Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và công nghiệp hóa, các hoạt động sản xuất than và sinh hoạt của con người tại các vùng mỏ đang tạo ra áp lực lớn đối với môi trường tiếp nhận, đặc biệt là nguồn nước mặt và hệ sinh thái thủy vực. Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hữu Thắng, dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Hồng Hà tại Bộ môn Địa sinh thái – Khoa Môi trường (Trường Đại học Mỏ - Địa chất), tập trung giải quyết yêu cầu bảo vệ môi trường và kiểm soát nước thải tại địa bàn khai thác khoáng sản trọng điểm.
- Lý do chọn đề tài: Xuất phát từ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch bảo vệ môi trường của tỉnh Quảng Ninh, cùng nhu cầu thực tế của Công ty TNHH MTV 790 (thuộc khu vực khai thác than mỏ Ngã Hai, Cẩm Phả). Do mặt bằng trạm xử lý bị hạn chế về diện tích, yêu cầu đảm bảo mỹ quan, không phát sinh mùi hôi và tiếng ồn, đòi hỏi độ bền kỹ thuật cao và nước sau xử lý phải đạt quy chuẩn xả thải theo quy định.
- Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Điều tra, đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, địa chất - địa chất thủy văn và đặc điểm địa sinh thái khu vực thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
- Khảo sát hiện trạng chất lượng nước thải sinh hoạt và phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng phát sinh từ hoạt động của Công ty TNHH MTV 790.
- Phân tích, so sánh và lựa chọn dây chuyền công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt tối ưu về mặt kỹ thuật, kinh tế và mặt bằng xây dựng.
- Tính toán thiết kế chi tiết các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với công suất 60 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$ ($0{,}694\text{ L/s}$), thời gian thi công dự kiến 6 tháng.
- Lập dự toán kinh phí đầu tư xây dựng các hạng mục công trình, thiết bị công nghệ và tính toán chi phí vận hành hệ thống.
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đặc điểm địa sinh thái khu vực mỏ than Ngã Hai và dòng nước thải sinh hoạt phát sinh từ Công ty TNHH MTV 790.
- Phạm vi không gian: Khu vực thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh (tọa độ $20^\circ 58'10'' - 21^\circ 12'$ vĩ độ Bắc và $107^\circ 10' - 107^\circ 23'50''$ kinh độ Đông).
- Phạm vi thời gian: Tài liệu, số liệu quan trắc khí tượng, thủy văn và kinh tế - xã hội thu thập trong giai đoạn 2010–2012; kết quả phân tích chất lượng nước thải và đồ án hoàn thành năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết
Đồ án xây dựng các giải pháp kỹ thuật dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn thiết kế và tài liệu chuyên ngành:
- Hệ thống văn bản pháp lý và quy chuẩn: Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 (hiệu lực 01/7/2006); Nghị định số 80/2006/NĐ-CP và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP; Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13; Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước TCXDVN 51:2008/BXD; Tiêu chuẩn thiết kế cấp nước TCXDVN 33:2006/BXD; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008/BTNMT (áp dụng Cột B); QCVN 02:2009/BYT về chất lượng nước sinh hoạt; QCVN 40:2011/BTNMT về nước thải công nghiệp.
- Cơ sở lý thuyết xử lý nước thải: Lý thuyết tính toán thủy lực công trình xử lý cơ học (song chắn rác, bể lắng đợt 1); cơ chế phân hủy sinh học hiếu khí bằng màng vi sinh dính bám (biofilm) trên giá thể vật liệu tiếp xúc (bể lọc sinh học Biofilter/Biophin); quá trình lắng thứ cấp (bể lắng đợt 2); cơ chế khử trùng nước thải bằng hóa chất chứa clo; các mô hình tính toán dựa theo tài liệu của Grunhler (1980) và Giáo trình Thoát nước (Tập 2) của Hoàng Văn Huệ.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập và chỉnh lý tài liệu: Kế thừa, tổng hợp số liệu lưu trữ về điều kiện tự nhiên, địa hình, khí hậu, địa chất, địa chất thủy văn, mạng lưới sông suối và hiện trạng kinh tế - xã hội tại Cẩm Phả từ Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quảng Ninh và các cơ quan quản lý địa phương.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát hiện trạng mặt bằng xây dựng, vị trí tiếp nhận nguồn thải, mạng lưới thu gom và địa hình khu vực mỏ than Ngã Hai.
- Phương pháp lấy mẫu và phân tích thí nghiệm: Lấy mẫu nước thải sinh hoạt thô tại Công ty TNHH MTV 790 và phân tích các thông số lý hóa, vi sinh ($\text{pH}$, độ màu, $\text{BOD}_5$, $\text{SS}$, $\text{TDS}$, sunfua, phosphat, nitrat, dầu mỡ, coliform) theo các tiêu chuẩn phân tích môi trường hiện hành.
- Phương pháp tính toán thiết kế kỹ thuật công trình: Sử dụng các công thức giải tích chuyên ngành cấp thoát nước để xác định kích thước hình học, dung tích làm việc, thời gian lưu nước, công suất máy thổi khí, tải trọng thủy lực và tải trọng hữu cơ của từng công trình đơn vị.
- Phương pháp dự toán kinh tế: Bóc tách khối lượng xây dựng, lập bảng dự toán đơn giá vật liệu, thiết bị công nghệ và tính toán điện năng, hóa chất, nhân công vận hành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Điều kiện địa lý tự nhiên và đặc điểm địa sinh thái khu vực Cẩm Phả - Quảng Ninh
Chương này mô tả chi tiết các yếu tố tự nhiên và nhân văn của địa bàn nghiên cứu:
- Vị trí và địa hình: Thành phố Cẩm Phả được thành lập theo Nghị quyết 04/NQ-CP ngày 21/02/2012, cách Hà Nội khoảng $200\text{ km}$ và cách thành phố Hạ Long $30\text{ km}$. Diện tích tự nhiên $486{,}45\text{ km}^2$, trong đó đồi núi chiếm $55{,}4%$, trung du $16{,}29%$, đồng bằng $15{,}01%$ và vùng ven biển chiếm $13{,}3%$. Địa hình dạng lòng chảo, nghiêng từ Đông sang Tây và từ Bắc xuống Nam, có đỉnh Quảng Lợi cao trên $350\text{ m}$.
- Khí hậu và khí tượng: Nhiệt độ trung bình năm $23^\circ\text{C}$ (tháng 7 cao nhất đạt $39^\circ\text{C}$, tháng 1 thấp nhất $12^\circ\text{C}$). Tốc độ gió trung bình tại trạm Cửa Ông từ $3{,}1 - 3{,}4\text{ m/s}$. Độ ẩm trung bình năm đạt $82 - 84{,}6%$. Lượng mưa trung bình năm từ $2.307\text{ mm}$ đến $2.567{,}8\text{ mm}$ (trạm đo Ngã Hai ghi nhận $124{,}7$ ngày mưa/năm; lượng mưa ngày cực đại từ $317 - 653\text{ mm/ngày đêm}$); mùa mưa tập trung $80 - 90%$ lượng nước từ tháng 4 đến tháng 10.
- Mạng lưới thủy văn: Mật độ sông suối đạt $1{,}5 - 1{,}7\text{ km/km}^2$, phân làm hai lưu vực qua đường phân thủy sống núi Nam Kim Ngọn - Bắc Hoành Bồ (phía Bắc đổ về sông Ba Chẽ, phía Nam gồm sông Diễn Vọng, sông Man, sông Thác Thầy). Khu vực mỏ Ngã Hai gắn liền với suối Lép Mỹ và suối Đại Bình.
- Đặc điểm kinh tế - xã hội: Dân số thành phố Cẩm Phả tính đến 30/7/2011 là $176.005$ người (mật độ $517\text{ người/km}^2$), tỷ lệ nam chiếm $59%$ và nữ chiếm $47%$. Tỷ lệ cấp nước sạch đạt $15 - 18%$ (tổng cấp từ hồ Cao Vân $11.000\text{ m}^3/\text{ngày}$ và nước ngầm $8.000\text{ m}^3/\text{ngày}$). Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh $1.173\text{ m}^3/\text{ngày}$, tỷ lệ thu gom đạt $53%$.
- Đặc điểm địa sinh thái: Hệ sinh thái trên cạn vùng đồi núi bị biến đổi sâu sắc do hoạt động khai thác than lộ thiên và bãi thải, thực vật chủ yếu là trảng cỏ bụi, cây tái sinh nghèo nàn (cỏ tranh, me rừng, sim, mua lông, sậy khô, lách). Vùng vịnh Bái Tử Long sở hữu hệ sinh thái biển phong phú với 391 loài động vật biển (gồm 51 loài động vật phù du, 132 loài động vật đáy, 19 loài cá, 79 loài san hô với 17 loài có tên trong Sách Đỏ Việt Nam).
- Địa chất và kiến tạo: Cấu trúc địa tầng gồm hệ tầng Đèo Bụt ($\text{C}_3-\text{P}_1\text{đb}$) gồm đá vôi phân lớp nứt nẻ; hệ tầng Hòn Gai ($\text{T}_3\text{n-r},\text{hg}$) gồm trầm tích lục nguyên hạt thô (cuội kết, cát kết xen bột kết dày khoảng $2.000\text{ m}$); lớp phủ Đệ tứ không phân chia. Khu vực bị chi phối bởi đứt gãy chính $\text{FN}$ phương Tây Bắc - Đông Nam cùng các đứt gãy phụ phương Đông Bắc - Tây Nam và Bắc - Nam ($\text{FTH1}$, $\text{FTH2}$, $\text{FTH3}$).
Chương 2: Đặc điểm nước thải sinh hoạt và công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt
Chương 2 trình bày bản chất nước thải sinh hoạt và tổng quan các kỹ thuật xử lý:
- Thành phần nước thải: Phân tích các chất hữu cơ hòa tan, chất rắn lơ lửng, hợp chất chứa nitơ, phospho và vi khuẩn gây bệnh có trong nguồn thải sinh hoạt.
- Phương pháp xử lý: So sánh các công nghệ xử lý sinh học hiếu khí bằng bùn hoạt tính lơ lửng (Aerotank truyền thống, nạp theo bậc, khuấy trộn hoàn chỉnh, làm thoáng kéo dài, mương oxy hóa) và bùn hoạt tính dính bám (Bể lọc sinh học nhỏ giọt, Bể lọc sinh học cao tải, Tháp lọc sinh học, Bể lọc tiếp xúc quay $\text{RBC}$, Bể phản ứng theo mẻ $\text{SBR}$).
- Khảo sát mô hình thực tế: Phân tích 3 trạm xử lý điển hình:
- Trạm xử lý nước thải Công ty TNHH Hong IK Vina (công suất $240\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$, sử dụng bể $\text{USBF}$).
- Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Xí nghiệp Cao su Hóc Môn (công suất $60\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$, sử dụng bể Aerotank - hồ tự thấm).
- Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Xí nghiệp Cao su Bình Dương (công suất $50\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$, sử dụng công nghệ lọc sinh học Biofor hiếu khí kết hợp khử trùng online).
Chương 3: Phân tích, đề xuất và lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt Công ty TNHH MTV 790
- Lưu lượng tính toán: Lưu lượng trung bình $Q = 60\text{ m}^3/\text{ngày đêm} = 0{,}694\text{ L/s}$. Dựa theo TCXDVN 51:2008, xác định hệ số không điều hòa $K_0 = 5$, đòi hỏi bắt buộc phải thiết kế bể điều hòa do $K_0 \ge 1{,}4$.
- Chất lượng nước thải đầu vào và yêu cầu xử lý: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt tại Công ty TNHH MTV 790:
| STT |
Thông số ô nhiễm |
Đơn vị |
Nồng độ đo đạc |
QCVN 14:2008 (Cột B) |
Trạng thái |
| 1 |
$\text{pH}$ |
- |
$6{,}0$ |
$5 - 9$ |
Đạt chuẩn |
| 2 |
Mùi |
- |
Không mùi |
- |
Đạt chuẩn |
| 3 |
Độ màu |
$\text{Co-Pt}$ |
$73$ |
- |
- |
| 4 |
$\text{BOD}_5$ |
$\text{mg O}_2/\text{L}$ |
$300$ |
$50$ |
Vượt chuẩn ($6$ lần) |
| 5 |
Chất rắn lơ lửng ($\text{SS}$) |
$\text{mg/L}$ |
$159$ |
$100$ |
Vượt chuẩn ($1{,}59$ lần) |
| 6 |
Chất rắn hòa tan ($\text{TDS}$) |
$\text{mg/L}$ |
$350$ |
$1.000$ |
Đạt chuẩn |
| 7 |
Sunfua (theo $\text{H}_2\text{S}$) |
$\text{mg/L}$ |
$1{,}1$ |
$4{,}0$ |
Đạt chuẩn |
| 8 |
Phosphat ($\text{PO}_4^{3-}$) |
$\text{mg/L}$ |
$15$ |
$10$ |
Vượt chuẩn ($1{,}5$ lần) |
| 9 |
Nitrat (theo $\text{NO}_3^-$) |
$\text{mg/L}$ |
$100$ |
$50$ |
Vượt chuẩn ($2$ lần) |
| 10 |
Dầu mỡ |
$\text{mg/L}$ |
$0{,}45$ |
$10$ |
Đạt chuẩn |
| 11 |
Coliform |
$\text{MPN}/100\text{mL}$ |
$8.000$ |
$5.000$ |
Vượt chuẩn ($1{,}6$ lần) |
- Nước thải cần xử lý tập trung 05 thông số vượt chuẩn: $\text{BOD}_5$, $\text{SS}$, $\text{PO}_4^{3-}$, $\text{NO}_3^-$ và Coliform. Tác giả đề xuất và so sánh 2 phương án công nghệ, lựa chọn phương án sử dụng Bể lọc sinh học tiếp xúc dính bám (Biofilter) kết hợp lắng và khử trùng.
Chương 4: Các dạng công tác
Quy định nội dung, khối lượng và phương pháp triển khai 4 nhóm công tác:
- Công tác thu thập tài liệu: Mục đích, khối lượng và phương pháp chỉnh lý tài liệu lưu trữ về địa chất, khí hậu, quy hoạch thoát nước.
- Công tác thực địa: Khảo sát thực tế vị trí xả thải, đo đạc cao độ và điều kiện địa hình mặt bằng trạm xử lý.
- Công tác thí nghiệm: Xác định khối lượng công tác phân tích mẫu, phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm và quy trình xử lý thống kê số liệu.
- Công tác chỉnh lý tài liệu và lập báo cáo: Tổng hợp, đối chiếu số liệu và hoàn thiện hồ sơ thiết kế kỹ thuật.
Chương 5: Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
Chương này thực hiện tính toán chi tiết kích thước và thông số làm việc của các công trình đơn vị:
- Mương đặt song chắn rác (loại bỏ rác thô).
- Bể điều hòa (ổn định lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm, bố trí đĩa phân phối khí chống lắng cặn).
- Thiết bị lắng đợt 1 (loại bỏ cặn lắng sơ bộ).
- Bể lọc sinh học (tính toán chiều cao lớp vật liệu đệm, diện tích bề mặt, tải trọng hữu cơ và hiệu quả khử $\text{BOD}$).
- Bể lắng đợt 2 (thu gom và tách màng vi sinh trôi ra từ bể lọc sinh học).
- Bể khử trùng (tiếp xúc hóa chất Clo để tiêu diệt vi khuẩn Coliform).
- Bể chứa bùn (lưu trữ và nén bùn lắng trước khi đem đi xử lý).
Chương 6: Tính toán kinh tế và dự trù kinh phí
- Kinh phí xây dựng công trình đơn vị: Bóc tách dự toán xây lắp cho Mương song chắn rác, Bể điều hòa, Bể lắng 1, Bể lọc sinh học, Bể lắng 2, Bể khử trùng, Bể chứa bùn.
- Dự toán thiết bị công nghệ:
- Bơm nước thải dạng bơm chìm đặt tại bể điều hòa.
- Bơm định lượng hóa chất khử trùng.
- Hệ thống đĩa phân phối khí cho bể điều hòa và bể lọc.
- Hệ thống van, đường ống công nghệ.
- Cánh khuấy cho bể lắng.
- Tổng hợp kinh phí: Tính toán tổng mức đầu tư xây dựng trạm xử lý và dự trù chi phí vận hành thường xuyên (điện năng, hóa chất, bảo dưỡng).
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Tổng hợp đầy đủ cơ sở dữ liệu về điều kiện địa chất, khí tượng thủy văn và đặc điểm địa sinh thái đặc thù của vùng than Cẩm Phả - Quảng Ninh làm cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch môi trường.
- Xác định chính xác 05 chỉ tiêu ô nhiễm vượt chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT Cột B của Công ty TNHH MTV 790, bao gồm: $\text{BOD}_5$ ($300\text{ mg/L}$), $\text{SS}$ ($159\text{ mg/L}$), $\text{PO}_4^{3-}$ ($15\text{ mg/L}$), $\text{NO}_3^-$ ($100\text{ mg/L}$) và Coliform ($8.000\text{ MPN}/100\text{mL}$).
- Hoàn thiện bản tính toán thiết kế chi tiết công nghệ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất $60\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ với dây chuyền công nghệ: Song chắn rác $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Bể lắng 1 $\rightarrow$ Bể lọc sinh học dính bám $\rightarrow$ Bể lắng 2 $\rightarrow$ Bể khử trùng $\rightarrow$ Xả ra nguồn tiếp nhận; bùn từ các bể lắng được thu gom về Bể chứa bùn.
- Lập dự toán kinh phí mua sắm thiết bị chuyên dụng (bơm chìm, bơm định lượng hóa chất, đĩa phân phối khí, cánh khuấy) và chi phí vận hành trạm.
Đóng góp của đồ án
- Đề xuất giải pháp công nghệ xử lý sinh học dạng dính bám (Biofilter) phù hợp với mặt bằng chật hẹp, chịu tải trọng dao động lớn ($K_0 = 5$) tại các đơn vị sản xuất ngành than.
- Cung cấp mô hình tính toán thiết kế hoàn chỉnh từ khảo sát hiện trạng, bóc tách kỹ thuật đến dự toán kinh tế, có thể ứng dụng trực tiếp cho các trạm xử lý nước thải sinh hoạt quy mô nhỏ tại khu vực đồi núi, mỏ than.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi tính toán thiết kế của đồ án tập trung riêng vào nước thải sinh hoạt quy mô công suất nhỏ ($60\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$), chưa tích hợp xử lý kết hợp với nguồn nước thải mỏ có tính axit và hàm lượng kim loại nặng cao; thời gian hoàn thành đồ án có giới hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Theo dõi, đánh giá hiệu quả làm việc và chất lượng nước xả thải thực tế sau thời gian thi công 6 tháng; nghiên cứu các giải pháp tái sử dụng nước sau xử lý sinh học phục vụ công tác dập bụi khai trường và tưới cây xanh vùng mỏ.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường, Địa sinh thái, Kỹ thuật Hạ tầng và Cấp thoát nước, cũng như các cán bộ kỹ thuật môi trường tại các doanh nghiệp ngành than:
- Phần số liệu địa sinh thái Cẩm Phả (Chương 1): Cung cấp hệ thống số liệu thực tế về khí hậu, thủy văn, địa chất, địa tầng và các đứt gãy kiến tạo vùng Cẩm Phả.
- Phần tính toán công nghệ và dự toán (Chương 3, 5, 6): Cung cấp phương pháp lựa chọn công nghệ và các bước tính toán hình học, thủy lực, thiết bị cho trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất dưới $100\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$.
Câu hỏi thường gặp
1. Công suất thiết kế và hệ số không điều hòa của hệ thống xử lý nước thải trong đồ án là bao nhiêu?
Hệ thống được thiết kế với công suất trung bình $Q = 60\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ (tương đương $0{,}694\text{ L/s}$). Hệ số không điều hòa được xác định theo TCXDVN 51:2008 là $K_0 = 5$, bắt buộc phải xây dựng bể điều hòa để ổn định dòng chảy.
2. Những chỉ tiêu ô nhiễm nào trong nước thải của Công ty TNHH MTV 790 vượt quy chuẩn xả thải?
Đối chiếu với QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B), có 5 chỉ tiêu vượt ngưỡng cho phép: $\text{BOD}_5$ ($300\text{ mg/L}$ so với chuẩn $50\text{ mg/L}$), Chất rắn lơ lửng $\text{SS}$ ($159\text{ mg/L}$ so với chuẩn $100\text{ mg/L}$), Phosphat ($15\text{ mg/L}$ so với chuẩn $10\text{ mg/L}$), Nitrat ($100\text{ mg/L}$ so với chuẩn $50\text{ mg/L}$) và Coliform ($8.000\text{ MPN}/100\text{mL}$ so với chuẩn $5.000\text{ MPN}/100\text{mL}$).
3. Điều kiện khí tượng - thủy văn khu vực Cẩm Phả có đặc điểm gì nổi bật ảnh hưởng đến công trình thoát nước?
Khu vực có lượng mưa lớn ($2.307 - 2.567{,}8\text{ mm/năm}$), tập trung $80 - 90%$ vào mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10. Lượng mưa ngày cực đại tại trạm Ngã Hai có thể đạt $317 - 653\text{ mm/ngày đêm}$. Địa hình đồi núi dốc, mật độ suối $1{,}5 - 1{,}7\text{ km/km}^2$ khiến nước lũ dâng nhanh và rút nhanh, đòi hỏi các công trình xử lý phải có giải pháp chống ngập úng cục bộ và điều hòa lưu lượng tốt.
4. Dây chuyền công nghệ chính được lựa chọn gồm những công trình đơn vị nào?
Dây chuyền gồm: Mương đặt song chắn rác $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Bể lắng đợt 1 $\rightarrow$ Bể lọc sinh học (Biofilter) $\rightarrow$ Bể lắng đợt 2 $\rightarrow$ Bể khử trùng hóa chất $\rightarrow$ Nguồn tiếp nhận. Toàn bộ bùn cặn từ bể lắng 1 và bùn vi sinh từ bể lắng 2 được dẫn về Bể chứa bùn để xử lý định kỳ.
5. Những thiết bị công nghệ chính nào được đưa vào bảng tính toán dự trù kinh phí?
Các thiết bị gồm: Bơm nước thải dạng bơm chìm lắp đặt trong bể điều hòa, bơm định lượng hóa chất khử trùng, hệ thống đĩa phân phối khí cấp khí hiếu khí, hệ thống đường ống công nghệ và cánh khuấy cho bể lắng 1.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hữu Thắng đã phân tích toàn diện điều kiện địa sinh thái, địa chất thủy văn khu vực thành phố Cẩm Phả làm căn cứ thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho Công ty TNHH MTV 790 với công suất $60\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$. Việc lựa chọn công nghệ lọc sinh học dính bám kết hợp lắng và khử trùng đáp ứng các yêu cầu khắt khe về diện tích mặt bằng, thẩm mỹ, ngăn ngừa mùi hôi và đảm bảo chất lượng nước đầu ra đạt QCVN 14:2008/BTNMT Cột B. Toàn bộ hồ sơ tính toán công nghệ, lựa chọn thiết bị và dự toán kinh phí được xây dựng hoàn chỉnh, có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho các trạm xử lý nước thải sinh hoạt quy mô vừa và nhỏ tại vùng khai thác mỏ.