CHƯƠNG 1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA SINH THÁI KHU VỰC CẨM PHẢ - QUẢNG NINH 1. Điều kiện tự nhiên 1. Vị trí địa lý Cẩm Phả là một thành phố thuộc tỉnh Quảng Ninh, ở vùng Đông Bắc Bộ Việt Nam. Ngày 21 tháng 02 năm 2012, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 04/NQ-CP, Thành lập thành phố Cẩm Phả trực thuộc tỉnh Quảng Ninh.1 Sơ đồ vị trí thành phố Cẩm Phả Cẩm Phả nằm cách thủ đô Hà Nội khoảng 200 km về phía đông bắc, cách thành phố Hạ Long 30 km, có toạ độ địa lý : - 20o58'10 - 21o12' vĩ độ bắc - 107o10' - 107o23'50 kinh độ đông Phía đông của thành phố giáp với huyện Vân Đồn, phía tây giáp huyện Hoành Bồ và thành phố Hạ Long, phía nam giáp thành phố Hạ Long và huyện Vân Đồn, và phía bắc giáp huyện Ba Chẽ và huyện Tiên Yên.
c9a417 0b4 d8a11 b80ab1e6 c33b6675 3729 f333 dc77b9 3c2 f6 db4dded bd1 c8 f28 8660a5a6 0b51 e2074 856 f7f04b5 9e1b5b4 c3aa55 0c3 7b25 6d3 2e0d5 d6e2 4fcf3 ce9c3949fb9 4f8 3551 02f711abff4 f67aa 2615a5ff 34f9600 b62ae b9f6156e bf 1da48a c4e16 895e6 6ef5 7c4 7a331 c1d2043 7b5 df1 751d0a68 f6749 433 b18a02 b 44df15cd31 f100 6be8 9685 d2a0bca9b2d4 87129 b85 b3f4392 42457 c8 f9ba 7f4 c f0425 4b78 de97 15f304a0 5e7e3 6e497 429db7 c5d8 499 c8ac13f0dd7 4b7e f3a d0 50e81ad473dd5b0de2 83a00 4f3 3ae686 3e03e 10cb054 df6 9cd4152 d0 f7c9b0a2 91aa1bcdd1d9 f30 dd1b47b7f2 fa1e4 d28e7 1c7 7592 67e74 613e6 ddbd15 7435 c7 54a27b1 3b3 4b19 4ffaf996 f69 7d4a0 7dc719 76d0 f5a5 5a6516 9be6a e0e4 b64c4 c25a4 c369 7927 6f8a9 4e55a 755 f899 bcdbfa3 b118 2c3 8b0a4 f99 c9 cc9 4738 074 a828be5 f8 d6b4 f8 d00aa46 43d3a 0175 c68 22c2a6dd03b49030 1f0 7772 36637a 9 b6d07 c03 8e73 ba4d6a 03d9 d95 c602 50e1a 18912 b038 52c0104 b5e6 195a4 dbb2c b75349 f6 b85e0 03a1e1 ba29 deff6d0 10d86a134 3f9 866 c20d6f0 e1a636 75b1 5b d5978 cc6b96 326d7adbd7e1 f3a5 0bae0 6ac4e e78d5b2a2 99f2b5fbae 77c3 9f9 7 5cc4a 550 db9 f34a8 7e6e f14 f7877a 9ff80c696 db69 75e17 0b40 d11e f9 f1dc68 f 3f016a f21 862b1055 ffdf59 81cc83 1a0c3 12c6f2fb b26 b2f9faa05 ddad048a4 8 5a46b1 bf1 1b2 cda1 c22 b97 cfba4f5 fcb89 bdee dff256 ddace98aa49 f85 04aa4 f 1347ba4 c11 9e44 d2db8b4 dd8 0ed1 d98e 9771 c2b7e57 f020 cd6f1e f07 989 c686e eedd49 9ed c46 b45d0dab1f3ff4a 42a03a 02e75 8872 b80e5 2bdc51 b87 d225 fe0a e02c7 f72 25874 2c4 b7ae b8e7 da20a78 54de 7b2 b53 f784a f70 b619 d695 c0a83 d3 84c29 b84ff9 d2e4a 9611 b36b8f9a d7d6e004 b5d71b1 1170 c4a9e 582b8f0 f1 b28 181622 f41 d3df3fb4 f27 c6ab8ec5 89e00 99f2e3a0 f45 b011 1d19 3f8 478d4436 b c9b3 f48 1f4 2eb c2b9 6a46e0 6345 d8dbdbbaa9b50c4b70 f0a5 b8 c7295 8d8 4f7 f0 6c7c31c5c8 e63 f8287 4cd4705 3f0 6e0a9 b2c0fcda12 9c7 81df0c2520 8a725 d6b 7b8ff5b9eeb4 b01a3a 05c76bc35 c92e 3675 f6d883d013d29b58818 65bb049 894 1d6d9 c80 1227ff9 1b95 e6958 28c605e2a e49bb61 770c794a7 4db4782 b0d2 7dc2 Cẩm Phả có diện tích tự nhiên 486,45 km², địa hình chủ yếu đồi núi. Đồi núi chiếm 55,4% diện tích, vùng trung du 16,29%, đồng bằng 15,01% và vùng biển chiếm 13,3%. Ngoài biển là hàng trăm hòn đảo nhỏ, phần lớn là đảo đá vôi. Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23oC, độ ẩm trung bình 84,6%, lượng mưa hàng năm 2.307 mm, mùa đông thường có sương mù.
Địa hình Địa hình khu vực Cẩm Phả có cả đồng bằng và đồi núi. Diện tích núi chiếm 55,4% (trong đó núi đá chiếm tới 2.590 ha, núi cao nhất ở Quang Hanh), diện tích vùng trung du chiếm 16,29%, đồng bằng chiếm 15,1% và vùng ven biển chiếm 13,3%. Ngoài Vịnh Bái Tử Long, Cẩm Phả còn có hàng trăm hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là đảo đá vôi. Vùng nghiên cứu nằm trong vùng có địa hình nguyên thuỷ khá cao với dãy núi Quảng Lợi ở phía Đông có đỉnh cao trên 350m.
Phía Tây là dãy núi kéo dài từ Đèo Nai sang với độ cao trên 150m. Phía Bắc và phía Nam địa hình thấp hơn, độ cao địa hình ở dãy cao từ 70 đến 100m. Đặc điểm chung của địa hình khu vực hiện nay là địa hình có dạng lòng chảo, thấp dần từ Đông sang Tây, từ Bắc xuống Nam và bị phân cắt bởi các công trường khai thác, các bãi thải và các tuyến đường mỏ hình thành. Khí tượng + Gió: Khu vực nghiên cứu có 4 hướng gió chính là Bắc, Đông Bắc, Nam và Tây Nam.
Chế độ gió mùa: Mùa đông từ tháng 10 đến tháng 3, tháng 4 năm sau, thường chịu ảnh hưởng của gió Bắc, Đông Bắc, mỗi tháng từ 3 ÷ 4 đợt, mỗi đợt từ 5 ÷ 7 ngày. Mùa hè từ tháng 5 đến tháng 9, chủ yếu là gió Nam và Đông Nam. Tốc độ gió trung bình năm là 3 ÷ 3,4 m/s. 1 Tốc độ gió trung bình các tháng tại Cẩm Phả (m/s) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 TB Trạm Cửa Ông 3,3 2,8 2,7 2,6 2,9 3,1 3,2 2,8 3,2 3,6 3,5 3,5 3,1 (Nguồn: Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn Quảng Ninh, 2011) + Bão, giông: Mỗi năm Quảng Ninh (trong đó có Cẩm Phả) chịu ảnh hưởng trung bình 5 ÷ 6 cơn bão, năm nhiều có tới 9 ÷ 10 cơn.
Bão thường tới cấp 8 ÷ 9, cá biệt đã có những trận bão cấp 12; tháng 7, tháng 8 là những tháng bão hay đổ bộ vào Quảng Ninh. Trong mùa bão tính trung bình mỗi tháng có 1cơn, cũng có tháng tới 7 ÷ 8 cơn như tháng 8/2011 và tháng 10/2012. Có những cơn bão đổ bộ vào gây c9a417 0b4 d8a11 b80ab1e6 c33b6675 3729 f333 dc77b9 3c2 f6 db4dded bd1 c8 f28 8660a5a6 0b51 e2074 856 f7f04b5 9e1b5b4 c3aa55 0c3 7b25 6d3 2e0d5 d6e2 4fcf3 ce9c3949fb9 4f8 3551 02f711abff4 f67aa 2615a5ff 34f9600 b62ae b9f6156e bf 1da48a c4e16 895e6 6ef5 7c4 7a331 c1d2043 7b5 df1 751d0a68 f6749 433 b18a02 b 44df15cd31 f100 6be8 9685 d2a0bca9b2d4 87129 b85 b3f4392 42457 c8 f9ba 7f4 c f0425 4b78 de97 15f304a0 5e7e3 6e497 429db7 c5d8 499 c8ac13f0dd7 4b7e f3a d0 50e81ad473dd5b0de2 83a00 4f3 3ae686 3e03e 10cb054 df6 9cd4152 d0 f7c9b0a2 91aa1bcdd1d9 f30 dd1b47b7f2 fa1e4 d28e7 1c7 7592 67e74 613e6 ddbd15 7435 c7 54a27b1 3b3 4b19 4ffaf996 f69 7d4a0 7dc719 76d0 f5a5 5a6516 9be6a e0e4 b64c4 c25a4 c369 7927 6f8a9 4e55a 755 f899 bcdbfa3 b118 2c3 8b0a4 f99 c9 cc9 4738 074 a828be5 f8 d6b4 f8 d00aa46 43d3a 0175 c68 22c2a6dd03b49030 1f0 7772 36637a 9 b6d07 c03 8e73 ba4d6a 03d9 d95 c602 50e1a 18912 b038 52c0104 b5e6 195a4 dbb2c b75349 f6 b85e0 03a1e1 ba29 deff6d0 10d86a134 3f9 866 c20d6f0 e1a636 75b1 5b d5978 cc6b96 326d7adbd7e1 f3a5 0bae0 6ac4e e78d5b2a2 99f2b5fbae 77c3 9f9 7 5cc4a 550 db9 f34a8 7e6e f14 f7877a 9ff80c696 db69 75e17 0b40 d11e f9 f1dc68 f 3f016a f21 862b1055 ffdf59 81cc83 1a0c3 12c6f2fb b26 b2f9faa05 ddad048a4 8 5a46b1 bf1 1b2 cda1 c22 b97 cfba4f5 fcb89 bdee dff256 ddace98aa49 f85 04aa4 f 1347ba4 c11 9e44 d2db8b4 dd8 0ed1 d98e 9771 c2b7e57 f020 cd6f1e f07 989 c686e eedd49 9ed c46 b45d0dab1f3ff4a 42a03a 02e75 8872 b80e5 2bdc51 b87 d225 fe0a e02c7 f72 25874 2c4 b7ae b8e7 da20a78 54de 7b2 b53 f784a f70 b619 d695 c0a83 d3 84c29 b84ff9 d2e4a 9611 b36b8f9a d7d6e004 b5d71b1 1170 c4a9e 582b8f0 f1 b28 181622 f41 d3df3fb4 f27 c6ab8ec5 89e00 99f2e3a0 f45 b011 1d19 3f8 478d4436 b c9b3 f48 1f4 2eb c2b9 6a46e0 6345 d8dbdbbaa9b50c4b70 f0a5 b8 c7295 8d8 4f7 f0 6c7c31c5c8 e63 f8287 4cd4705 3f0 6e0a9 b2c0fcda12 9c7 81df0c2520 8a725 d6b 7b8ff5b9eeb4 b01a3a 05c76bc35 c92e 3675 f6d883d013d29b58818 65bb049 894 1d6d9 c80 1227ff9 1b95 e6958 28c605e2a e49bb61 770c794a7 4db4782 b0d2 7dc2 ảnh hưởng trực tiếp nhưng cũng có cơn gây bão chỉ gây ảnh hưởng gián tiếp với những mức độ khác nhau. Các thời kỳ giao thời giữa hai mùa gió, trên biển cũng thường xuất hiện giông tố cục bộ gây ra gió mạnh, gió xoáy.
Các cơn giông thường xảy ra trong mùa hạ, trung bình mỗi tháng có 5 ngày, các tháng 6, 7, 8 mỗi tháng có thể có tới 10 ngày giông. Giông thường xảy ra vào buổi trưa, chiều. Do đó, trong quá trình sản xuất, các đơn vị chú ý khi có giông xảy ra gây gió lớn và cường độ mưa lớn. + Độ ẩm: Độ ẩm tương đối trong khu vực khá cao, trung bình tháng thấp nhất đạt 78% (tháng 10 tại trạm đo Cửa Ông) và độ ẩm tương đối trung bình tháng cao nhất đạt tới 88 % (tháng 3 tại trạm đo Cửa Ông).
Thời tiết hanh khô sẽ làm phát sinh lượng bụi đất rất lớn, vì vậy các đơn vị khai thác than cần phải lưu ý trong công tác khoan nổ mìn và bốc xúc đất đá thải.2 Độ ẩm trung bình tháng nhiều năm tại các trạm đo (%) TT Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 TB 1 Móng Cái 79 83 87 87 85 86 86 86 82 78 76 76 83 2 Cẩm Phả 81 86 88 87 83 83 83 85 82 78 77 77 82 3 Hòn Gai 73 85 88 86 83 84 83 86 83 78 76 76 82 4 Uông Bí 80 84 87 87 84 84 84 86 81 80 77 77 83 5 Tiên Yên 83 87 90 88 85 86 86 87 81 81 81 81 85 6 Cô Tô 82 88 90 90 88 86 85 86 82 78 76 78 81 (Nguồn: Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn Quảng Ninh, 2011) + Nắng: Số giờ nắng trung bình cả năm được quan trắc tại thành phố Cẩm Phả là 1. + Bốc hơi: Lượng nước bốc hơi trung bình nhiều năm trong vùng là 1. Lượng bốc hơi lớn nhất là vào tháng 7 khi cường độ bức xạ trực tiếp, nhiệt độ không khí và tốc độ gió lớn nhất trong năm. Tháng 3, tháng 4 có lượng bốc hơi ít nhất.
Các tháng có lượng bốc hơi thấp, đất đá có độ ẩm cao hơn sẽ hạn chế tác động gây bụi. + Lượng mưa: Tại khu vực Cẩm Phả, lượng mưa hàng năm tương đối lớn, chế độ mưa chia làm 2 mùa rõ rệt. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, tổng lượng mưa cả năm gần như tập trung vào mùa mưa, chiếm 80% ÷ 90% lượng mưa trong năm. Mùa khô thường chỉ có mưa phùn hoặc không mưa.
Lượng mưa rất nhỏ chiếm khoảng 10% tổng lượng mưa cả năm. Tổng lượng mưa cả năm đạt khá cao, tới 3. Lượng mưa trung bình tháng cao nhất là 680mm (tháng 7, trạm đo Cửa ông) và lượng mưa trung bình thấp nhất là 63mm (tháng 1, trạm đo Cửa ông).3 Lượng mưa trung bình tháng nhiều năm tại các trạm đo (mm) TT Tháng Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Cả năm 1 Móng Cái 36,1 40,3 50,4 93,4 173,5 273 366 327,9 206,9 128 70,5 25,5 1.