu khảo sát thực địa của luận án được thực hiện ra sao?
Luận án tiến hành điều tra xã hội học bằng bảng hỏi đối với 300 người lao động (phân loại thành 2 nhóm: lao động quản lý và lao động trực tiếp) và 150 doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (chọn mẫu có phân loại trên cơ sở danh sách do Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế cung cấp), kết hợp phỏng vấn sâu các chuyên gia quản lý kinh tế và lao động tại địa phương.
Thu nhập bình quân của người lao động trong các doanh nghiệp tư nhân tại Thừa Thiên Huế năm 2016 đạt mức nào?
Theo số liệu công bố trong luận án, tính đến năm 2016, thu nhập bình quân của người lao động trong các doanh nghiệp tư nhân ở tỉnh Thừa Thiên Huế đạt khoảng 4,8 triệu đồng/người/tháng. Mức thu nhập này được đánh giá là thấp hơn tiền lương của người lao động trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác và chưa đáp ứng được yêu cầu tái sản xuất sức lao động.
Hai đặc điểm cơ bản của lợi ích kinh tế của người lao động trong doanh nghiệp tư nhân được luận án xác định là gì?
Tác giả luận án chỉ ra hai đặc điểm nổi bật:
- Thứ nhất, mang tính chất không ổn định, bấp bênh do phụ thuộc hoàn toàn vào kết quả sản xuất kinh doanh theo cơ chế 4 tự (tự bỏ vốn, tự tổ chức, tự chủ kinh doanh, tự bù lỗ) của doanh nghiệp.
- Thứ hai, luôn trong tình trạng dễ bị xâm hại do phần lớn doanh nghiệp tư nhân có quy mô nhỏ và vừa (chiếm khoảng 90%), vốn mỏng, trình độ quản trị thấp và chủ doanh nghiệp có xu hướng tối thiểu hóa chi phí lao động để tối đa hóa lợi nhuận.
Kết luận
Luận án của tác giả Phạm Thị Thương đã hệ thống hóa cơ sở lý luận kinh tế chính trị về lợi ích kinh tế của người lao động trong khu vực kinh tế tư nhân, xác lập khung phân tích 6 nội dung cơ bản. Thông qua việc kết hợp nghiên cứu định tính và điều tra thực nghiệm 300 lao động cùng 150 doanh nghiệp, công trình đã phản ánh thực trạng thu nhập, việc làm, bảo hiểm xã hội, an toàn lao động và điều kiện nhà ở của người lao động tại tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006 - 2016. Các nguyên nhân của tình trạng xâm hại lợi ích người lao động đã được chỉ rõ, làm căn cứ khoa học cho hệ thống giải pháp đồng bộ gắn kết trách nhiệm giữa Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức công đoàn và người lao động.