Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích và thiết kế HTTT quản lý khách sạn tại công ty TNHH Thương Mại và dịch vụ Trần Đình" do sinh viên Trần Thị Kiều Oanh thực hiện dưới sự hướng dẫn của cô giáo Lê Thị Thu tại Khoa Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử, Trường Đại học Thương mại.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong hoạt động của các tổ chức và doanh nghiệp, công nghệ thông tin đóng vai trò tối ưu hóa quy trình thu thập, xử lý và phân phối thông tin phục vụ công tác điều hành. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Trần Đình hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh lưu trú và dịch vụ khách sạn. Sau 6 năm hoạt động trên thị trường, quy mô công việc và lượng khách lưu trú tại đơn vị ngày càng gia tăng.

Thực tế tại thời điểm nghiên cứu cho thấy doanh nghiệp đang quản lý hoạt động khách sạn bằng phương pháp thủ công kết hợp các công cụ như Microsoft Excel và phần mềm kế toán MISA SME.NET. Quy trình này bộc lộ nhiều bất cập: tốc độ lưu trữ và tra cứu thông tin chậm, gây mất thời gian chờ đợi của khách hàng; bộ phận lễ tân khó kiểm soát tình trạng buồng phòng theo thời gian thực; dữ liệu giữa các bộ phận không có sự liên kết đồng bộ; công tác quản trị doanh thu, khách hàng và nhân sự chưa đạt độ chính xác cao. Dù thị trường có nhiều phần mềm quản lý khách sạn thương mại, các giải pháp đóng gói này được thiết kế chung cho số đông nên không bám sát yêu cầu nghiệp vụ đặc thù của doanh nghiệp. Do đó, việc nghiên cứu phân tích và thiết kế một hệ thống thông tin quản lý khách sạn chuyên biệt là yêu cầu cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả vận hành tại đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài xác lập các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  • Trình bày khái niệm, lý thuyết về hệ thống thông tin quản lý, các phương pháp và quy trình phân tích thiết kế hệ thống.
  • Hệ thống hóa kiến thức lý luận cơ bản về mô hình quản lý khách sạn và các giai đoạn phát triển dự án hệ thống thông tin.
  • Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý khách sạn, hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Trần Đình.
  • Đưa ra giải pháp và tiến hành phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý khách sạn phù hợp với bài toán nghiệp vụ của công ty, hỗ trợ quản lý khách hàng, phòng ở, dịch vụ, nhân viên và tài chính.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin quản lý khách sạn tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Trần Đình và hoạt động phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý khách sạn.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Các hoạt động nghiệp vụ quản lý khách sạn của doanh nghiệp (lễ tân, buồng phòng, đặt phòng, dịch vụ, nhân sự, kế toán - tài chính).
    • Về không gian: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Trần Đình.
    • Về thời gian: Số liệu và thông tin thực tế được thu thập trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình sử dụng

Tác giả hệ thống hóa các nền tảng lý luận chuyên ngành về hệ thống thông tin quản lý và kỹ thuật phân tích thiết kế:

  • Khái niệm và thành phần hệ thống thông tin (HTTT): Sử dụng định nghĩa theo Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý của tác giả Vũ Xuân Nam và Nguyễn Văn Huân (Đại học Thái Nguyên, 2008). Hệ thống gồm 5 chức năng cơ bản (nhập, xử lý, xuất, lưu trữ dữ liệu, cung cấp phản hồi) và 5 thành phần chính (phần cứng, phần mềm, hệ thống mạng, con người, cơ sở dữ liệu).
  • Hệ thống thông tin quản lý (MIS): Trích dẫn lý thuyết từ tài liệu Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin của tác giả Nguyễn Văn Ba (Đại học Quốc gia, 2003), xác định hạt nhân của hệ thống là cơ sở dữ liệu phản ánh hiện trạng doanh nghiệp để hỗ trợ các quyết định quản lý.
  • Quy trình phân tích thiết kế hệ thống: Gồm 4 giai đoạn chuẩn mực: Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án (4 bước: khảo sát hệ thống cũ, đề xuất mục tiêu, đề xuất ý tưởng giải pháp, vạch kế hoạch dự án); Phân tích hệ thống; Thiết kế hệ thống (xác định form, report, database, quy trình xử lý để tạo bản Đặc tả thiết kế); Xây dựng hệ thống.
  • Phương pháp phân tích thiết kế: Trình bày lý thuyết phương pháp hướng chức năng (sử dụng Biểu đồ phân cấp chức năng - BFD, Biểu đồ luồng dữ liệu - DFD ở các mức 0, mức 1, mức 2) và phương pháp hướng đối tượng (các khái niệm Object, Encapsulation, Class, Heritage và các phương pháp HOOD, RDD, OMT). Trong đó, tác giả lựa chọn phương pháp phân tích thiết kế theo hướng chức năng để triển khai cho hệ thống của công ty.
  • Tổng quan tình hình nghiên cứu: Tổng thuật các công trình trong nước (Ngô Thị Thảo; Phan Thị Kim Đồng và Phạm Đa Hiệu; Nhóm 7B3GA - Trường ĐH Quốc gia TP.HCM) và nước ngoài (Sumanth Deeti, Sravani Manne & Veerendra Vundavalli; Fuxiang You; Guirong Guo & Yan Lu) về mô hình hóa và xây dựng hệ thống quản lý khách sạn.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế và phát 20 phiếu khảo sát trực tiếp tới nhân viên các bộ phận và ban giám đốc công ty nhằm ghi nhận hiện trạng ứng dụng phần mềm, phương thức quản lý, mức độ hài lòng và nhu cầu tin học hóa.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Khảo sát hạ tầng công nghệ thông tin, điều kiện phòng máy, cách thức tương tác và quy trình xử lý công việc thực tế tại văn phòng và quầy lễ tân.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Thu thập và tổng hợp báo cáo tài chính giai đoạn 2014-2016, sơ đồ tổ chức bộ máy nhân sự, tài liệu giới thiệu doanh nghiệp, thông tin từ website công ty và các giáo trình chuyên ngành.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để thống kê, tổng hợp dữ liệu từ 20 phiếu khảo sát, trực quan hóa bằng các biểu đồ tỷ lệ làm căn cứ cho việc thiết kế chức năng hệ thống.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ KHÁCH SẠN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TRẦN ĐÌNH

Chương này tập trung trình bày hệ thống khái niệm nền tảng về hệ thống thông tin, hệ thống thông tin quản lý và hệ thống thông tin quản lý khách sạn. Tác giả phân tích cụ thể 5 thành phần cấu thành HTTT, vai trò cầu nối của thông tin giữa hệ thống quản trị và hệ thống tác nghiệp. Về mặt kỹ thuật, chương tổng hợp quy trình 4 giai đoạn phát triển HTTT và so sánh hai cách tiếp cận: phân tích thiết kế theo hướng chức năng (sử dụng biểu đồ BFD, DFD từ mức ngữ cảnh đến mức chi tiết) và hướng đối tượng (với các mô hình HOOD, RDD, OMT). Phần tổng quan chỉ ra ưu - nhược điểm của các công trình đi trước, từ đó khẳng định việc tiếp cận theo hướng chức năng kết hợp khảo sát thực tế tại Công ty Trần Đình là hướng đi phù hợp với nguồn lực và quy mô của đơn vị.

CHƯƠNG II: KẾT QUẢ, PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ KHÁCH SẠN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TRẦN ĐÌNH

Chương 2 phản ánh chi tiết hiện trạng hoạt động, hạ tầng CNTT và công tác quản lý tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Trần Đình (thành lập năm 2011, người đại diện: Ông Trần Đình Hạnh, trụ sở tại Nam Từ Liêm, Hà Nội, website: hanoisunhotel.vn).

Cơ cấu tổ chức và nhân sự

Tổng số cán bộ nhân viên chính thức của công ty tính đến tháng 01/2016 là 20 người, phân bổ theo từng bộ phận:

Bộ phận / Chức vụ Số lượng nhân sự (người)
Giám đốc 1
Bộ phận kế toán tài chính 2
Bộ phận lễ tân 5
Bộ phận nhân sự 2
Bộ phận buồng phòng 8
Bộ phận marketing 2
Tổng cộng 20

Tình hình trang thiết bị phần cứng và hạ tầng mạng

Khảo sát thực tế cơ sở vật chất CNTT tại công ty được ghi nhận:

Thiết bị Số lượng Thông số kỹ thuật / Đặc tính
Máy chủ 1 chiếc Dell PowerEdge (dùng chia sẻ file, chia sẻ mạng nội bộ)
Máy tính để bàn 12 chiếc Màn hình Samsung Syncmaster 743NX, Intel Pentium Dual CPU T3400 @ 2.16GHz, 0.99GB RAM
Máy tính xách tay 3 chiếc Phục vụ công tác quản lý và điều hành
Máy in 2 chiếc Laser A4 - 2 mặt (in và photocopy tài liệu)

Về hạ tầng mạng, công ty sử dụng đường truyền cáp quang Viettel (băng thông trong nước 1 Gbps, quốc tế 10 Mbps) kết hợp dịch vụ do FPT lắp đặt, hệ thống mạng nội bộ LAN liên kết qua Switch 8 cổng, có cài đặt Firewall trên router và sử dụng mạng Wi-Fi riêng.

Thực trạng sử dụng phần mềm và kết quả khảo sát 20 nhân viên

Doanh nghiệp đang vận hành hệ điều hành Windows, Linux, phần mềm diệt virus Kaspersky, Microsoft Office, các công cụ quảng cáo (Email/SMS Marketing, SEO.NET) và phần mềm kế toán MISA SME.NET. Kết quả phân tích từ 20 phiếu khảo sát thể hiện các số liệu:

  • Phương thức quản lý: 49% (15 phiếu) chọn sử dụng phần mềm, 32% (10 phiếu) chọn kết hợp thủ công và phần mềm, 16% (5 phiếu, chủ yếu là nhân viên buồng phòng) sử dụng sổ sách thủ công, 3% (1 phiếu) không rõ phương thức.
  • Mức độ liên kết: 85% (17 phiếu) đánh giá các hoạt động quản lý có liên kết với nhau, 10% (2 phiếu) cho rằng tùy từng hoạt động, 5% (1 phiếu) chọn không liên kết.
  • Độ nhận biết phần mềm: 56% nhân viên biết đến MISA SME.NET, 15% biết TopSoft Hotel, 2 phiếu (gồm Giám đốc) biết đến OHOTEL và Faceworks, 12% biết các phần mềm khác.
  • Nhu cầu ứng dụng phần mềm: 90% khẳng định việc ứng dụng phần mềm quản lý khách sạn là cần thiết; 95% có nguyện vọng sử dụng phần mềm phát triển tại Việt Nam (do ưu thế giao diện tiếng Việt).
  • Thực trạng đặt phòng: Phần lớn xử lý thủ công hoặc dùng Excel, 28% ghi nhận đặt phòng qua các trang web quảng cáo, 14% qua MISA, 3% qua phần mềm khác.
  • Hình thức đầu tư mong muốn: 43% (13 phiếu) chọn mua phần mềm có sẵn, 40% (12 phiếu) chọn thuê phần mềm, 17% (5 phiếu) không biết.
  • Mức độ hài lòng của nhân viên: 7 phiếu (35%) đánh giá không hài lòng do phương thức cũ gây mất thời gian và dễ nhầm lẫn; 10 phiếu (50%) đánh giá mức tạm được; 3 phiếu (15%) hài lòng do đã quen quy trình làm việc cũ.

Đánh giá thuận lợi và hạn chế

  • Thuận lợi: Hạ tầng phần cứng và mạng tương đối đầy đủ; nhân sự trẻ, có khả năng thích ứng với việc ứng dụng công nghệ.
  • Khó khăn: MISA SME.NET chỉ đáp ứng nghiệp vụ kế toán, không hỗ trợ theo dõi buồng phòng, check-in, check-out; quản lý từ xa bị hạn chế; dữ liệu lưu trữ thiếu quy trình sao lưu dự phòng định kỳ; hệ thống báo cáo doanh thu - chi phí mang tính bao quát, chưa bóc tách chi tiết theo từng mảng dịch vụ.

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN TRONG CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TRẦN ĐÌNH

Tác giả đề xuất định hướng xây dựng đội ngũ chuyên trách phân tích nghiệp vụ nội bộ, tiến hành thiết kế hệ thống theo hướng chức năng và lập kế hoạch chuyển giao đào tạo.

Mô tả bài toán nghiệp vụ khách sạn

Khi khách đến, lễ tân kiểm tra giấy tờ tùy thân (CMND/Visa), tra cứu tình trạng phòng trống trên hệ thống để bố trí và xác nhận đặt phòng (khách có thể đặt trước qua email, fax, điện thoại). Lễ tân lập hợp đồng lưu trú, theo dõi tình trạng nhận/trả phòng. Khách sử dụng các dịch vụ phát sinh sẽ có hóa đơn dịch vụ tương ứng. Khi trả phòng, hệ thống tổng hợp tiền phòng và tiền dịch vụ để lập biên lai thanh toán (hỗ trợ tiền mặt, ngoại tệ, chuyển khoản). Định kỳ ngày/tháng/quý/năm, kế toán và các bộ phận xuất báo cáo thu chi, công nợ, tình hình lưu trú và sự cố phát sinh gửi ban giám đốc.

Cấu trúc phân rã chức năng và mô hình hóa luồng dữ liệu (DFD)

Hệ thống được xác định gồm 7 phân hệ chức năng chính:

  1. Quản lý phòng: Thêm mới phòng, cập nhật phòng, tìm kiếm thông tin phòng.
  2. Quản lý đặt phòng: Thêm mới hợp đồng lưu trú, cập nhật hợp đồng, tìm kiếm hợp đồng, xóa/hủy hợp đồng.
  3. Quản lý nhân viên: Thêm nhân viên mới, tìm kiếm thông tin nhân viên, xóa thông tin nhân viên thôi việc.
  4. Quản lý khách hàng: Thêm khách hàng, sửa thông tin khách hàng, xóa thông tin khi kết thúc lưu trú.
  5. Quản lý dịch vụ: Tạo mới hóa đơn dịch vụ, lập danh mục hóa đơn dịch vụ, quản lý thông tin các loại hình dịch vụ.
  6. Quản lý thanh toán hợp đồng: Tạo biên lai thanh toán, lập danh mục hóa đơn, tính tổng thu ngân.
  7. Báo cáo: Báo cáo tổng hợp (danh sách khách hàng, tình trạng thu ngân, hợp đồng hết hạn, tình trạng buồng phòng) và Báo cáo tài chính (thu - chi theo ngày, tháng, doanh thu định kỳ).

Trên mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh (DFD mức 1), hệ thống tương tác với 3 tác nhân ngoài (Khách hàng, Nhân viên, Bộ phận quản lý) và trao đổi dữ liệu qua 6 kho dữ liệu: Hợp đồng, Nhân viên, Khách hàng, Hóa đơn dịch vụ, Biên lai thanh toán, Phòng. Tác giả thiết kế chi tiết các luồng dữ liệu mức 2 cho toàn bộ 7 chức năng nêu trên.

Thiết kế cơ sở dữ liệu (ERD)

Mô hình dữ liệu thực thể liên kết (ERD) được thiết kế gồm các thực thể và thuộc tính khóa chính:

  • KHÁCH HÀNG (Khóa chính: MaKH)
  • DANH MỤC PHÒNG (Khóa chính: MaP)
  • NHÂN VIÊN (Khóa chính: MaNV)
  • HỢP ĐỒNG (Khóa chính: MaHD)
  • HÓA ĐƠN DV (Khóa chính: MaHDDV)
  • BIÊN LAI (Khóa chính: MaBL)
  • DỊCH VỤ (Khóa chính: MaDV)
  • CHI TIẾT TRẢ PHÒNG (Khóa kết hợp: MaBL, MaP)
  • CHI TIẾT ĐẶT PHÒNG (Khóa kết hợp: MaHD, MaP)
  • Xử lý tách mối quan hệ nhiều - nhiều ($n-n$) giữa hai thực thể HÓA ĐƠN DỊCH VỤ và DỊCH VỤ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Phản ánh trung thực thực trạng ứng dụng CNTT tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Trần Đình thông qua dữ liệu khảo sát 20 cán bộ nhân viên và hiện trạng trang thiết bị kỹ thuật (1 máy chủ Dell, 12 máy để bàn Samsung, 3 laptop, 2 máy in).
  • Chỉ rõ những hạn chế của mô hình quản lý bán thủ công bằng Excel và MISA SME.NET: 35% nhân viên không hài lòng, 90% nhân viên và quản lý có nhu cầu cấp thiết về việc xây dựng hệ thống phần mềm chuyên biệt.
  • Xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ phân tích thiết kế logic cho hệ thống thông tin quản lý khách sạn theo hướng chức năng, bao gồm: sơ đồ phân cấp chức năng (7 phân hệ chính), biểu đồ luồng dữ liệu (ngữ cảnh, mức đỉnh, mức dưới đỉnh cho 7 chức năng) và mô hình thực thể liên kết ERD gồm 9 bảng dữ liệu đã chuẩn hóa.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Thành lập tổ chuyên trách nghiệp vụ nội bộ để phối hợp xây dựng phần mềm, tận dụng sự am hiểu quy trình của nhân viên trong công ty.
  • Đầu tư hoàn thiện hệ thống phần mềm nội bộ bằng tiếng Việt để nhân viên dễ thao tác; xây dựng quy trình hướng dẫn trực tiếp và tài liệu đào tạo kèm theo khi triển khai thực tế.
  • Thiết lập quy trình sao lưu (backup) dữ liệu định kỳ trên máy chủ Dell PowerEdge nhằm bảo đảm an toàn thông tin khi xảy ra sự cố kỹ thuật.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

Dựa trên việc kế thừa và đánh giá các nghiên cứu đi trước (luận án của Ngô Thị Thảo, Phan Thị Kim Đồng - Phạm Đa Hiệu), tác giả đã khắc phục nhược điểm mô tả chức năng chung chung bằng việc đặc tả chi tiết 7 phân hệ nghiệp vụ gắn liền với quy trình kinh doanh của một khách sạn quy mô vừa, đồng thời thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu giải quyết triệt để mối quan hệ $n-n$ giữa hóa đơn và dịch vụ.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Đề tài tập trung chủ yếu vào giai đoạn khảo sát, phân tích yêu cầu và thiết kế logic hệ thống theo hướng chức năng; chưa bước vào giai đoạn lập trình mã nguồn, xây dựng giao diện ứng dụng hoàn chỉnh hay triển khai thử nghiệm trên môi trường mạng diện rộng.
  • Nguồn số liệu khảo sát thực nghiệm giới hạn trong phạm vi 20 nhân sự nội bộ của Công ty Trần Đình trong giai đoạn 2014-2016.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Lựa chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu và ngôn ngữ lập trình phù hợp để tiến hành viết mã nguồn (coding) cho hệ thống dựa trên bản đặc tả thiết kế.
  • Tiến hành kiểm thử, ghép nối các mô-đun chức năng, cài đặt hệ thống lên máy chủ của công ty và tổ chức đào tạo nhân viên sử dụng thực tế.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho các đối tượng và mục đích học thuật:

  • Sinh viên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin: Tham khảo phương pháp xây dựng một khóa luận tốt nghiệp phân tích thiết kế hệ thống theo hướng chức năng, cách thức biểu diễn DFD từ mức ngữ cảnh đến mức phân rã chi tiết (mức 2) và thiết kế mô hình dữ liệu quan hệ (ERD).
  • Sinh viên ngành Quản trị khách sạn - Du lịch: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ, luồng thông tin nghiệp vụ giữa các bộ phận lễ tân, buồng phòng, kế toán và quản lý trong một doanh nghiệp lưu trú.
  • Nghiên cứu viên và chuyên viên phân tích nghiệp vụ (BA): Tham khảo mẫu phiếu khảo sát hiện trạng CNTT tại doanh nghiệp và cách thức xử lý số liệu điều tra phục vụ việc lập hồ sơ yêu cầu phần mềm.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Trần Đình được thành lập năm nào và cơ cấu nhân sự tại thời điểm nghiên cứu ra sao?
Công ty được thành lập vào năm 2011 do ông Trần Đình Hạnh làm đại diện. Tính đến tháng 01/2016, tổng số cán bộ nhân viên chính thức là 20 người, bao gồm: 1 Giám đốc, 2 nhân viên Kế toán tài chính, 5 nhân viên Lễ tân, 2 nhân viên Nhân sự, 8 nhân viên Buồng phòng và 2 nhân viên Marketing.

2. Hạ tầng phần cứng và thiết bị mạng tại công ty gồm những gì?
Công ty trang bị 1 máy chủ Dell PowerEdge, 12 máy tính để bàn Samsung Syncmaster 743NX (RAM 0.99GB, CPU Intel Pentium Dual T3400 @ 2.16GHz), 3 máy tính xách tay và 2 máy in laser A4 hai mặt. Hệ thống mạng sử dụng cáp quang Viettel (1 Gbps trong nước, 10 Mbps quốc tế), mạng LAN kết nối qua Switch 8 cổng do FPT lắp đặt, có cài đặt tường lửa (Firewall) và mạng Wi-Fi riêng.

3. Vì sao phần mềm kế toán MISA SME.NET không đáp ứng được toàn diện nhu cầu quản lý khách sạn của công ty?
MISA SME.NET là phần mềm chuyên về nghiệp vụ kế toán - tài chính doanh nghiệp, không hỗ trợ theo dõi tình trạng buồng phòng theo thời gian thực, không tối ưu cho thao tác check-in/check-out của lễ tân, giao diện không tương thích với nhân viên buồng phòng và không liên kết trực tiếp dữ liệu hoạt động giữa các phòng ban.

4. Hệ thống thông tin quản lý khách sạn được đề xuất gồm những phân hệ chức năng nào?
Hệ thống được thiết kế theo hướng chức năng gồm 7 phân hệ chính: (1) Quản lý phòng, (2) Quản lý đặt phòng, (3) Quản lý nhân viên, (4) Quản lý khách hàng, (5) Quản lý dịch vụ, (6) Quản lý thanh toán hợp đồng, và (7) Báo cáo (gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tài chính).

5. Cơ sở dữ liệu của hệ thống được mô hình hóa với các thực thể chính nào?
Mô hình ERD của hệ thống bao gồm 9 thực thể: KHÁCH HÀNG (MaKH), DANH MỤC PHÒNG (MaP), NHÂN VIÊN (MaNV), HỢP ĐỒNG (MaHD), HÓA ĐƠN DV (MaHDDV), BIÊN LAI (MaBL), DỊCH VỤ (MaDV), cùng hai thực thể kết hợp là CHI TIẾT TRẢ PHÒNG (MaBL, MaP) và CHI TIẾT ĐẶT PHÒNG (MaHD, MaP).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Kiều Oanh đã giải quyết bài toán khảo sát thực trạng và mô hình hóa quy trình quản lý khách sạn tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Trần Đình. Đề tài vận dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng chức năng để xây dựng hệ thống biểu đồ luồng dữ liệu nhiều mức và mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ hoàn chỉnh gồm 7 phân hệ nghiệp vụ. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở lý luận và thiết kế logic cho việc phát triển phần mềm ứng dụng thực tế tại doanh nghiệp lưu trú.