CHƯƠNG I. Các khái niệm cơ bản 1. URL URL (Uniform Resource Locators) là một thuật ngữ để chỉ ra vị trí tài nguyên (resource) trên internet. Các kết nối từ một tài liệu HTML đến một file hoặc một server khác phải được viết theo dạng sau: Scheme://server[:port]/path/dataname[#anchor].
Trong đó: + Scheme: Chỉ ra loại protocol mà tài nguyên sử dụng (hay nói cách khác là kiểu dữ liệu mà URL chỉ tới). + Server : Chỉ ra server mà trên đó chứa dữ liệu user cần. + Port : Là điểm truy cập dịch vụ ở lớp transport chỉ ra nếu server không sử dụng port mặc nhiên. + Path/dataname : Đường dẫn tương đối hoặc tuyệt đối đến file trên server.
Được quy ước bởi quy tắc đặt tên chung (Uniform Naming Convention). + #anchor: Chỉ ra vị trí trong một tài liệu HTML. HTTP HTTP (HyperText Transfer Protocol), tiếng Việt gọi là Giao Thức Truyền Siêu Văn Bản. HTTP là một giao thức chuẩn trực thuộc lớp ứng dụng trong mô hình 7 lớp OSI (Open Systems Interconnection) và được dùng để liên hệ thông tin giữa máy cung cấp dịch vụ (Web Server) và máy dùng dịch vụ (Client).
HTTP tương thích với nhiều định dạng thông tin, media và hồ sơ. Word Wide Web World Wide Web, gọi tắt là Web hoặc WWW, là mạng lưới thông tin trực tuyến toàn cầu mà mọi người có thể truy nhập (đọc và viết) qua các máy tính nối với mạng Internet. Thuật ngữ này thường được hiểu nhầm là từ đồng nghĩa với chính thuật ngữ Internet. Nhưng Web thực ra chỉ là một trong các dịch vụ chạy trên Internet.
Web chứa thông tin bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh và thậm chí cả video được kết hợp với nhau. Web là kho thông tin khổng lồ, phong phú về nội dung, đa dạng về hình thức, thường xuyên được cập nhật, đổi mới và phát triển không ngừng. Các tài liệu trên 5 World Wide Web được lưu trữ trong một hệ thống siêu văn bản (hypertext), đặt tại các máy tính trong mạng Internet. Người dùng phải sử dụng một chương trình được gọi là trình duyệt web (web browser) để xem siêu văn bản.
Người dùng có thể theo các liên kết siêu văn bản (hyperlink) trên mỗi trang web để nối với các tài liệu khác hoặc gửi thông tin phản hồi theo máy chủ trong một quá trình tương tác. Hoạt động truy tìm theo các siêu liên kết thường được gọi là duyệt Web. Quá trình này cho phép người dùng có thể duyệt các trang web để lấy thông tin. Tuy nhiên độ chính xác và chứng thực của thông tin không được đảm bảo.
Ngôn ngữ HTML 1. Khái niệm HTML (HyperText Markup Language) ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản là một ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế ra để tạo nên các trang web, nghĩa là các mẫu thông tin được trình bày trên World Wide Web. HTML được định nghĩa như là một ứng dụng đơn giản của SGML(Standard Generalized Markup Language)_một hệ thống tổ chức và gắn thẻ yếu tố của một tài liệu, vốn được sử dụng trong các tổ chức cần đến các yêu cầu xuất bản phức tạp. HTML giờ đây đã trở thành một chuẩn Internet do tổ chức World Wide Web Consortium (W3C) duy trì.
Phiên bản chính thức mới nhất của HTML là HTML 4. Sau đó, người ta đã thay thế nó bằng XHTML (Extensible HyperText Markup Language). Hiện nay, HTML đang được phát triển với phiên bản HTML5 hứa hẹn mang lại diện mạo mới cho web. Cấu trúc cơ bản của một file HTML <HTML> <HEAD> <TITLE>Tiêu đề của tài liệu</TITLE> </HEAD> <BODY Các tham số nếu có> …Nội dung của tài liệu </BODY> </HTML> 6 1.
Ngôn ngữ CSS 1. Giới thiệu CSS (Cascading Style Sheets) là một ngôn ngữ quy định cách trình bày cho các tài liệu viết bằng HTML, XHTML, XML, …giúp định dạng cách hiển thị của một tài liệu Web như font chữ, kích thước, màu sắc… Để viết mã CSS chúng ta có thể sử dụng một trình soạn thảo văn bản đơn giản như: Notedpad, Wordpad hay các Visual Editor (trình biên dịch trực quan) như Frontpage, DreamWeaver, Golive… 1. Cú pháp của CSS Cú pháp của CSS được chia thành 3 phần: thẻ chọn (selector), thuộc tính (property), giá trị (value). Trong đó: - Thẻ chọn là các thẻ của tài liệu HTML hoặc các thẻ sử dụng CLASS hoặc ID.
- Thuộc tính là các thuộc tính định dạng của phần tử như color, font-size, font- family… - Giá trị là giá trị của các thuộc tính nói trên. Quy tắc: Trong trường hợp thẻ chọn có nhiều thuộc tính thì các thuộc tính được ngăn cách bởi dấu “;” - Hoặc khi thẻ chọn có nhiều thuộc tính thì chúng ta nên để mỗi thuộc tính ở trên một dòng riêng biệt. - Nếu giá trị có nhiều từ và có khoảng trắng ta nên đặt giá trị giá trị vào dấu nháy kép. - Trong trường hợp mà có một số thẻ có cùng định dạng, chúng ta có thể gộp chúng lại với nhau.
Giới thiệu Bootstrap là một framework cho phép thiết kế website reponsive nhanh hơn và dễ dàng hơn. Bootstrap là bao gồm các HTML templates, CSS templates và Javascript tao ra những cái cơ bản có sẵn như: typography, forms, buttons, tables, navigation, modals, image carousels và nhiều thứ khác. Trong Bootstrap có thêm các plugin 7 Javascript trong nó. Giúp cho việc thiết kế reponsive trở nên dễ dàng hơn và nhanh chóng hơn.
Cách nhúng BOOTSTRAP vào file HTML Có 2 cách để sử dụng Bootstrap: - Download Bootstrap từ getbootstrap. Sử dụng thẻ link trong css để liên kết Bootstrap - < link rel="stylesheet"href="https://maxcdn. Sử dụng thẻ Script trong Javascript để liên kết Bootstrap - <script src="https://ajax.com/ajax/libs/jquery/3.js"></script> - <script src="https://maxcdn. Ngôn ngữ JAVASCRIPT 1.
Giới thiệu JavaScript là ngôn ngữ dưới dạng Script có thể gắn với các file HTML. Nó không được biên dịch mà được trình duyệt diễn dịch. Không giống Java phải chuyển thành các mã để biên dịch, trình duyệt đọc JavaScript dưới dạng mã nguồn. JavaScript là ngôn ngữ lập trình dựa trên đối tượng, có nghĩa là bao gồm nhiều kiểu đối tượng.
Tuy vậy, JavaScript không phải là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng như C++ hay Java do không hỗ trợ các lớp hay tính kế thừa. JavaScript có thể đáp ứng các sự kiện như tải hay loại bỏ các form. Khả năng này cho phép JavaScript trở thành một ngôn ngữ Javascript động. Giống với HTML và Java, JavaScript được thiết kế độc lập với hệ điều hành.
Nó có thể chạy trên bất kỳ hệ điều hành nào có trình duyệt hỗ trợ JavaScript được nhúng vào trang HTML. Khi trình duyệt yêu cầu một trang, server gửi đầy đủ nội dung của trang đó, bao gồm cả HTML và các câu lệnh JavaScript qua mạng tới client. Client sẽ đọc trang đó từ đầu đến cuối, hiển thị các kết quả của HTML và xử lý các câu lệnh của JavaScript bất cứ nơi nào chúng xuất hiện. Các lệnh JavaScript được nhúng trong một trang HTML có thể trả lời cho các sự kiện của người sử dụng như kích chuột, nhập vào một form và điều hướng trang.
Cách nhúng JAVASCRIPT vào file HTML Ta có thể nhúng JavaScript vào một file HTML theo một trong các câu lệnh sau: - Sử dụng các câu lệnh và các hàm trong cặp thẻ <SCRIPT>. - Sử dụng các file nguồn JavaScript. - Sử dụng một biểu thức JavaScript làm giá trị của một thuộc tính HTML. 8 - Sử dụng thẻ sự kiện trong một HTML nào đó.
Trong đó, sử dụng cặp thẻ <SCRIPT>…</SCRIPT> và nhúng một file nguồn JavaScript là được sử dụng nhiều hơn cả. Sử dụng thẻ Script Cú pháp: < JAVASCIPT LANGUAGE = “JavaScipt”> //Chèn tất cả mã javasript ở đây </JAVASCIPT> 1. Sử dụng một file nguồn JavaScript Cú pháp : <SCRIPT SRC= ”tên_file. Giới thiệu Jquery là thư viện được viết từ JavaScript, Jquery giúp xây dựng các chức năng bằng Javascript dễ dàng, nhanh và giàu tính năng hơn.
Jquery được tích hợp nhiều module khác nhau. Từ module hiệu ứng cho đến module truy vấn selector. Jquery được sử dụng đến 99% trên tổng số website trên thế giới. Các module phổ biến của jQuery bao gồm: ▪ Ajax – xử lý Ajax ▪ Atributes – Xử lý các thuộc tính của đối tượng HTML ▪ Effect – xử lý hiệu ứng ▪ Event – xử lý sự kiện ▪ Form – xử lý sự kiện liên quan tới form ▪ DOM – xử lý Data Object Model ▪ Selector – xử lý luồng lách giữa các đối tượng HTML 1.
Cách nhúng Jquery vào file HTML Ta có thể nhúng Jquery vào một file HTML theo một trong các câu lệnh sau: - Sử dụng các file nguồn JavaScript. - Sử dụng CDN. Sử dụng file nguồn Javascript - <script src= “ thư viện download trên jquery. Sử dụng file nguồn CDN - <script type=”text/javascript” src = “ http://ajax.com/ajax/libs/jQuery/2.
Ngôn ngữ NODE JS 1. Giới thiệu Node js là một mã nguồn được xây dựng dựa trên nền tảng Javascript V8 Engine, nó được sử dụng để xây dựng các ứng dụng web như các trang video clip, các forum và đặc biệt là trang mạng xã hội phạm vi hẹp. Node js là một mã nguồn mở được sử dụng rộng bởi hàng ngàn lập trình viên trên toàn thế giới. V8 JavaScript engine là một JavaScript engine mã nguồn mở chạy trên các trình duyệt Chrome, Opera và Vivaldi.
Nó được thiết kế tập trung vào hiệu năng và chịu trách nhiệm cho việc dịch mã JavaScript sang mã máy để máy tính có thể hiểu và chạy được. Node js có thể chạy trên nhiều nền tảng hệ điều hành khác nhau từ Window cho tới Linux, OS X nên đó cũng là một lợi thế. Node js cung cấp các thư viện phong phú ở dạng Javascript Module khác nhau giúp đơn giản hóa việc lập trình và giảm thời gian ở mức thấp nhất. Tại sao ta sử dụng ngôn ngữ lập trình Node js ? Ngôn ngữ này hoạt động cận kề với Webserver để thông dịch các yêu cầu từ trên World Wide Web, sau đó nhận các trả lời từ Webserver chuyển tải đến trình duyệt Web nhằm đáp ứng các nhu cầu đó.
Các đặc điểm nổi bật: • Tốc độ nhanh, dễ sử dụng. • Cung cấp rất nhiều module hữu ích. • Cộng đồng sử dụng rộng rãi. • Chạy trên nhiều hệ điều hành.
• Truy cập bất kỳ loại CSDL nào. • Luôn được cải tiến và cập nhật. Cú pháp khai báo Node js Node.js cho phép chạy mã JavaScript ở phía backend, vượt ra khỏi phạm vi trình duyệt. 10 Để chạy được JavaScript phía backend, mã nguồn cần phải được biên dịch, và chạy.
Đây chính là nhiệm vụ mà Node.js đảm nhiệm, bằng việc sử dụng lại máy ảo V8 của Google, hay còn được biết đến là môi trường chạy của JavaScript trên trình duyệt Google Chrome. Trên Server: Console.log(“ Hello world “); Trên Client: Node js chỉ phân tích các đoạn mã nằm trong những dấu giới hạn của nó. Bất cứ mã nào nằm ngoài dấu giới hạn đều được xuất ra trực tiếp không thông qua xử lý bởi Node js.