Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công nghiệp giữ vai trò nòng cốt trong nền kinh tế quốc dân, là lĩnh vực sản xuất vật chất cung cấp tư liệu sản xuất và hàng hóa tiêu dùng, đồng thời đóng vai trò là động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và kích thích các ngành kinh tế khác phát triển.
Tỉnh Thanh Hóa là địa phương có diện tích tự nhiên rộng lớn (11.129,48 $\text{km}^2$, đứng thứ 5 cả nước), sở hữu điều kiện tự nhiên đa dạng, vị trí địa lý kết nối thuận lợi và nguồn lực phát triển phong phú. Mặc dù đã đạt được những bước chuyển biến về tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn khảo sát, song hoạt động phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: tốc độ tăng trưởng chưa tương xứng với tiềm năng, quy mô sản xuất còn phân tán và nhỏ lẻ, định hướng phát triển ngành chưa thật sự tối ưu, trình độ công nghệ nhìn chung còn ở mức thấp, đội ngũ cán bộ khoa học – kỹ thuật và tay nghề của lực lượng lao động còn nhiều bất cập. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tập trung nghiên cứu đề tài "Phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá" nhằm làm rõ bức tranh thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển trong giai đoạn tiếp theo.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển công nghiệp tại các địa phương.
- Phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 – 2017.
- Xác định các điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân trong quá trình phát triển công nghiệp của tỉnh.
- Đề xuất hệ thống quan điểm, mục tiêu, định hướng và giải pháp thúc đẩy phát triển công nghiệp tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2019 – 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động sản xuất công nghiệp, cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần kinh tế và tổ chức không gian lãnh thổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính tỉnh Thanh Hóa, bao gồm 1 thành phố (TP. Thanh Hóa), 2 thị xã (Bỉm Sơn, Sầm Sơn) và 24 huyện (Đông Sơn, Quảng Xương, Hoằng Hóa, Hậu Lộc, Hà Trung, Nga Sơn, Thiệu Hóa, Triệu Sơn, Yên Định, Tĩnh Gia, Nông Cống, Ngọc Lặc, Cẩm Thủy, Thạch Thành, Vĩnh Lộc, Thọ Xuân, Như Thanh, Như Xuân, Thường Xuân, Lang Chánh, Bá Thước, Quan Hóa, Quan Sơn, Mường Lát).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá dữ liệu thực trạng phát triển công nghiệp giai đoạn 2010 – 2017 và xây dựng giải pháp định hướng cho giai đoạn 2019 – 2030.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chỉ tiêu quy mô, tốc độ tăng trưởng, cơ cấu giá trị sản xuất, nguồn nhân lực và trình độ công nghệ của các phân ngành công nghiệp trọng điểm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các chuẩn mực phân loại kinh tế học và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:
- Quan niệm và định nghĩa công nghiệp: Tiếp cận quan niệm từ Từ điển Bách khoa Việt Nam, Từ điển tiếng Việt và định nghĩa của Liên Hợp Quốc về hoạt động sản xuất thông qua quá trình công nghệ biến đổi nguyên liệu tự nhiên hoặc nhân tạo thành sản phẩm hàng loạt.
- Phân loại công nghiệp: Phân loại theo công dụng kinh tế (công nghiệp nặng - Nhóm A, công nghiệp nhẹ - Nhóm B), theo đối tượng tác động (công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến) và phân loại theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/07/2018 của Thủ tướng Chính phủ về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm 4 phân ngành cấp 1: (1) Khai khoáng; (2) Công nghiệp chế biến, chế tạo; (3) Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí; (4) Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải.
- Tổ chức không gian công nghiệp: Vận dụng khung pháp lý tại Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/05/2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế (bao gồm khu chế xuất, khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp sinh thái) và lý thuyết về trung tâm công nghiệp gắn với đô thị.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Bao gồm Giá trị sản xuất công nghiệp (GO), Giá trị tăng thêm ($\text{VA} = \text{GO} - \text{IC}$ với $\text{IC}$ là chi phí trung gian), Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP), Năng suất lao động công nghiệp ($\text{Năng suất} = \text{GO} / \text{Lao động}$), cơ cấu giá trị sản xuất theo ngành, thành phần kinh tế và không gian lãnh thổ.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai kết hợp giữa các phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê tỉnh Thanh Hóa, báo cáo định kỳ của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa, Tổng cục Thống kê và các công trình khoa học chuyên ngành.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh: Xử lý chuỗi số liệu thời gian giai đoạn 2010 – 2017 để so sánh tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu giữa các phân ngành, giữa các thành phần kinh tế, và so sánh đối chiếu giữa Thanh Hóa với cả nước cùng các tỉnh điển hình (Quảng Ninh, Quảng Ngãi).
- Phương pháp thực địa: Khảo sát, điều tra thực tế hoạt động sản xuất tại một số cơ sở công nghiệp trọng điểm và khu kinh tế, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Phương pháp bản đồ, biểu đồ: Trực quan hóa không gian địa lý, phân bố hành chính và cơ cấu giá trị sản xuất thực tế các ngành công nghiệp cấp II thông qua hệ thống biểu đồ và bản đồ chuyên đề.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển công nghiệp
Chương 1 làm rõ hệ thống lý luận cơ bản về sản xuất công nghiệp với bốn đặc điểm quy luật:
- Gắn liền với máy móc, ứng dụng khoa học – kỹ thuật, chu kỳ đổi mới sản phẩm ngắn.
- Có mức độ tập trung hóa, chuyên môn hóa và hợp tác hóa cao trong chuỗi giá trị.
- Tiêu thụ khối lượng nguyên nhiên liệu đầu vào lớn, phát sinh lượng phát thải cao đòi hỏi phải gắn liền với giải pháp bảo vệ môi trường.
- Tính linh động cao về mặt phân bố không gian (phân bố hướng nguyên liệu, lao động hoặc thị trường tiêu thụ).
Tác giả phân tích các nhân tố tác động đến phát triển và chuyển dịch cơ cấu công nghiệp gồm: vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên - tài nguyên khoáng sản, đặc điểm kinh tế - xã hội, quy mô - chất lượng lao động, kết cấu hạ tầng kỹ thuật và nguồn vốn đầu tư.
Phần thực tiễn phân tích bài học phát triển công nghiệp từ hai tỉnh:
- Tỉnh Quảng Ninh: Tăng trưởng IIP năm 2017 đạt 3,77% (chế biến chế tạo tăng 4,98%, sản xuất phân phối điện tăng 8,09%, cung cấp nước và xử lý rác thải tăng 9,56%, khai khoáng phục hồi nhẹ giảm 0,23%). Sản lượng than sạch đạt 35,8 triệu tấn, bột mỳ đạt 355 triệu tấn, điện sản xuất đạt 27,132 triệu kWh, sợi bông cotton đạt 219,2 nghìn tấn.
- Tỉnh Quảng Ngãi: Khai thác thế mạnh cảng biển nước sâu và Khu kinh tế Dung Quất với Nhà máy lọc dầu Dung Quất; giá trị sản xuất công nghiệp năm 2017 xấp xỉ 20.000 tỷ đồng, giá trị gia tăng ngành công nghiệp đạt 52,79% (tỷ trọng trong gia tăng ngành công nghiệp đạt 60,7%), sản phẩm thủy sản chế biến đạt 9.542 tấn, bánh kẹo 15.213 tấn.
Từ thực tiễn hai địa phương, tác giả đúc kết các bài học kinh nghiệm cho Thanh Hóa: xây dựng quy hoạch dài hạn khoa học; khơi thông nguồn lực mọi thành phần kinh tế; đẩy mạnh cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; mở rộng thị trường tiêu thụ gắn với chuỗi giá trị; tập trung vào sản phẩm có lợi thế cạnh tranh; tránh đầu tư dàn trải, loại bỏ dự án treo; đầu tư đồng bộ hạ tầng khu/cụm công nghiệp và quyết liệt tháo gỡ rào cản cơ chế, chính sách.
Chương 2: Thực trạng phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2010 – 2017
Chương 2 phân tích các yếu tố tiền đề và hiện trạng phát triển công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa:
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Địa hình phân hóa thành 3 vùng: Núi và trung du (839.037 ha, chiếm 75,44%), Đồng bằng (162.341 ha, chiếm 14,61%), Ven biển (110.655 ha, chiếm 9,95% với 102 km bờ biển). Tài nguyên khoáng sản phong phú với 296 mỏ và điểm khoáng sản thuộc 42 loại, tiêu biểu là quặng crômit sa khoáng Cổ Định (Triệu Sơn) với trữ lượng 18,6 - 21 triệu tấn (đặc thù duy nhất tại Việt Nam), đá vôi xi măng trên 370 triệu tấn, sét xi măng 85 triệu tấn, đá granit và marble 2 - 3 tỷ $\text{m}^3$, quặng sắt 2 triệu tấn, secpentin 15 triệu tấn, đôlômit 4,7 triệu tấn, cao lanh 5 triệu tấn. Rừng có diện tích 484.246 ha, trữ lượng 16,64 triệu $\text{m}^3$ gỗ, trong đó diện tích luồng trên 50.000 ha lớn nhất cả nước. Tiềm năng thủy điện bậc thang sông Mã gồm Thủy điện Thành Sơn (30 MW), Cẩm Thủy I (28,6 MW), Xuân Minh (15 MW) và Thủy điện Trí Năng (3,6 MW).
- Dân cư và lao động: Dân số có tỷ lệ người Kinh chiếm 84,4%, người Mường 8,7%, người Thái 6%. Năm 2017, số người trong độ tuổi lao động là 2.243,2 nghìn người, tốc độ gia tăng nguồn lao động đạt 0,88%/năm.
- Hạ tầng kỹ thuật: Tuyến đường sắt Bắc Nam qua tỉnh dài 92 km (9 ga); đường bộ trên 8.000 km (QL1A, QL10, QL15A, QL45, QL47, QL217, đường Hồ Chí Minh); Cảng Lễ Môn công suất 300.000 tấn/năm tiếp nhận tàu 600 tấn; Cảng nước sâu Nghi Sơn tiếp nhận tàu trên 5 vạn tấn; Cảng hàng không Thọ Xuân đạt 280.000 lượt khách trong 6 tháng đầu năm 2017. Hạ tầng điện có 508 km đường dây cao thế, 3.908 km trung thế, 4.229 km hạ thế, cấp điện cho 94% số xã phường và 91% số hộ dân.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế và công nghiệp: GRDP năm 2017 tăng 8,26% (ngành công nghiệp - xây dựng tăng 11,98%, đóng góp 4,31 điểm phần trăm vào mức tăng chung; giá trị tăng thêm công nghiệp tăng 11,38%). GRDP bình quân đầu người đạt 34 triệu đồng (~1.500 USD). Nhà máy Lọc hóa dầu Nghi Sơn vận hành chạy thử và có sản phẩm thương mại từ tháng 5/2017 tạo động lực tăng trưởng mới.
| Năm |
Chỉ số IIP Thanh Hóa (%) |
Chỉ số IIP Cả nước (%) |
| 2014 |
106,9 |
107,6 |
| 2015 |
109,8 |
109,8 |
| 2016 |
109,2 |
107,4 |
| 2017 |
109,1 |
109,5 |
Bảng: Chỉ số sản xuất công nghiệp của Thanh Hóa và cả nước giai đoạn 2014 – 2017 (Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Về cơ cấu lao động công nghiệp, năm 2017 toàn tỉnh có 121.859 lao động công nghiệp. Xét theo trình độ: Đại học và cao đẳng chiếm 2,02%; Trung cấp chiếm 3,06%; Công nhân kỹ thuật có tay nghề chiếm 94,92%.
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2015 (người) |
Năm 2016 (người) |
Năm 2017 (người) |
| Tổng số lao động công nghiệp |
108.510 |
107.344 |
121.859 |
| Theo thành phần sở hữu: |
|
|
|
| - Khu vực kinh tế trong nước |
107.665 |
106.316 |
120.892 |
| + Nhà nước (Trung ương & Địa phương) |
16.122 |
12.983 |
14.430 |
| + Tập thể |
1.383 |
1.495 |
1.708 |
| + Tư nhân |
1.510 |
1.802 |
2.508 |
| + Cá thể |
89.406 |
87.377 |
99.236 |
| + Hỗn hợp |
1.155 |
4.695 |
5.037 |
| - Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) |
845 |
1.028 |
967 |
| Theo phân ngành công nghiệp: |
|
|
|
| - Công nghiệp khai thác |
65.210 |
69.847 |
74.876 |
| - Công nghiệp chế biến |
75.953 |
85.476 |
93.160 |
| - Công nghiệp điện, nước |
684 |
802 |
869 |
Bảng: Cơ cấu lao động công nghiệp tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 – 2017 (Nguồn: Niên giám Thống kê)
Về trình độ công nghệ: Toàn tỉnh có 18,8% doanh nghiệp đạt trình độ công nghệ tiên tiến; 57,7% đạt trình độ trung bình; 23,5% thuộc trình độ lạc hậu. Tuổi thọ trung bình của máy móc thiết bị từ 18 – 20 năm, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định chiếm 35% – 40%.
| Phân ngành cấp II |
Giá trị sản xuất thực tế năm 2017 (tỷ đồng) |
| CN Da và các sản phẩm liên quan (Dệt may, da - giày) |
19.126,9 |
| CN Chế biến thực phẩm |
10.316,9 |
| CN Sản xuất trang phục |
7.280,0 |
| CN Sản xuất đồ uống |
5.282,7 |
| CN Sản xuất thiết bị điện |
1.150,0 |
| CN Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính |
1.094,5 |
Bảng: Giá trị sản xuất thực tế một số ngành công nghiệp cấp II năm 2017 (Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Thanh Hóa)
Thực trạng các ngành công nghiệp chủ lực:
- Công nghiệp chế biến mía đường: Có 3 nhà máy hoạt động gồm Nhà máy đường Lam Sơn (công suất 6.500 tấn mía/ngày), Nhà máy đường Nông Cống (2.500 tấn mía/ngày), Nhà máy đường Việt - Đài (6.000 tấn mía/ngày), tổng công suất toàn tỉnh đạt 15.000 tấn mía/ngày, đóng góp ngân sách khoảng 70 tỷ đồng/năm.
- Khai thác và chế biến hải sản: Giá trị sản xuất năm 2017 đạt 10.316,9 tỷ đồng; tổng sản lượng khai thác và nuôi trồng đạt 53,6 nghìn tấn (trong đó sản phẩm khai thác đạt 116,9 nghìn tấn, khai thác xa bờ đạt 55,9 nghìn tấn).
- Ngành da và sản phẩm liên quan: Tăng trưởng bình quân giai đoạn 2013 – 2015 đạt 62%; giá trị sản xuất tăng từ 13.845,1 tỷ đồng (năm 2013) lên 16.462,7 tỷ đồng (năm 2015) và đạt 19.126,9 tỷ đồng (năm 2017), chiếm tỷ trọng 4,39% tổng giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh.
Chương 3: Giải pháp phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2019 – 2030
Chương 3 trình bày các nhóm giải pháp chính sách phát triển công nghiệp địa phương:
- Phát triển nguồn nhân lực: Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo công nhân kỹ thuật tại các trường chuyên nghiệp; đổi mới phương thức đào tạo gắn với thực hành; bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý, ngoại ngữ, tin học và kiến thức kinh tế thị trường cho đội ngũ cán bộ, công chức quản lý và quản trị doanh nghiệp.
- Thu hút vốn đầu tư phát triển: Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, cải cách thủ tục hành chính, đẩy mạnh thu hút vốn FDI và vốn đầu tư tư nhân trong nước; ưu tiên các dự án công nghệ cao, dự án quy mô lớn vào Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu, cụm công nghiệp tập trung.
- Mở rộng thị trường tiêu thụ: Đẩy mạnh xúc tiến thương mại nội địa, kết nối tiêu thụ liên vùng; mở rộng thị trường xuất khẩu sang hơn 40 quốc gia và vùng lãnh thổ đối với các mặt hàng có lợi thế cạnh tranh (sản phẩm lọc hóa dầu, xi măng, mía đường, may mặc, da giày, chế biến thủy hải sản, mộc mỹ nghệ).
- Cải tiến khoa học và công nghệ: Khuyến khích doanh nghiệp đổi mới dây chuyền máy móc, nâng dần tỷ lệ thiết bị công nghệ tiên tiến (vượt mốc 18,8%), thay thế trang thiết bị cũ kỹ, lạc hậu, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế (như ISO 9000).
- Bảo vệ môi trường trong sản xuất công nghiệp: Hoàn thiện hạ tầng xử lý chất thải, nước thải tại các khu, cụm công nghiệp; kiểm soát chặt chẽ tiêu chuẩn môi trường đối với các ngành phát thải lớn (lọc hóa dầu, nhiệt điện, sản xuất xi măng, chế biến thực phẩm).
- Các giải pháp phối hợp khác: Hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối liên vùng, nâng cấp logistics cảng nước sâu Nghi Sơn, phát triển hệ thống điện lưới và mạng lưới cấp thoát nước phục vụ sản xuất.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Kết quả dữ liệu thực chứng: Hệ thống hóa toàn diện các số liệu thống kê phát triển công nghiệp tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 – 2017. Làm rõ tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt 8,26%, trong đó khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 11,98%, đóng góp 4,31 điểm phần trăm vào mức tăng chung năm 2017. Chỉ số IIP của tỉnh duy trì ở mức cao (109,1% năm 2017). Xác lập vị thế của các ngành công nghiệp mũi nhọn: mía đường (tổng công suất 15.000 tấn mía/ngày, nộp ngân sách 70 tỷ đồng), da giày - may mặc (đạt 19.126,9 tỷ đồng năm 2017) và bước ngoặt từ Nhà máy Lọc hóa dầu Nghi Sơn.
- Hệ thống giải pháp đề xuất: Đề xuất 6 nhóm giải pháp mang tính khả thi cho giai đoạn 2019 – 2030, giải quyết trực tiếp các điểm nghẽn về chất lượng nguồn nhân lực (khi tỷ lệ lao động đại học/cao đẳng chỉ chiếm 2,02%), công nghệ lạc hậu (23,5% doanh nghiệp công nghệ thấp, hao mòn tài sản 35-40%), và mở rộng thị trường xuất khẩu.
- Đóng góp học thuật: Vận dụng khung phân loại theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg và Nghị định 82/2018/NĐ-CP vào phân tích kinh tế địa phương; kết hợp phương pháp phân tích kinh tế theo ngành với tổ chức lãnh thổ công nghiệp cấp tỉnh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nguồn dữ liệu thống kê thứ cấp trong nghiên cứu mới dừng lại ở mốc năm 2017. Thời điểm này, dự án trọng điểm Nhà máy Lọc hóa dầu Nghi Sơn mới ở giai đoạn chạy thử nghiệm, chưa có đủ dữ liệu chuỗi thời gian để lượng hóa đầy đủ tác động lan tỏa của dự án khi vận hành thương mại 100% công suất.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của Khu kinh tế Nghi Sơn và ngành công nghiệp lọc hóa dầu đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn sau năm 2018; phân tích sâu hơn về phát triển công nghiệp hỗ trợ và mô hình khu công nghiệp sinh thái theo định hướng kinh tế tuần hoàn.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế, Kinh tế quy hoạch và Địa lý kinh tế; đồng thời là tài liệu tham khảo cho cán bộ phụ trách công tác quy hoạch, quản lý công nghiệp tại các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương các địa phương.
- Phần nội dung giá trị: Hệ thống dữ liệu chi tiết về trữ lượng khoáng sản, hạ tầng kỹ thuật và ma trận số liệu lao động - giá trị sản xuất các phân ngành cấp II của tỉnh Thanh Hóa tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỉnh Thanh Hóa sở hữu nguồn tài nguyên khoáng sản đặc thù nào phục vụ phát triển công nghiệp?
Thanh Hóa có 296 mỏ và điểm khoáng sản thuộc 42 loại khác nhau. Đáng chú ý nhất là quặng crômit sa khoáng tại Cổ Định (Triệu Sơn) với trữ lượng 18,6 – 21 triệu tấn (khoáng sản độc nhất chỉ có tại Thanh Hóa); nguồn đá vôi làm xi măng trên 370 triệu tấn; sét xi măng 85 triệu tấn; đá granit và marble từ 2 – 3 tỷ $\text{m}^3$; secpentin 15 triệu tấn và quặng sắt 2 triệu tấn.
2. Thực trạng trình độ công nghệ và thiết bị của các doanh nghiệp công nghiệp tại Thanh Hóa ra sao?
Tại thời điểm khảo sát, toàn tỉnh chỉ có 18,8% doanh nghiệp đạt trình độ công nghệ tiên tiến; 57,7% đạt trình độ trung bình; còn lại 23,5% thuộc trình độ công nghệ lạc hậu. Máy móc thiết bị có tuổi thọ trung bình từ 18 – 20 năm với tỷ lệ hao mòn tài sản cố định ở mức cao (khoảng 35% – 40%). Mức độ tự động hóa còn thấp, chủ yếu là cơ khí, bán cơ khí và thủ công.
3. Cơ cấu trình độ của lực lượng lao động công nghiệp tỉnh Thanh Hóa có đặc điểm gì?
Năm 2017, trong tổng số 121.859 lao động công nghiệp toàn tỉnh, trình độ đại học và cao đẳng chỉ chiếm 2,02%; trình độ trung cấp chiếm 3,06%; trong khi nhóm công nhân có tay nghề chiếm tới 94,92%. Đội ngũ công nhân kỹ thuật chủ yếu được đào tạo tại nơi làm việc, còn thiếu tác phong công nghiệp và kỷ luật lao động hiện đại.
4. Năng lực sản xuất của ngành công nghiệp mía đường tỉnh Thanh Hóa đạt quy mô nào?
Tỉnh Thanh Hóa có 3 nhà máy đường lớn với công nghệ tiên tiến: Nhà máy đường Lam Sơn (6.500 tấn mía/ngày), Nhà máy đường Việt - Đài (6.000 tấn mía/ngày) và Nhà máy đường Nông Cống (2.500 tấn mía/ngày). Tổng công suất toàn tỉnh đạt 15.000 tấn mía/ngày, hàng năm nộp ngân sách khoảng 70 tỷ đồng.
5. Đóng góp của ngành công nghiệp vào tăng trưởng GRDP của tỉnh năm 2017 như thế nào?
Năm 2017, tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) tăng 8,26% so với năm 2016. Trong đó, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 11,98%, đóng góp tới 4,31 điểm phần trăm vào mức tăng chung; riêng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp tăng 11,38% (công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 11,30%).
Kết luận
Khóa luận đã phân tích toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 – 2017 thông qua chuỗi số liệu thống kê thực chứng. Nghiên cứu chỉ rõ tiềm năng khoáng sản, hạ tầng và nguồn nhân lực, đồng thời đánh giá khách quan các hạn chế về trình độ công nghệ và năng suất lao động của các phân ngành kinh tế. Hệ thống 6 nhóm giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2019 – 2030 cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn nhằm định hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa theo hướng hiện đại và bền vững.