Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự bùng nổ của Internet và công nghệ thông tin đã làm thay đổi căn bản phương thức giao thương trên toàn cầu. Theo báo cáo từ Ủy ban băng rộng Liên Hợp Quốc được trích dẫn trong công trình, hơn 40% dân số thế giới đã kết nối trực tuyến và tỷ lệ này vượt mốc 50% vào năm 2017. Trong bối cảnh đó, thương mại điện tử (TMĐT) trở thành xu thế tất yếu nhờ khả năng cắt giảm thời gian giao dịch, tiết kiệm chi phí trưng bày, gửi hàng mẫu và tiếp cận thị trường nhanh chóng so với thương mại truyền thống. Tại Việt Nam, việc ứng dụng TMĐT và marketing điện tử (e-marketing) đã mở ra cơ hội cạnh tranh bình đẳng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs). Tuy nhiên, các kênh marketing truyền thống ngày càng bộc lộ nhược điểm về chi phí cao và giảm sút hiệu quả tương tác, buộc các tổ chức phải chuyển dịch sang môi trường trực tuyến.
Công ty Cổ phần Công nghệ ENUY Việt Nam (ENUY.,CORP) được thành lập ngày 13/01/2015, là một doanh nghiệp có tuổi đời còn trẻ, quy mô nhỏ, hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực cung cấp các giải pháp bán hàng doanh nghiệp và dịch vụ trực tuyến. Mặc dù đã áp dụng một số công cụ e-marketing như Facebook Ads và Social Media Marketing ngay từ những ngày đầu hoạt động và đạt được kết quả bước đầu, doanh nghiệp vẫn gặp phải nhiều hạn chế trong việc triển khai đồng bộ, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Nguyễn Thị Thu Hương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thúc đẩy hoạt động này.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng ứng dụng các công cụ marketing điện tử tại website http://enuy.vn/, từ các kết quả phân tích tiến hành đề xuất hệ thống giải pháp nhằm đẩy mạnh ứng dụng các công cụ và nâng cao hiệu quả hoạt động marketing điện tử tại Công ty Cổ phần Công nghệ ENUY Việt Nam.
- Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tập hợp và hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về marketing điện tử và các công cụ marketing điện tử từ giáo trình, sách báo, công trình khoa học trong và ngoài nước.
- Vận dụng lý thuyết và phương pháp nghiên cứu để khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng triển khai các công cụ marketing điện tử tại website http://enuy.vn/ của công ty, chỉ ra các kết quả đạt được cùng những tồn tại hạn chế.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm đẩy mạnh ứng dụng các công cụ marketing điện tử, gia tăng năng lực cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động ứng dụng các công cụ marketing điện tử trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Công nghệ ENUY Việt Nam (trụ sở tại Số 02, ngõ 23 đường Đức Diễn, Phường Phúc Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động của doanh nghiệp trong giai đoạn 2 năm 2015 – 2016; các nhóm giải pháp đề xuất định hướng áp dụng cho năm 2017 và giai đoạn tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên việc kế thừa các định nghĩa kinh điển về marketing truyền thống của Philip Kotler, Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA, 1985), Viện Marketing Anh quốc và E. Jerome McCarthy. Trên nền tảng đó, khái niệm marketing điện tử được xác lập dựa trên quan điểm của Philip Kotler, định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) và mô hình 4 nội dung chuyển đổi của Strauss (chuyển đổi chiến lược gia tăng giá trị khách hàng; thực thi 4P hiệu quả; tạo phương thức trao đổi mới; nâng cao tính hiệu quả của chức năng marketing truyền thống trên nền tảng công nghệ thông tin). Về mặt công cụ, tác giả phân loại và làm rõ bản chất của 7 công cụ marketing điện tử phổ biến theo tài liệu chuyên ngành:
- Quảng cáo trực tuyến (Online Advertising): Bao gồm banner, nút bấm, pop-up, blog và quảng cáo qua công cụ tìm kiếm (Keyword, Google AdWords) theo Giáo trình Marketing Thương mại điện tử của Nguyễn Hoàng Việt (2011).
- Thư điện tử (Email Marketing): Phân định giữa hình thức Opt-in, Opt-out và nạn thư rác (Spam).
- Chương trình đại lý (Affiliate Program): Mô hình chia sẻ doanh thu/hoa hồng dựa trên liên kết mạng lưới bán hàng.
- Danh mục điện tử (E-Catalogue): Định dạng tài liệu số giới thiệu chi tiết sản phẩm/dịch vụ (PDF, PRN, DNL).
- Marketing di động (Mobile Marketing): Các hình thức truyền thông qua giao thức SMS (giới hạn 160 ký tự), tin nhắn đa phương tiện MMS và trang thông tin di động WAP.
- Marketing lan truyền (Viral Marketing): Phương thức nhân rộng thông điệp tiếp thị theo cấp số nhân thông qua sự chia sẻ tự nguyện của người dùng.
- Marketing truyền thông mạng xã hội (Social Media Marketing): Ứng dụng các nền tảng trực tuyến cộng đồng (Facebook, Yahoo 360, YuMe...) theo lý thuyết của Damien Ryan và Calvin Jones (2009).
Phần tổng quan nghiên cứu đã tổng hợp các công trình tiêu biểu trong nước như giáo trình của GS.TS Nguyễn Bách Khoa (Đại học Thương Mại), luận văn ThS của Nguyễn Thùy Dương (Đại học Ngoại Thương), đề tài nghiên cứu cấp Bộ của TS Đinh Văn Thành (Bộ Công Thương, 2008), luận văn của Đàm Văn Đức (Đại học Thương Mại); cùng các tài liệu quốc tế của Mary Lou Roberts (2002), Dave Chaffey & PR Smith (2012), Strauss, El-Ansary & Frost (2003), Damian Ryan & Calvin Jones (2009).
Phương pháp nghiên cứu được thiết kế kết hợp giữa tiếp cận định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng bảng hỏi điều tra trắc nghiệm gồm 10 câu hỏi. Tác giả phát ra 50 phiếu khảo sát và thu về 50 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%), trong đó phân chia thành hai nhóm đối tượng: 30 phiếu dành cho nhân viên thuộc các phòng ban của Công ty ENUY và 20 phiếu dành cho khách hàng của công ty. Quy trình điều tra trải qua 5 bước nghiêm ngặt từ xác định dữ liệu, đánh giá cấu trúc câu hỏi, chọn định dạng, hiệu chỉnh ngôn ngữ đến điều tra thử nghiệm.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất dữ liệu từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Phòng Kế toán), báo cáo nhân sự (Phòng Nhân sự) của công ty ENUY trong 2 năm 2015 – 2016; kết hợp số liệu từ các báo cáo thị trường uy tín như Kantar Media, Cimigo Netcitizens (2011) và tổ chức nghiên cứu eMarketer.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính (phương pháp diễn dịch, phương pháp tổng hợp – quy nạp) để phân tích nguyên nhân và các mối liên hệ logic; cùng phương pháp định lượng sử dụng phần mềm Microsoft Excel để lập bảng thống kê số học, tính điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (Standard Deviation) và vẽ biểu đồ trực quan hóa dữ liệu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về công cụ Marketing điện tử
Chương này tập trung hệ thống hóa quá trình phát sinh và phát triển của marketing điện tử song hành cùng lịch sử mạng máy tính: từ sự xuất hiện của e-mail đầu thập niên 1960, thuật ngữ "Internet" do Vinton Cerf đặt ra năm 1974, hệ thống tên miền năm 1983, website đầu tiên tại CERN ra mắt ngày 06/08/1991, đến sự hình thành của các tập đoàn công nghệ lớn như Amazon, Yahoo!, eBay, Google vào năm 1998. Tác giả phân tích số liệu chi tiêu quảng cáo trực tuyến tại Mỹ (tăng từ 6 tỷ USD năm 2002 lên 12,5 tỷ USD năm 2005 theo eMarketer) để minh chứng cho tốc độ tăng trưởng vượt trội trên 30% mỗi năm của e-marketing.
Chương 1 cũng làm rõ bản chất của marketing điện tử là sự ứng dụng công nghệ thông tin vào toàn bộ quy trình tiếp thị dựa trên nền tảng Internet duy nhất. Các lợi ích cốt lõi được đúc kết bao gồm: khả năng định vị chính xác đối tượng mục tiêu với chi phí chỉ bằng 1/10 so với truyền thống; năng lực trao đổi thông tin hai chiều thông suốt; xóa bỏ rào cản không gian và thời gian; cá biệt hóa sản phẩm tới từng khách hàng cá nhân (Marketing One-to-One). Đồng thời, tác giả xác định 3 nhóm điều kiện tiên quyết để ứng dụng e-marketing thành công: điều kiện thị trường (mức độ phổ cập Internet, nhận thức khách hàng B2C/B2B), điều kiện nội tại doanh nghiệp (nhận thức lãnh đạo, vốn đầu tư công nghệ), và sự phát triển của môi trường kinh doanh TMĐT.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng các công cụ Marketing điện tử tại Công ty Cổ phần Công nghệ ENUY Việt Nam
Tác giả phác thảo hồ sơ doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Công nghệ ENUY Việt Nam (mã số thuế 0106747708, đại diện pháp luật: Nguyễn Minh Quyết). Sau hơn 2 năm thành lập, quy mô nhân sự tăng từ dưới 5 người lên 38 cán bộ công nhân viên (thời điểm tháng 01/2017) và đã triển khai cung cấp giải pháp bán hàng cho gần 1.500 khách hàng.
| STT |
Phòng ban |
Số lượng nhân sự (người) |
| 1 |
Ban giám đốc |
1 |
| 2 |
Phòng phát triển dịch vụ |
13 |
| 3 |
Phòng Kinh doanh |
14 |
| 4 |
Phòng Marketing |
4 |
| 5 |
Phòng Kỹ thuật |
3 |
| 6 |
Phòng Chăm sóc khách hàng |
1 |
| 7 |
Phòng Nhân sự |
1 |
| 8 |
Phòng Kế toán |
1 |
| Tổng |
Toàn công ty |
38 |
Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2016 có sự tăng trưởng rõ rệt:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2015 (Triệu VNĐ) |
Năm 2016 (Triệu VNĐ) |
Tăng trưởng (%) |
| 1. Tổng doanh thu |
1.352,0 |
2.261,9 |
+67,2% |
| 2. Tổng chi phí |
679,0 |
1.189,4 |
+75,2% |
| 3. Lợi nhuận trước thuế |
673,0 |
1.072,5 |
+59,4% |
| 4. Thuế thu nhập doanh nghiệp |
134,6 |
214,5 |
+59,4% |
| 5. Lợi nhuận sau thuế |
538,4 |
858,0 |
+59,4% |
Về thực trạng ứng dụng, công ty mới khai thác 3 trên 7 công cụ cơ bản:
- Quảng cáo trực tuyến qua SEO: Được xác định là công cụ mũi nhọn. Công ty chú trọng nghiên cứu bộ từ khóa và xây dựng liên kết (backlink), giúp các từ khóa mục tiêu duy trì vị trí trong Top 10 đến Top 15 kết quả tìm kiếm của Google, song thứ hạng chưa thật sự bền vững do cạnh tranh gay gắt từ các đơn vị như DKT, Vinalink, Viet Solution, GTV SEO.
- Email Marketing: Quản lý cơ sở dữ liệu gần 20.000 địa chỉ email khách hàng tích hợp trong hệ thống CRM và thu thập qua form đăng ký trên website enuy.vn để gửi thông báo khuyến mãi, tư vấn dịch vụ.
- Marketing truyền thông mạng xã hội: Khai thác trang Fanpage Facebook "ENUY CORP" thành lập từ năm 2015. Đến thời điểm nghiên cứu, Fanpage đạt 1.460 lượt thích; tần suất đăng tải bài viết chưa đều đặn, nội dung chủ yếu xoay quanh hoạt động nội bộ và thông tin tuyển dụng, thiếu bài viết chuyên sâu về sản phẩm/dịch vụ nên mức độ tương tác còn thấp.
Kết quả xử lý dữ liệu sơ cấp từ 50 phiếu điều tra phản ánh các chỉ số quan trọng:
- Nhận thức của nhân viên: 55% đánh giá vai trò của công cụ e-marketing là rất quan trọng, 35% đánh giá quan trọng, và 10% đánh giá ít quan trọng (rơi vào bộ phận kế toán).
- Đánh giá hiệu quả từ phía khách hàng: Công cụ tìm kiếm đạt hiệu quả cao nhất với 34% phản hồi; tiếp đến là Email Marketing (23%), Facebook Marketing (20%), Mobile Marketing (13%) và các công cụ khác (10%).
| Nhóm nhân tố điểm mạnh của công ty |
Giá trị trung bình (Mean) |
Độ lệch chuẩn (SD) |
| Giá cả dịch vụ |
4,5 |
0,227 |
| Chất lượng các dịch vụ |
4,3 |
0,634 |
| Nhận thức về vai trò của công cụ e-marketing |
4,2 |
0,764 |
| Đội ngũ lãnh đạo giàu kinh nghiệm |
4,1 |
0,575 |
| Hiệu quả của các công cụ e-marketing |
4,1 |
0,457 |
| Nhóm nhân tố điểm yếu của công ty |
Giá trị trung bình (Mean) |
Độ lệch chuẩn (SD) |
| Thương hiệu đủ mạnh và uy tín |
2,4 |
0,326 |
| Hạ tầng CNTT cho marketing điện tử |
3,2 |
0,211 |
| Nhân lực |
3,5 |
0,453 |
| Chưa có kế hoạch Marketing điện tử |
3,7 |
0,463 |
| Các yếu tố khác |
3,7 |
0,327 |
Kết quả chỉ rõ "Giá cả dịch vụ" là lợi thế cạnh tranh lớn nhất (Mean = 4,5), trong khi "Thương hiệu và uy tín" là điểm nghẽn nghiêm trọng nhất (Mean = 2,4 trên thang điểm 5).
Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh ứng dụng các công cụ Marketing điện tử tại Công ty Cổ phần Công nghệ ENUY Việt Nam
Tác giả tổng kết các phát hiện: Công ty đã đạt được một số thành tựu trong việc triển khai SEO lọt Top Google, xây dựng tệp 20.000 email khách hàng và sở hữu đội ngũ nhân sự trẻ. Ngược lại, những tồn tại cốt lõi gồm: việc ứng dụng chỉ dừng ở mức tiếp cận sơ khai mà chưa đi vào chiều sâu; thiếu một chiến lược e-marketing dài hạn (hoạt động hoàn toàn phụ thuộc vào quyết định ngắn hạn của Giám đốc); tỷ lệ chuyển đổi từ truy cập sang hợp đồng còn thấp. Nguyên nhân xuất phát từ sự biến động thuật toán liên tục của Google, nhân sự trẻ thiếu kinh nghiệm thực chiến và phải kiêm nhiệm nhiều đầu việc, cùng ngân sách dành cho e-marketing rất hạn chế.
Dựa trên dữ liệu dự báo thị trường (quảng cáo trực tuyến tại Việt Nam đạt 26,32 triệu USD trên 10 website hàng đầu theo Kantar Media; 90% người dùng chọn Google theo Cimigo 2011) và định hướng của ENUY (mục tiêu 10 năm phục vụ 10.000 khách hàng), tác giả đề xuất 7 giải pháp nội bộ và 3 nhóm kiến nghị vĩ mô:
- Hoàn thiện website enuy.vn: Đầu tư nhân lực biên tập lại nội dung hấp dẫn, bổ sung các chuyên mục kiến thức công nghệ thông tin và giải pháp bán hàng, đưa hình ảnh dịch vụ trực quan để kích thích nhu cầu.
- Nâng cấp công cụ Email Marketing: Chuẩn hóa dữ liệu khách hàng, ứng dụng các phần mềm chuyên dụng (Standard Packet, Bizmail...) nhằm hạn chế rơi vào hòm thư rác; thiết kế thư theo chuẩn HTML có tích hợp hình ảnh tối ưu, phiên bản web-view và bắt buộc có tính năng từ chối nhận thư (Unsubscribe).
- Đẩy mạnh Marketing truyền thông mạng xã hội: Tái cấu trúc trang Fanpage ENUY CORP, gia tăng tần suất bài viết chuyên môn về sản phẩm, kết hợp chạy thử nghiệm quảng cáo Facebook Ads để nhắm đúng khách hàng mục tiêu.
- Tối ưu hóa website: Nâng cấp giao diện hiển thị tương thích trên các thiết bị di động (Responsive design) nhằm cải thiện trải nghiệm người dùng và tăng điểm đánh giá chất lượng từ các thuật ngữ tìm kiếm.
- Phát triển Mobile Marketing: Khai thác xu hướng kết nối 3G/4G, thiết kế thông điệp ngắn gọn qua SMS và từng bước thử nghiệm hình thức MMS/video khi chi phí viễn thông giảm xuống.
- Xây dựng kế hoạch e-marketing đồng bộ, dài hạn: Thiết lập quy trình liên kết chặt chẽ giữa các công cụ tìm kiếm, mạng xã hội và email; xác định rõ phân khúc khách hàng B2B mục tiêu.
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về kỹ năng e-marketing, kỹ năng mềm và nâng cao nhận thức TMĐT cho toàn thể nhân viên.
- Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Đẩy mạnh đầu tư hạ tầng thanh toán và viễn thông; mở rộng mạng lưới đào tạo chính quy ngành TMĐT (tăng cường vai trò nòng cốt của Đại học Thương Mại và Đại học Ngoại Thương); tăng cường an ninh mạng để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trực tuyến.
Kết quả và đóng góp
Về mặt kết quả thực nghiệm, khóa luận đã cung cấp một bức tranh toàn diện về chỉ số tài chính và hoạt động e-marketing của một doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ:
- Làm rõ bước nhảy vọt về doanh thu từ 1.352,0 triệu đồng (2015) lên 2.261,9 triệu đồng (2016), tương ứng mức tăng trưởng 67,2% và lợi nhuận sau thuế đạt 858,0 triệu đồng.
- Đo lường định lượng mức độ hiệu quả của từng công cụ tiếp thị trực tuyến: Công cụ tìm kiếm dẫn đầu với 34% mức độ nhận diện từ khách hàng, Email Marketing đóng góp 23%, trong khi Facebook Marketing mới chỉ khai thác được 20%.
- Định vị chính xác tương quan nội tại của doanh nghiệp thông qua phương sai điểm khảo sát: Giá dịch vụ là lợi thế áp đảo (4,5/5), trong khi danh tiếng thương hiệu là rào cản lớn nhất (2,4/5).
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc thu hẹp khoảng cách giữa lý luận hàn lâm và thực tiễn kinh doanh của các SMEs công nghệ tại Việt Nam. Khác với các công trình đi trước của Đàm Văn Đức (tập trung vào thiết bị an toàn) hay Nguyễn Thùy Dương (nghiên cứu diện rộng mang tính vĩ mô), đề tài của Nguyễn Thị Thu Hương đi thẳng vào phân tích một doanh nghiệp vừa đóng vai trò cung cấp giải pháp công nghệ, vừa là chủ thể ứng dụng công cụ. Hệ thống giải pháp đề xuất không dàn trải mà tập trung khắc phục trực diện các điểm nghẽn kỹ thuật cụ thể như: xử lý vấn đề email spam, bổ sung tính năng hủy đăng ký, tái cấu trúc nội dung website và thiết lập kế hoạch e-marketing mang tính dài hạn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn nghiên cứu được chỉ ra từ chính phạm vi văn bản:
- Kích thước mẫu khảo sát còn khiêm tốn (quy mô 50 phiếu điều tra, gồm 30 nhân viên nội bộ và 20 khách hàng), khiến tính đại diện thống kê chưa thật sự sâu rộng cho toàn bộ tệp gần 1.500 khách hàng mà doanh nghiệp đã phục vụ.
- Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm chỉ phản ánh giai đoạn 2 năm đầu thành lập (2015 – 2016), đây là thời kỳ doanh nghiệp đang trong giai đoạn định hình bộ máy nên các số liệu chi tiêu marketing trực tuyến chưa được hạch toán tách bạch thành các dòng mục chi tiết (như ngân sách riêng cho SEO, Google AdWords hay Facebook Ads).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung mở rộng quy mô mẫu khảo sát trên diện rộng khách hàng B2B; ứng dụng các mô hình đo lường hiệu quả chuyển đổi chuyên sâu (như đo lường tỷ suất hoàn vốn đầu tư - ROI cho từng chiến dịch quảng cáo trả phí); và theo dõi tác động dài hạn của các thuật toán mạng xã hội, công cụ tìm kiếm mới đối với năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên thuộc các chuyên ngành Thương mại điện tử, Hệ thống thông tin kinh tế, Quản trị kinh doanh và Marketing. Cụ thể, các nội dung có giá trị ứng dụng cao gồm:
- Khung lý thuyết và hệ thống 5 bước thiết kế bảng câu hỏi điều tra trắc nghiệm thu thập dữ liệu sơ cấp trong doanh nghiệp TMĐT.
- Phương pháp tính toán, phân tích ma trận điểm mạnh – điểm yếu (sử dụng giá trị trung bình Mean và độ lệch chuẩn SD trong Microsoft Excel) để đo lường nhận thức nhân sự và thị trường.
- Bài học thực tiễn về việc chuyển đổi từ kế hoạch tác nghiệp ngắn hạn sang chiến lược e-marketing tổng thể cho các doanh nghiệp khởi nghiệp thuộc khối ngành công nghệ thông tin và giải pháp bán hàng trực tuyến.
Câu hỏi thường gặp
1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty ENUY có sự thay đổi như thế nào giữa năm 2015 và 2016?
Năm 2015, tổng doanh thu đạt 1.352,0 triệu đồng, chi phí 679,0 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 538,4 triệu đồng. Sang năm 2016, tổng doanh thu tăng lên 2.261,9 triệu đồng (tăng 909,9 triệu đồng, tương ứng 67,2%), tổng chi phí là 1.189,4 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 858,0 triệu đồng (tăng 59,4% so với năm 2015).
2. Công cụ marketing điện tử nào mang lại hiệu quả cao nhất theo khảo sát thực tế khách hàng của công ty?
Theo kết quả điều tra từ 20 khách hàng, công cụ tìm kiếm (chủ yếu là Google thông qua tối ưu hóa SEO) đạt hiệu quả cao nhất với tỷ lệ 34%. Các công cụ tiếp theo lần lượt là Email Marketing (23%), Facebook Marketing (20%), Mobile Marketing (13%) và các kênh khác (10%).
3. Đâu là điểm mạnh lớn nhất và điểm yếu lớn nhất của Công ty ENUY ảnh hưởng đến hoạt động tiếp thị điện tử?
Qua kết quả khảo sát nhân viên trên thang điểm từ 1 đến 5: "Giá cả dịch vụ" là điểm mạnh lớn nhất với điểm trung bình đạt 4,5 (độ lệch chuẩn 0,227). Ngược lại, "Thương hiệu đủ mạnh và uy tín" là điểm yếu lớn nhất của doanh nghiệp với điểm trung bình chỉ đạt 2,4 (độ lệch chuẩn 0,326).
4. Kênh truyền thông Fanpage Facebook của công ty gặp phải những hạn chế cụ thể nào trong quá trình vận hành?
Đến thời điểm nghiên cứu, trang Fanpage "ENUY CORP" mới chỉ thu hút được 1.460 lượt thích, một con số khiêm tốn so với quy mô người dùng mạng xã hội. Thêm vào đó, tần suất cập nhật bài viết chưa thường xuyên, nội dung các bài đăng chủ yếu tập trung vào hoạt động nội bộ và tuyển dụng nhân sự mà thiếu vắng các bài viết giới thiệu chuyên sâu về dịch vụ, dẫn tới lượng tương tác rất thấp.
5. Tác giả đã đề xuất giải pháp kỹ thuật cụ thể nào để khắc phục nhược điểm của công cụ Email Marketing tại công ty?
Tác giả đề xuất công ty cần chuẩn hóa cơ sở dữ liệu gần 20.000 email, sử dụng các phần mềm gửi thư chuyên nghiệp (như Standard Packet, Bizmail) để tránh bị bộ lọc xếp vào thư rác (Spam). Về mặt kỹ thuật trình bày, thư cần được thiết kế bằng mã HTML phối hợp hình ảnh hợp lý, cung cấp liên kết phiên bản web (web-view) và bắt buộc phải tích hợp tính năng hủy đăng ký (Unsubscribe) để đảm bảo tính chuyên nghiệp.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thu Hương đã khái quát hóa một cách có hệ thống cơ sở lý luận về marketing điện tử và làm rõ thực trạng ứng dụng các công cụ tiếp thị trực tuyến tại Công ty Cổ phần Công nghệ ENUY Việt Nam. Bằng việc kết hợp dữ liệu tài chính thứ cấp giai đoạn 2015 – 2016 với phương pháp điều tra sơ cấp 50 mẫu khảo sát, công trình đã nhận diện chính xác các ưu thế về giá và SEO, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn về mức độ nhận diện thương hiệu cũng như tính thiếu đồng bộ trong chiến lược dài hạn. Hệ thống 7 giải pháp vi mô và 3 nhóm kiến nghị vĩ mô được xây dựng bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị và đẩy mạnh ứng dụng e-marketing tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực thương mại điện tử.