Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số: 9310102) với đề tài "Liên kết kinh tế trong phát triển du lịch ở tỉnh Vĩnh Phúc" do nghiên cứu sinh Nguyễn Hồng Nhung thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2023, dưới sự hướng dẫn khoa học của người hướng dẫn Phạm Anh.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Phát triển du lịch được xác định là một trong những định hướng phát triển ưu tiên nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng tỷ trọng đóng góp của khu vực dịch vụ vào Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho lao động địa phương. Tỉnh ủy Vĩnh Phúc đã ban hành Nghị quyết số 01-NQ/TU về phát triển dịch vụ, du lịch giai đoạn 2011 - 2020. Nhờ đó, quy mô ngành du lịch địa phương có sự gia tăng:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân giai đoạn 2011-2020 đạt 7,06%/năm. Ngành dịch vụ đạt mức tăng bình quân 6,67%/năm (2011-2015) và 6%/năm (2016-2020).
- Lượng khách du lịch nội địa tăng trưởng 12%/năm (2011-2015) và 11,6%/năm (2016-2020); khách quốc tế tăng trưởng 11%/năm (2011-2015) và 12%/năm (2016-2020).
- Doanh thu từ cơ sở lưu trú và lữ hành năm 2015 đạt 1.170 tỷ đồng (tăng bình quân 11%/năm giai đoạn 2011-2015), năm 2019 đạt 1.910 tỷ đồng và năm 2020 đạt 1.255 tỷ đồng do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 (tăng bình quân 12%/năm giai đoạn 2016-2020).
Tuy nhiên, hoạt động liên kết kinh tế trong phát triển du lịch của tỉnh Vĩnh Phúc còn thiếu tính chủ động, chưa chuyên nghiệp, chưa tương xứng với tiềm năng tài nguyên và không gian địa lý. Các nghiên cứu trước đây về địa bàn mới dừng ở cấp độ đề án hoặc luận văn, chưa làm rõ bản chất kinh tế chính trị, cơ chế phân chia lợi ích giữa các bên tham gia và các nhân tố ảnh hưởng đến tính bền vững của liên kết. Do đó, việc nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống về liên kết kinh tế trong phát triển du lịch tại Vĩnh Phúc là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của luận án là làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng liên kết kinh tế trong phát triển du lịch ở tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 - 2022, từ đó đề xuất quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh liên kết kinh tế trong phát triển du lịch đến năm 2030.
Luận án thực hiện 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Thứ nhất, làm rõ cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về liên kết kinh tế trong phát triển du lịch.
- Thứ hai, nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng liên kết kinh tế trong phát triển du lịch ở tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 - 2022; chỉ ra các nguyên nhân của hạn chế làm căn cứ đề xuất giải pháp.
- Thứ ba, đề xuất quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh liên kết kinh tế trong phát triển du lịch ở tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Liên kết kinh tế trong phát triển du lịch ở tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào liên kết kinh tế vùng trong phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2011 - 2022; xác định định hướng và giải pháp cho giai đoạn đến năm 2030.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu liên kết nội bộ giữa các địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và liên kết giữa Vĩnh Phúc với 7 địa phương thuộc khu vực Bắc Bộ gồm: Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Nguyên.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 nhóm nội dung chính:
| Hướng nghiên cứu |
Tác giả, công trình quốc tế |
Tác giả, công trình trong nước |
| Phát triển du lịch bền vững |
- UNWTO & UNEP (Handbook on Sustainable Tourism Development) [99] - UNEP & UNWTO (Making Tourism More Sustainable) [133] - Daniela Drumbraveanu (Principles and Practice of Sustainable Tourism Planning) [101] - UNWTO (Indicators of Sustainable Development for Tourism Destinations, 13 nhóm tiêu chí, hơn 40 chỉ số) [134] - Engelbert Ruoss & Loredana Alfarè (Venice, Dubrovnik) [113] - Al-Mughrabi & Abeer (Jordan) [108] |
- Phạm Trung Lương (Đề tài cơ sở khoa học phát triển du lịch bền vững) [49] - Lê Chí Công (Quan điểm du lịch bền vững và không bền vững) [9] - Đỗ Trọng Dũng (Du lịch sinh thái Tây Bắc) [13] - Nguyễn Văn Mạnh (Hội nhập WTO) [51] - Trần Tiến Dũng (Phong Nha - Kẻ Bàng) [12] - Nguyễn Đức Tuy (Tây Nguyên) [98] |
| Lý luận và thực tiễn liên kết kinh tế |
- Adam Smith (Lợi thế tuyệt đối/tương đối qua chuyên môn hóa) - David Ricardo (Lợi thế so sánh) - Goran Lindqvist, Christian Ketels, Orjan Solvell (Sách xanh 2013, khảo sát GCIS 356 liên kết tại 50 quốc gia) [115] - Basberg (3 phương thức tham gia của chính quyền) [109] - CIEM & GTZ (Nghiên cứu liên kết vùng tại CHLB Đức) [105] |
- Vũ Minh Trai (Liên kết Hà Nội và vùng phụ cận) [94] - Nguyễn Chánh Tâm (Liên kết kinh tế vùng) [73] - Phí Thị Hồng Lĩnh (Vùng KTTĐ phía Nam) [42] - Phan Công Nghĩa (Hà Nội và KTTĐ Bắc Bộ) [56] - Trần Văn Thành, Võ Hữu Phước, Lê Khắc Trí, Trần Thanh Tùng, Đỗ Thị Ánh, Nguyễn Văn Hà, Võ Văn Chính |
| Liên kết kinh tế trong du lịch |
- Rebecca Torres (Liên kết du lịch - nông nghiệp tại Quintana, Mexico) [126] - Julie Jackson (Cụm du lịch tại Trung Quốc) [119] - Julie Jackson & Peter Murphy (Cụm du lịch lưu vực sông Murray, Australia) [120] - Vannarith Chheang (Liên kết du lịch ASEAN và Tiểu vùng Mê Kông: 30 triệu khách, 30 tỷ USD, 60 triệu việc làm) [138] |
- Ngô Thắng Lợi & Vũ Cương (Điều phối liên kết vùng) [44] - Nguyễn Thị Duy Phương (Liên kết 3 địa phương Quảng Nam - Đà Nẵng - Thừa Thiên Huế) [58] - Giang Nam (Tua tuyến liên kết từ Hà Nội) [53] - Kỷ yếu hội thảo Thanh Hóa [39] và Tây Bắc [40] |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy, phần lớn các công trình trước đây tập trung vào lý luận chung về kinh tế vùng hoặc kinh nghiệm phát triển du lịch tại các trung tâm lớn. Luận án chỉ ra 3 khoảng trống cần giải quyết:
- Xây dựng khung lý luận hoàn chỉnh về liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cấp tỉnh dưới góc độ kinh tế chính trị, làm rõ tính khách quan, nội dung, nguyên tắc và vai trò của các chủ thể.
- Đánh giá toàn diện thực trạng liên kết kinh tế trong phát triển du lịch tại tỉnh Vĩnh Phúc theo 6 nội dung cốt lõi, gắn với mối quan hệ không gian kinh tế giữa Vĩnh Phúc và các địa phương Bắc Bộ.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng và lợi ích của các bên tham gia liên kết, từ đó xây dựng hệ thống quan điểm và giải pháp đồng bộ có tính khả thi cho Vĩnh Phúc giai đoạn đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án tiếp cận khái niệm liên kết kinh tế trên cơ sở tích hợp lý thuyết của Michael Porter, định hướng mở rộng của OECD (1999) và bổ sung các yêu cầu quản trị hiện đại. Theo luận án:
- Khái niệm liên kết kinh tế: Là sự kết nối chặt chẽ của các chủ thể liên quan (nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức nghiên cứu và các bên liên quan) theo một quá trình và phương thức nhất định, đòi hỏi có sự ra đời của thể chế, chính sách, công cụ lựa chọn và cách thức quản trị phù hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của vùng hoặc quốc gia.
- Khái niệm liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cấp tỉnh: Là mối quan hệ tương tác, phối hợp chặt chẽ của các chủ thể liên quan trong lĩnh vực kinh tế hướng tới mục tiêu phát triển du lịch, nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng du lịch và thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương.
Luận án phân loại liên kết kinh tế theo các tiêu chí:
- Theo chiều hướng: Liên kết dọc (theo chuỗi giá trị từ sản xuất, cung ứng đến tiêu dùng dịch vụ), liên kết ngang (giữa các chủ thể cùng chức năng, ngành nghề để mở rộng quy mô), liên kết ngành (tập hợp các doanh nghiệp liên quan trực tiếp và bổ trợ).
- Theo bản chất vận hành (Bảng 2.1):
- Liên kết theo nền tảng khoa học: Tập trung vào ngành mới, lĩnh vực mới; thiết lập liên minh nghiên cứu - phát triển và sáng tạo công nghệ.
- Liên kết truyền thống: Tập trung vào ngành lâu đời; duy trì quan hệ dài hạn qua chuỗi cung ứng địa phương, cải tiến từng bước.
- Chủ thể tham gia: Chính quyền các cấp (theo 3 cách thức: dọc, ngang, cấp cao theo phân tích của Basberg), các bộ ngành liên quan, và các doanh nghiệp tư nhân.
- Phạm vi liên kết: Gồm 3 cấp độ: Hợp tác nội bộ địa phương, liên kết vùng cấp kinh doanh, và liên kết vùng cấp quản lý/chính sách.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Gạt bỏ các yếu tố ngẫu nhiên, tạm thời để tìm ra bản chất kinh tế của các mối quan hệ liên kết du lịch.
- Phương pháp kinh tế học: Thu thập, tổng hợp, xử lý số liệu thống kê từ các báo cáo tổng kết, văn bản chính sách của các sở, ban, ngành và Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt quá trình đánh giá thực trạng các chỉ tiêu kinh tế du lịch và các hoạt động liên kết.
- Phương pháp so sánh: So sánh số liệu tăng trưởng qua các năm (giai đoạn 2011 - 2022), so sánh giữa mục tiêu kế hoạch và kết quả thực hiện, so sánh tương quan giữa Vĩnh Phúc với các tỉnh trong vùng Bắc Bộ.
- Phương pháp lôgic và lịch sử: Tái hiện quá trình hình thành và phát triển của các chủ trương, chính sách liên kết kinh tế du lịch theo trình tự thời gian gắn với bối cảnh kinh tế - xã hội cụ thể.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Dữ liệu sử dụng trong luận án là dữ liệu thứ cấp được công bố chính thức từ:
- Niên giám Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc qua các năm.
- Báo cáo tổng kết thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/TU và các văn kiện, nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Vĩnh Phúc.
- Báo cáo, số liệu thống kê của Tổng cục Du lịch (nay là Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam), Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Các công trình nghiên cứu, sách chuyên khảo, bài báo khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương này điểm luận chi tiết các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước về ba mảng: phát triển du lịch bền vững, lý thuyết liên kết kinh tế và liên kết kinh tế trong ngành du lịch. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu quốc tế đã xây dựng được hệ thống chỉ số và mô hình cụm du lịch (như công trình của UNWTO, Julie Jackson, Vannarith Chheang), trong khi các nghiên cứu trong nước đã bước đầu làm rõ vai trò liên kết giữa các địa phương (Hà Nội, Quảng Nam - Đà Nẵng - Thừa Thiên Huế, Thanh Hóa, vùng Tây Bắc).
Từ đó, chương 1 xác lập tính cấp thiết của đề tài và khẳng định khoảng trống nghiên cứu: chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện dưới góc độ kinh tế chính trị về liên kết kinh tế trong phát triển du lịch tại tỉnh Vĩnh Phúc gắn với không gian kinh tế vùng Bắc Bộ.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về liên kết kinh tế trong phát triển du lịch trên địa bàn cấp tỉnh
Chương 2 làm rõ các khái niệm, đặc trưng, chủ thể, hình thức và vai trò của liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cấp tỉnh. Luận án chuẩn hóa 6 nội dung liên kết kinh tế cốt lõi trong du lịch:
- Liên kết tuyên truyền, quảng bá và xúc tiến du lịch, xây dựng thương hiệu: Tổ chức sự kiện chung, xây dựng cổng thông tin điện tử, cơ sở dữ liệu số và tham gia các hội chợ, diễn đàn xúc tiến đầu tư.
- Liên kết xây dựng sản phẩm du lịch, chương trình du lịch (tour du lịch) chung của toàn vùng: Thiết kế các tuyến du lịch liên tỉnh gắn kết văn hóa, tâm linh, sinh thái, nghỉ dưỡng, tránh trùng lặp sản phẩm.
- Liên kết đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch: Phối hợp đào tạo nghề chất lượng cao theo đơn đặt hàng doanh nghiệp, bồi dưỡng kỹ năng ứng xử và nghiệp vụ lữ hành, lưu trú.
- Liên kết xây dựng đồng bộ hạ tầng du lịch: Trọng tâm là khớp nối hạ tầng giao thông đường bộ, kết nối các tuyến giao thông liên vùng phục vụ di chuyển của du khách.
- Liên kết huy động vốn đầu tư và xây dựng cơ chế, chính sách phát triển du lịch chung của vùng, rà soát quy hoạch: Xây dựng chính sách ưu đãi thống nhất, hoàn thiện quy hoạch không gian du lịch phù hợp với thế mạnh địa phương.
- Liên kết hợp tác nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch: Tổ chức diễn đàn định kỳ, chia sẻ kinh nghiệm quản lý, tạo môi trường kinh doanh minh bạch và nâng cao chất lượng dịch vụ.
Bên cạnh đó, chương 2 phân tích kinh nghiệm liên kết du lịch thực tế tại một số địa phương trong nước và quốc tế để rút ra bài học cho tỉnh Vĩnh Phúc về việc cân bằng lợi ích kinh tế giữa các bên tham gia.
Chương 3: Thực trạng liên kết kinh tế trong phát triển du lịch ở tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2022
Chương 3 trình bày các điều kiện tự nhiên, tài nguyên du lịch (Tam Đảo, Tây Thiên, Đại Lải) và bối cảnh kinh tế - xã hội của Vĩnh Phúc. Tác giả phân tích thực trạng triển khai 6 nội dung liên kết kinh tế du lịch giai đoạn 2011 - 2022 thông qua hệ thống dữ liệu thống kê:
| Nhóm dữ liệu thực trạng |
Các chỉ tiêu và bảng số liệu phân tích trong luận án |
| Lực lượng lao động |
- Bảng 3.1: Thực trạng chất lượng đội ngũ lao động ngành du lịch tỉnh Vĩnh Phúc (tổng hợp từ các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế). |
| Quy mô và cơ cấu du khách |
- Bảng 3.2: Lượng khách du lịch đến Vĩnh Phúc thời kỳ 2012 - 2022. - Bảng 3.3: Khách du lịch quốc tế đến Vĩnh Phúc, giai đoạn 2015 - 2022. - Bảng 3.4: Cơ cấu thị trường khách du lịch quốc tế phân theo thị trường giai đoạn 2010 - 2020. - Bảng 3.5: Khách du lịch nội địa đến Vĩnh Phúc giai đoạn 2015 - 2022. |
| Chỉ tiêu tài chính & Kinh tế |
- Bảng 3.6: Tổng doanh thu du lịch Vĩnh Phúc giai đoạn 2012 - 2022. - Bảng 3.7: Hiện trạng thu nhập du lịch của cơ sở lưu trú và lữ hành giai đoạn 2012 - 2022. - Bảng 3.8: Cơ cấu GDP theo các ngành kinh tế của Vĩnh Phúc (2015 - 2020). |
Chương này đánh giá các kết quả đạt được trong việc ký kết các biên bản hợp tác quảng bá với Hà Nội và các tỉnh phía Bắc, hình thành các tuyến du lịch kết nối. Đồng thời, tác giả phân tích những hạn chế: sự liên kết còn mang tính hình thức, sản phẩm du lịch liên vùng chưa rõ nét, cơ chế chia sẻ lợi ích và phối hợp xúc tiến đầu tư còn thiếu đồng bộ.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp đẩy mạnh liên kết kinh tế trong phát triển du lịch ở Vĩnh Phúc giai đoạn đến năm 2030
Chương 4 phân tích bối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến du lịch, từ đó đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng và giải pháp thực hiện đến năm 2030:
- Quan điểm định hướng: Phát triển du lịch chuyển dịch từ chiều rộng sang chiều sâu; coi liên kết kinh tế là phương thức nâng cao giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh; đảm bảo sự phối hợp hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư; phát triển du lịch gắn với bảo tồn tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Hệ thống giải pháp chủ yếu:
- Đẩy mạnh liên kết tuyên truyền, xúc tiến du lịch và số hóa dữ liệu du lịch liên vùng.
- Xây dựng và hoàn thiện các chuỗi sản phẩm du lịch đặc trưng, kết nối tour tuyến với Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Nguyên, tránh trùng lặp.
- Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao thông qua hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại học và hiệp hội nghề nghiệp.
- Đầu tư khớp nối đồng bộ hạ tầng giao thông và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút vốn đầu tư xã hội hóa và rà soát quy hoạch không gian phát triển du lịch vùng.
- Tăng cường phối hợp quản lý nhà nước và nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp du lịch địa phương.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về liên kết kinh tế trong phát triển du lịch trên địa bàn cấp tỉnh; phân định rõ nội hàm, hình thức (dọc, ngang, cụm ngành, truyền thống và nền tảng khoa học), các cấp độ không gian và phân tích hệ thống nhân tố tác động đến sự bền vững của mối liên kết.
- Khẳng định tính tất yếu khách quan của liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cấp tỉnh dưới giác độ kinh tế chính trị, chứng minh liên kết là điều kiện bắt buộc để tối ưu hóa việc phân bổ và sử dụng nguồn lực tài nguyên, nâng cao giá trị gia tăng và mở rộng không gian kinh tế địa phương.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện và có căn cứ khoa học về thực trạng liên kết kinh tế trong phát triển du lịch ở tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 - 2022 thông qua hệ thống số liệu về lượng khách, doanh thu, cơ cấu thị trường, cơ cấu GDP và thực trạng nhân lực.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đẩy mạnh liên kết kinh tế trong phát triển du lịch tại Vĩnh Phúc giai đoạn đến năm 2030. Kết quả nghiên cứu chỉ ra yêu cầu phải tập trung xây dựng sản phẩm du lịch đặc trưng cho từng địa phương để tránh tình trạng chồng chéo sản phẩm; chuyển đổi mô hình tăng trưởng du lịch từ chiều rộng sang chiều sâu; nâng cao nhận thức của đội ngũ quản lý và người tham gia hoạt động du lịch; đảm bảo tính đồng bộ và cơ chế chia sẻ lợi ích giữa các bên tham gia.
- Luận án là tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà nghiên cứu và các địa phương khác trong việc hoạch định chính sách liên kết kinh tế vùng và phát triển ngành du lịch.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung phạm vi không gian nghiên cứu liên kết kinh tế vùng giữa Vĩnh Phúc với 7 tỉnh, thành phố thuộc khu vực Bắc Bộ (Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Nguyên) và nội bộ các đơn vị hành chính trong tỉnh. Dữ liệu thực trạng được thu thập và đánh giá chủ yếu từ giai đoạn 2011 đến năm 2022. Các liên kết với các thị trường du lịch xa hơn ở khu vực miền Trung, miền Nam hoặc liên kết quốc tế chưa nằm trong trọng tâm phân tích của đề tài.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu các mô hình liên kết kinh tế du lịch đa vùng, liên kết du lịch xuyên biên giới trong hành lang kinh tế khu vực; nghiên cứu định lượng sâu hơn về mức độ đóng góp trực tiếp và gián tiếp của các chuỗi liên kết kinh tế cụ thể đối với tăng trưởng GRDP của tỉnh Vĩnh Phúc trong điều kiện chuyển đổi số toàn diện.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo đối với nhiều đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Vĩnh Phúc, UBND tỉnh Vĩnh Phúc và các địa phương thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có thể sử dụng các đề xuất trong Chương 4 để xây dựng quy hoạch không gian du lịch, ban hành cơ chế điều phối liên kết vùng và xây dựng các chương trình xúc tiến du lịch chung.
- Nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên kinh tế: Cung cấp tài liệu tham khảo về khung lý thuyết liên kết kinh tế theo ngành, cách tiếp cận nghiên cứu du lịch từ góc độ Kinh tế chính trị, cấu trúc bảng biểu phân tích thị trường du lịch cấp tỉnh.
- Hiệp hội du lịch và doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, lưu trú: Sử dụng các nội dung phân tích về chuỗi giá trị và tuyến điểm du lịch để liên kết thiết kế tour, chia sẻ nguồn khách và hợp tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận khái niệm "liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cấp tỉnh" như thế nào?
Luận án định nghĩa liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cấp tỉnh là mối quan hệ tương tác, phối hợp chặt chẽ giữa các chủ thể liên quan (Nhà nước, doanh nghiệp, các tổ chức và cộng đồng) trong lĩnh vực kinh tế nhằm phát triển du lịch, khai thác hiệu quả tiềm năng tài nguyên và đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
2. Không gian liên kết kinh tế vùng của Vĩnh Phúc được xác định gồm những địa phương nào?
Phạm vi không gian liên kết được luận án xác định gồm nội bộ các địa phương trong tỉnh Vĩnh Phúc và giữa Vĩnh Phúc với 7 tỉnh, thành phố thuộc khu vực Bắc Bộ: Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Nguyên.
3. Luận án phân chia nội dung liên kết kinh tế trong phát triển du lịch thành các nhóm nào?
Luận án xác lập 6 nội dung cốt lõi: (1) Liên kết tuyên truyền, quảng bá và xúc tiến du lịch, xây dựng thương hiệu; (2) Liên kết xây dựng sản phẩm và chương trình du lịch chung; (3) Liên kết đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; (4) Liên kết xây dựng đồng bộ hạ tầng du lịch; (5) Liên kết huy động vốn đầu tư, xây dựng chính sách và rà soát quy hoạch; (6) Liên kết hợp tác nâng cao năng lực cạnh tranh.
4. Tốc độ tăng trưởng du lịch và GRDP của Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2020 được ghi nhận ra sao?
Theo số liệu trong luận án, tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân của Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2020 đạt 7,06%/năm. Doanh thu du lịch từ lưu trú và lữ hành năm 2015 đạt 1.170 tỷ đồng, năm 2019 đạt 1.910 tỷ đồng và năm 2020 đạt 1.255 tỷ đồng do ảnh hưởng dịch bệnh (tăng bình quân 12%/năm giai đoạn 2016-2020). Khách nội địa tăng bình quân 12%/năm (2011-2015) và 11,6%/năm (2016-2020); khách quốc tế tăng bình quân 11%/năm (2011-2015) và 12%/năm (2016-2020).
5. Những yêu cầu cốt lõi trong định hướng giải pháp của luận án là gì?
Luận án yêu cầu phải tập trung xây dựng các sản phẩm du lịch đặc thù cho từng địa phương để tránh hiện tượng trùng lặp sản phẩm; chuyển đổi mô hình phát triển du lịch từ chiều rộng sang chiều sâu; nâng cao năng lực đội ngũ quản lý và nhân lực nghề; bảo đảm tính đồng bộ và hài hòa lợi ích giữa các bên tham gia liên kết.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Liên kết kinh tế trong phát triển du lịch ở tỉnh Vĩnh Phúc" của tác giả Nguyễn Hồng Nhung đã giải quyết có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về liên kết kinh tế ngành du lịch cấp tỉnh dưới góc độ Kinh tế chính trị. Công trình đã phân tích toàn diện thực trạng phát triển và liên kết du lịch của Vĩnh Phúc với các tỉnh khu vực Bắc Bộ giai đoạn 2011 - 2022 thông qua hệ thống dữ liệu thực tế. Trên cơ sở đó, luận án xác lập 6 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm đẩy mạnh liên kết kinh tế du lịch đến năm 2030, hướng tới mục tiêu phát triển du lịch bền vững và nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội cho địa phương.