Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong công tác quản trị tổ chức, nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định đối với hiệu quả hoạt động và sự phát triển bền vững. Để duy trì và thúc đẩy năng suất lao động, việc đảm bảo lợi ích vật chất cùng đời sống tinh thần cho người lao động là yêu cầu thiết yếu. Thù lao lao động không chỉ đơn thuần là chi phí mà còn là đòn bẩy kinh tế quan trọng, tác động trực tiếp đến động cơ, trách nhiệm và sự gắn bó của nhân sự đối với tổ chức. Tại các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính một phần hoặc toàn bộ, việc xây dựng và vận hành hệ thống thù lao vừa phải tuân thủ chặt chẽ khung khổ pháp lý của Nhà nước, vừa phải đáp ứng tính linh hoạt của thị trường để giữ chân nhân lực chuyên môn cao.

Trung tâm Công nghệ Thông tin tỉnh Thừa Thiên Huế là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế. Trong giai đoạn phát triển gần đây, đơn vị đã áp dụng các quy chế chi trả thu nhập mới nhằm nâng cao đời sống cán bộ, viên chức và người lao động. Tuy nhiên, thực tiễn triển khai công tác thù lao tại đơn vị vẫn bộc lộ một số bất cập, chưa bao quát hết các yếu tố lao động đặc thù và làm thêm giờ. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Phương Oanh được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện hệ thống này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở khảo sát thực tế công tác thù lao lao động tại Trung tâm Công nghệ Thông tin tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 - 2017, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện hệ thống thù lao lao động tại Trung tâm trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thù lao lao động trong các tổ chức.
    • Phân tích thực trạng hệ thống thù lao lao động tại Trung tâm Công nghệ Thông tin tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 - 2017.
    • Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện hệ thống thù lao lao động tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thù lao lao động tại Trung tâm Công nghệ Thông tin tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Trung tâm Công nghệ Thông tin tỉnh Thừa Thiên Huế (Số 06 Lê Lợi, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu: Khảo sát thực tế được thực hiện từ ngày 10/02/2018 đến ngày 20/04/2018; số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 2015 - 2017.
  • Phạm vi nội dung: Các thành phần thuộc hệ thống thù lao lao động bao gồm tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng và chế độ phúc lợi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên các khái niệm cơ bản về quản trị nguồn nhân lực và quản trị thù lao trong khu vực công. Thù lao lao động được định nghĩa là tập hợp tất cả các khoản chi trả dưới hình thức tiền tệ, phi tiền tệ và dịch vụ mà người sử dụng lao động cung cấp cho người lao động. Cấu trúc thù lao được chia làm hai bộ phận chính:

  • Thù lao vật chất: Bao gồm thù lao trực tiếp (tiền lương cơ bản, tiền công, tiền thưởng, hoa hồng) và thù lao gián tiếp (phụ cấp lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các chế độ trợ cấp khác).
  • Thù lao phi vật chất: Bao gồm môi trường làm việc, tính chất công việc, cơ hội học tập, đào tạo và lộ trình thăng tiến.

Nghiên cứu vận dụng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và quy chế nội bộ điều chỉnh chế độ thù lao trong đơn vị sự nghiệp công lập:

  • Bộ luật Lao động năm 1995 (sửa đổi, bổ sung qua các năm 2002, 2007).
  • Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ ban hành Điều lệ Bảo hiểm xã hội.
  • Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
  • Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Liên Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ.
  • Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH và Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về phụ cấp lương.
  • Quyết định số 209/QĐ-CNTT ngày 08/05/2008 của Giám đốc Trung tâm Công nghệ Thông tin tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành Quy chế lương gắn liền với Quy chế chi tiêu nội bộ.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành thu thập tài liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự thường niên của đơn vị; quan sát phi cấu trúc các hoạt động chuyên môn; thực hiện phỏng vấn sâu một số cán bộ, nhân viên nhằm khám phá, điều chỉnh và hoàn thiện các biến quan sát cho thang đo sơ bộ.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng bảng câu hỏi điều tra trực tiếp phát tới toàn bộ nhân viên đơn vị. Tổng thể nhân sự của Trung tâm là 110 người. Tác giả tiến hành điều tra tổng thể: phát ra 110 phiếu, thu về 105 phiếu, loại bỏ 3 phiếu không hợp lệ, thu được 102 phiếu hợp lệ đưa vào xử lý dữ liệu. Kích thước mẫu n = 102 đáp ứng tiêu chuẩn theo Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) với cỡ mẫu tối thiểu tính toán là $n = 50 + 8 \times 4 = 84$ quan sát (tương ứng với 4 nhóm nhân tố độc lập).
    • Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu được mã hóa, làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS 20. Các kỹ thuật phân tích bao gồm: thống kê mô tả (bảng tần số về giới tính, độ tuổi, trình độ, thâm niên, thu nhập); kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha cho 4 nhóm tiêu chí (Tiền lương, Phụ cấp, Khuyến khích tài chính, Phúc lợi); phân tích nhân tố khám phá (EFA); kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test; phân tích hồi quy tuyến tính bội (phương pháp Enter) cùng các kiểm định vi phạm giả định (hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF, kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ tần số Histogram).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hệ thống thù lao lao động

Chương này tập trung hệ thống hóa các khái niệm, bản chất và cấu trúc của thù lao lao động trong nền kinh tế thị trường, phân biệt rõ giữa tiền lương, tiền công, phụ cấp, khuyến khích tài chính và các chương trình phúc lợi (bắt buộc và tự nguyện). Tác giả phân tích bốn nhóm yếu tố chi phối hệ thống thù lao:

  • Yếu tố thuộc về xã hội và Nhà nước: Khung khổ pháp luật lao động, mức lương tối thiểu, tình hình tăng trưởng kinh tế, biến động cung - cầu trên thị trường lao động, chi phí sinh hoạt vùng và vai trò của tổ chức công đoàn.
  • Yếu tố thuộc về người lao động: Mức độ hoàn thành công việc, thâm niên công tác, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế và tiềm năng phát triển cá nhân.
  • Yếu tố thuộc về công việc: Yêu cầu về kỹ năng (độ phức tạp, lao động trí óc/chân tay), trách nhiệm (tài sản, tiền bạc, quản lý), sự cố gắng (thể lực, trí lực) và điều kiện làm việc (môi trường, độc hại).
  • Yếu tố thuộc về tổ chức công: Chính sách đãi ngộ trong Quy chế chi tiêu nội bộ, hiệu quả sử dụng biên chế lao động, đặc thù ngành nghề và năng lực tài chính tự chủ của đơn vị.

Nội dung chương đi sâu vào cơ chế quản lý thù lao trong các tổ chức công: cách xác định mức lương tối thiểu chung; chế độ tiền lương chức vụ; chế độ tiền lương chuyên môn nghiệp vụ cấu thành theo ngạch, bậc; công thức tính lương cơ bản: $$\text{TL}{\text{tháng}, i} = (L{\text{min}} \times K_i) \times \frac{T_i}{T_n}$$ Trong đó $L_{\text{min}}$ là mức lương tối thiểu chung, $K_i$ là hệ số lương, $T_i$ là số ngày làm việc thực tế, $T_n$ là số ngày làm việc theo chế độ. Quy định thời gian nâng bậc lương thường xuyên là 02 năm đối với ngạch có hệ số khởi điểm dưới 2,34 và 03 năm đối với ngạch có hệ số khởi điểm từ 2,34 trở lên. Đồng thời, tác giả làm rõ bản chất của các khoản phụ cấp lương (phụ cấp tính theo lương tối thiểu và phụ cấp tính theo lương chuyên môn nghiệp vụ/chức vụ), các hình thức khen thưởng vật chất, tinh thần và các chế độ bảo hiểm bắt buộc theo luật định.

Chương 2: Thực trạng công tác thù lao lao động tại Trung tâm Công nghệ Thông tin tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 2 mô tả quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Công nghệ Thông tin tỉnh Thừa Thiên Huế (tiền thân là Trung tâm Công nghệ Phần mềm thành lập theo Quyết định số 2727/QĐ-UB ngày 10/10/2000; hợp nhất theo Quyết định số 3289/2004/QĐ-UB ngày 22/09/2004; kiện toàn cơ cấu theo Quyết định số 2635/QĐ-UBND ngày 19/12/2011). Cơ cấu quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và 02 Phó Giám đốc) và 04 bộ phận chức năng: Phòng Hành chính - Tổng hợp, Phòng Nghiên cứu và Triển khai ứng dụng, Phòng Đào tạo, Phòng Dịch vụ và Hạ tầng CNTT. Cơ sở vật chất gồm 17 phòng làm việc, 6 phòng thực hành, 5 phòng học lý thuyết, 1 phòng họp và 1 hội trường.

Thực trạng trả lương tại đơn vị được vận hành theo cơ chế đơn vị sự nghiệp có thu. Nguồn hình thành quỹ lương đến từ ngân sách nhà nước cấp và nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp (dịch vụ CNTT, đào tạo, tư vấn). Thu nhập của người lao động gồm lương cơ bản ($L_0$) và thu nhập tăng thêm ($k$), chi trả theo công thức: $$\text{Thu nhập cá nhân} = \text{LCS} \times (\text{HSLCB} + \text{HSPCCV}) \times (1 + k)$$ Trong đó LCS là mức lương cơ sở, HSLCB là hệ số lương cấp bậc, HSPCCV là hệ số phụ cấp chức vụ, $k$ là hệ số điều chỉnh thu nhập tăng thêm. Cấu trúc lương phân tách thành các thành phần: $$L = L_0 + L_{12} + L_3 + L_4 + L_5 + L_6 + L_7 + L_8$$ Gồm $L_0$ (lương cơ bản), $L_{12}$ (lương năng lực và hiệu quả), $L_3$ (lương chức trách nội bộ), $L_4$ (lương quản lý dự án), $L_5$ (lương công việc đặc thù), $L_6$ (lương nỗ lực), $L_7$ (lương khuyến khích), $L_8$ (lương thưởng). Quỹ lương thực tế được điều chỉnh qua hệ số $t$ phụ thuộc vào doanh thu hàng tháng: $$\sum L = \sum L_0 + t\left(\sum L_{12}\right) + \sum L_3 + \sum L_4 + \sum L_5 + \sum L_6 + \sum L_7 + \sum L_8$$ Hệ số thu nhập tăng thêm cá nhân được xác định: $$k = \frac{(L_{12})t + L_3 + L_4 + L_5 + L_6 + L_7 + L_8}{L_0}$$

Chỉ tiêu thu nhập bình quân Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Lương hệ số (triệu đồng/người/tháng) 3,0 — —
Lương tăng thêm (triệu đồng/người/tháng) 1,5 — 0,8
Tổng thu nhập bình quân (triệu đồng/người/tháng) 5,537 6,278 6,894
Hệ số lương tăng thêm bình quân ($k$) 0,43 0,54 0,69

Thu nhập bình quân mỗi cán bộ, viên chức tăng đều qua các năm: từ 5,537 triệu đồng (năm 2015) lên 6,278 triệu đồng (năm 2016) và đạt 6,894 triệu đồng (năm 2017), tương ứng hệ số $k$ tăng từ 0,43 lên 0,69.

Tình hình trích lập các quỹ từ chênh lệch thu - chi được thể hiện qua số liệu tài chính:

STT Tên quỹ Năm 2015 (triệu đồng) Năm 2016 (triệu đồng) Năm 2017 (triệu đồng) So sánh 2016/2015 (+/-) So sánh 2016/2015 (%) So sánh 2017/2016 (+/-) So sánh 2017/2016 (%)
1 Quỹ khen thưởng 9,81 9,38 72,83 -0,43 95,6% +63,45 776,3%
2 Quỹ phúc lợi 88,28 84,75 31,20 -3,53 96,0% -53,55 36,82%
3 Quỹ dự phòng ổn định thu nhập 0,00 133,70 0,00 +133,70 — -133,70 —
4 Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp 56,97 1,88 0,00 -55,09 3,29% -1,88 —
— Thu thanh lý TSCĐ 2,06 1,88 0,00 -0,18 91,3% -1,88 —
— Trích khấu hao TSCĐ 54,91 0,00 0,00 -54,91 — 0,00 —
Tổng cộng Tổng số trích lập 155,10 229,71 104,03 +74,61 148,0% -125,68 45,3%

Đơn vị trích lập dưới 10% phần chênh lệch thu chi sau thuế cho quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi. Về mặt định lượng, tác giả thực hiện kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA, kiểm định One-Sample T-Test và phân tích mô hình hồi quy đa biến với mẫu $n = 102$ để đánh giá mức độ hài lòng và tác động của 4 thành phần thù lao (tiền lương, phụ cấp, khuyến khích tài chính, phúc lợi) đối với sự đáp ứng của nhân viên. Kết quả cho thấy các quy định trả lương đảm bảo tính ổn định nhưng các hình thức trả thưởng chưa đa dạng, việc chi trả làm thêm ngoài giờ và chế độ phụ cấp ca trực, ngày lễ chưa được quy định chi tiết trong văn bản nội bộ.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thù lao lao động tại Trung tâm CNTT tỉnh Thừa Thiên Huế

Trên cơ sở định hướng phát triển của Trung tâm Công nghệ Thông tin tỉnh Thừa Thiên Huế, tác giả phân chia hệ thống giải pháp thành 3 nhóm:

  • Nhóm giải pháp chung:
    • Hoàn thiện hệ thống tiền lương, thưởng, phụ cấp, phúc lợi đảm bảo gắn chặt với năng suất và kết quả đầu ra.
    • Kiện toàn tổ chức bộ máy, sắp xếp vị trí việc làm tinh gọn, rõ ràng về quyền hạn và trách nhiệm.
    • Nâng cao nhận thức về vai trò đòn bẩy của thù lao lao động trong toàn thể cán bộ quản lý và nhân viên.
  • Nhóm giải pháp nghiệp vụ:
    • Xây dựng cơ chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc lượng hóa, minh bạch để phân phối thu nhập tăng thêm.
    • Đẩy mạnh hoạt động đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng quản lý cho đội ngũ nhân sự.
    • Mở rộng hoạt động sản xuất, phát triển phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin thông qua liên kết, liên doanh nhằm tăng nguồn thu sự nghiệp.
    • Kiểm soát và quản lý chặt chẽ các khoản chi phí hoạt động thường xuyên.
    • Hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ: bổ sung quy định chi trả lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm, trực ngày lễ theo đúng Thông tư liên tịch 08/2005/TTLT-BNV-BTC.
  • Nhóm giải pháp điều kiện:
    • Tăng cường ứng dụng phần mềm công nghệ thông tin trong công tác chấm công, tính lương và quản lý thù lao lao động.
    • Đầu tư, nâng cấp trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật và cơ sở vật chất phục vụ công tác chuyên môn.
    • Bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ trực tiếp làm công tác nhân sự, tiền lương và tài chính kế toán tại Trung tâm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các dữ liệu thực tế về hệ thống thù lao tại Trung tâm Công nghệ Thông tin tỉnh Thừa Thiên Huế:

  • Xác lập bức tranh thu nhập thực tế của người lao động: Thu nhập bình quân của cán bộ, viên chức tăng từ 5,537 triệu đồng/người/tháng (năm 2015) lên 6,278 triệu đồng/người/tháng (năm 2016) và đạt 6,894 triệu đồng/người/tháng (năm 2017). Hệ số điều chỉnh thu nhập tăng thêm ($k$) tăng trưởng tương ứng từ 0,43 lên 0,54 và đạt 0,69 vào năm 2017.
  • Thống kê chi tiết biến động trích lập các quỹ: Tổng nguồn trích lập các quỹ biến động từ 155,10 triệu đồng (2015) lên 229,71 triệu đồng (2016), sau đó giảm xuống 104,03 triệu đồng (2017). Trong đó, Quỹ khen thưởng năm 2017 tăng mạnh lên 72,83 triệu đồng (tăng 776,3% so với năm 2016), trong khi Quỹ phúc lợi giảm còn 31,20 triệu đồng và Quỹ dự phòng ổn định thu nhập không trích lập trong năm 2017.
  • Đóng góp thực tiễn của tác giả: Phân tích chi tiết mô hình trả lương nội bộ gồm 8 thành phần cấu thành ($L_0$ đến $L_8$) gắn với hệ số điều chỉnh doanh thu $t$ theo Quyết định 209/QĐ-CNTT. Tác giả đã chỉ ra lỗ hổng trong quy chế nội bộ của đơn vị là chưa có quy định định mức chi trả tiền làm thêm giờ và phụ cấp làm việc ban đêm, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp điều chỉnh Quy chế chi tiêu nội bộ bám sát các thông tư liên bộ hiện hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi khảo sát giới hạn trong nội bộ một đơn vị sự nghiệp có thu cấp tỉnh với quy mô mẫu là 102 quan sát, chưa thực hiện so sánh đối sánh với các đơn vị sự nghiệp CNTT tại các địa phương khác.
  • Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích tài chính và tiền lương dừng lại ở mốc thời gian 3 năm (2015 - 2017).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ hoàn toàn hoặc nghiên cứu sự thay đổi của cấu trúc tiền lương trong bối cảnh các quy định mới về cải cách chính sách tiền lương khu vực công được ban hành sau năm 2018.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh và Quản trị công khi nghiên cứu về thiết kế hệ thống lương thưởng trong các đơn vị sự nghiệp công lập có thu.
  • Ban lãnh đạo, cán bộ phụ trách phòng Tổ chức - Hành chính và Tài chính - Kế toán tại các trung tâm phần mềm, trung tâm công nghệ thông tin khu vực nhà nước trong việc hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất là công thức phân rã quỹ lương thành 8 thành phần ($L_0$ đến $L_8$) gắn với hệ số trượt doanh thu $t$ và hệ số phân bổ thu nhập tăng thêm $k$ được triển khai thực tế tại Trung tâm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu để phân tích định lượng và căn cứ vào tiêu chuẩn nào?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát tổng thể 110 nhân viên của Trung tâm, thu về 105 phiếu và loại 3 phiếu không hợp lệ, còn lại 102 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích SPSS. Cỡ mẫu 102 thỏa mãn tiêu chuẩn kiểm định mô hình có 4 biến độc lập theo Hair et al. (1998) với yêu cầu kích thước tối thiểu là $n = 50 + 8 \times 4 = 84$.

2. Công thức tính thu nhập cá nhân hàng tháng của nhân viên tại Trung tâm được quy định như thế nào?
Thu nhập cá nhân được tính bằng: Mức lương cơ sở chung do Nhà nước quy định nhân với Hệ số lương cấp bậc và phụ cấp chức vụ cá nhân, sau đó nhân với $(1 + k)$, trong đó $k$ là Hệ số điều chỉnh thu nhập tăng thêm được xác định dựa trên năng lực, vị trí và hiệu quả công việc.

3. Mức thu nhập bình quân của người lao động tại đơn vị trong giai đoạn 2015 - 2017 biến động ra sao?
Thu nhập bình quân đạt 5,537 triệu đồng/người/tháng (năm 2015), tăng lên 6,278 triệu đồng/người/tháng (năm 2016) và đạt 6,894 triệu đồng/người/tháng (năm 2017). Hệ số thu nhập tăng thêm bình quân ($k$) tương ứng tăng từ 0,43 lên 0,54 và 0,69.

4. Quỹ khen thưởng và phúc lợi của Trung tâm được trích lập từ nguồn nào và tỷ lệ ra sao?
Quỹ khen thưởng và phúc lợi được trích tối đa không quá 10% từ phần chênh lệch thu lớn hơn chi sau thuế của các hoạt động sự nghiệp. Tỷ lệ phân chia thông thường là 70% dành cho hai quỹ (Quỹ khen thưởng 30%, Quỹ phúc lợi 70%) và 30% trích cho Quỹ dự phòng ổn định thu nhập; tổng mức trích lập không vượt quá 03 tháng lương thực tế bình quân trong năm.

5. Điểm hạn chế lớn nhất trong quy chế tiền lương tại đơn vị được tác giả chỉ ra là gì?
Hệ thống thù lao của Trung tâm chưa quy định cụ thể mức chi trả tiền công cho người lao động làm việc thêm ngoài giờ, làm việc trong các ngày nghỉ và mức lương/phụ cấp khi thực hiện nhiệm vụ vào ngày lễ tết.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hồ Thị Phương Oanh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thù lao lao động và phản ánh chi tiết thực trạng quản lý tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng tại Trung tâm Công nghệ Thông tin tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 - 2017. Thông qua kết hợp phương pháp phân tích thống kê tài chính và điều tra khảo sát định lượng với 102 nhân viên, nghiên cứu đã lượng hóa được mức thu nhập và các nhân tố chi phối sự thỏa mãn thù lao tại đơn vị. Các giải pháp đề xuất tập trung vào hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ, bổ sung định mức làm thêm giờ và ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả phân phối thu nhập trong đơn vị sự nghiệp có thu.