Tổng quan về luận án
Bối cảnh khoa học và tính tiên phong của công trình nghiên cứu bắt nguồn từ nhu cầu cấp bách trong việc chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế nông thôn gắn với kinh tế xanh và du lịch bền vững. Luận án tiến sĩ ngành Kinh tế chính trị (Mã số: 9310102) với đề tài "Liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cộng đồng ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long" do NCS Huỳnh Hải Đăng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đoàn Xuân Thủy tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (Hà Nội, 2024), đã tiếp cận một phương diện mang tính đột phá lý luận và thực tiễn: xem xét liên kết kinh tế trong du lịch cộng đồng (Community-Based Tourism - CBT) dưới lăng kính của kinh tế chính trị học về chế độ xã hội của sản xuất và trao đổi.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) được xác định rõ: phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận du lịch cộng đồng từ góc độ quản trị kinh doanh, marketing địa phương, địa lý du lịch hoặc nghiên cứu xã hội học đơn lẻ (Võ Quế, 2006; Bùi Thị Hải Yến và cs., 2012; Nguyễn Huỳnh Phước Thiện, 2021). Chưa có công trình nào giải quyết toàn diện bản chất quan hệ sản xuất, phân công lao động xã hội, cơ chế phân phối giá trị thặng dư và sự bất đối xứng về lợi ích kinh tế giữa ba chủ thể hạt nhân (chính quyền địa phương, doanh nghiệp lữ hành, hộ nông dân) ở cả hai cấp độ: nội tỉnh và liên tỉnh trên phạm vi toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).
Luận án thiết lập hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết cụ thể:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Bản chất lý luận, đặc điểm, nguyên tắc, tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cộng đồng cấp vùng dưới góc độ kinh tế chính trị là gì?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Thực trạng quan hệ liên kết kinh tế giữa các chủ thể tại vùng ĐBSCL giai đoạn 2019 - 2023 diễn ra như thế nào, đâu là những nút thắt và nguyên nhân dẫn đến tính thiếu bền vững, chu kỳ liên kết ngắn và tỷ lệ phá vỡ hợp đồng cao?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Những quan điểm chỉ đạo và hệ thống giải pháp nào có khả năng tái cấu trúc chuỗi giá trị và thúc đẩy liên kết kinh tế du lịch cộng đồng ĐBSCL hiệu quả đến năm 2030?
Khung lý thuyết của luận án tích hợp lý luận phân công lao động xã hội và tái sản xuất mở rộng của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Thuyết chi phí giao dịch (Transaction Cost Economics) và Thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory). Đóng góp mang tính định lượng của luận án phản ánh qua việc khảo sát thực chứng trên không gian 13 tỉnh, thành vùng ĐBSCL, tập trung vào 7 địa bàn trọng điểm (Cần Thơ, Đồng Tháp, Tiền Giang, Hậu Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau) trong khung thời gian 2019 - 2023, từ đó thiết lập luận cứ khoa học để định hình chính sách phát triển kinh tế vùng đến năm 2030.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tình hình nghiên cứu được phân tích qua các luồng tư tưởng học thuật chính:
- Luồng nghiên cứu về vai trò, sinh kế và giảm nghèo của du lịch cộng đồng: Võ Quế (2006) và Bùi Thị Hải Yến (2012) nhấn mạnh du lịch cộng đồng là công cụ bảo tồn di sản và cải thiện kinh tế nông thôn. Trọng Hoàng (2010) chỉ ra hộ gia đình làm du lịch cộng đồng có thu nhập cao hơn từ 2 đến 2,5 lần so với hộ thuần nông. Đỗ Thúy Mùi (2015) và Nguyễn Văn Lưu (2015) khẳng định tính tất yếu của việc chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp sang dịch vụ du lịch có trách nhiệm.
- Luồng nghiên cứu về nhân tố tác động và rào cản tham gia: Đặng Trung Kiên (2017, 2020) vận dụng Thuyết thang bậc nhu cầu của Maslow (1943) để đánh giá kỳ vọng của du khách và sự tham gia của cư dân. Phạm Thị Hường (2019) tiếp cận khung Vốn sinh kế (Livelihood Capital Framework) chỉ ra vốn con người là nền tảng cốt lõi. Nguyễn Quốc Nghi và cs. (2012), Lê Thị Lài (2018) chứng minh các yếu tố nghề truyền thống, học vấn và quy mô gia đình chi phối quyết định tham gia du lịch của nông dân ĐBSCL. Trần Thị Huyền Trang (2017) xác định niềm tin, cam kết và việc giảm chi phí giao dịch là chìa khóa duy trì chuỗi cung ứng du lịch.
- Tranh luận học thuật và quan điểm đối lập: Tồn tại tranh luận sâu sắc giữa quan điểm phát triển du lịch cộng đồng dựa trên cơ chế thị trường tự do, định hướng tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp lữ hành với quan điểm bảo tồn quyền kiểm soát tài nguyên của cư dân bản địa. Nguyễn Công Thảo (2020) chỉ ra xung đột giữa việc thương mại hóa bản sắc văn hóa và bảo tồn tập quán truyền thống của đồng bào Chăm tại An Giang.
- So sánh với các nghiên cứu quốc tế điển hình:
- Nghiên cứu của Andrea Giampiccoli và Janet Hayward Kalis (2012) tại vùng Mpondoland (Nam Phi) khẳng định du lịch cộng đồng phải được định vị trong chiến lược sinh kế tổng thể, sử dụng văn hóa ẩm thực địa phương làm tài nguyên cốt lõi để giảm nghèo.
- Nghiên cứu của Salem Al-Oun và Majd Al-Homoud (2008) tại Badia (Jordan) chứng minh sự tham gia trực tiếp của cư dân Bedouin vào quản lý di sản tạo nguồn thu bền vững cho kinh tế quốc gia.
- Nghiên cứu tổng hợp của Seweryn Zielinski, Yoonjeong Jeong và Celene B. Milanés (2020) khảo sát tại 48 quốc gia đang phát triển và 37 quốc gia phát triển khẳng định quyền sở hữu tập thể về đất đai và tài nguyên chung là biến số quyết định sự thành bại của các sáng kiến CBT.
Luận án định vị chính xác khoảng trống: trong khi các học giả quốc tế (Hamzah, 2014; Dodds, Ali & Galaski, 2016; Rodrigues & Prideaux, 2017) tập trung vào năng lực tự quản của cộng đồng, luận án đi sâu giải quyết cơ chế phối hợp kinh tế có sự dẫn dắt của Nhà nước và vai trò trung gian của doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và làm sâu sắc thêm lý thuyết phân công lao động xã hội của Karl Marx và V.I. Lênin trong điều kiện kinh tế số và phát triển kinh tế dịch vụ sinh thái. Luận án đưa ra định nghĩa kinh điển được chuẩn hóa:
“Liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn vùng là sự hợp tác, liên kết các chủ thể trong vùng trên cơ sở phân công lao động xã hội, chuyên môn hóa, hợp tác hóa nhằm khai thác nguồn lực, lợi thế, tiềm năng và sự khác biệt để phát triển du lịch cộng đồng hướng tới tối đa hóa lợi ích cho các chủ thể.”
Mô hình lý thuyết của luận án xác lập mối quan hệ hữu cơ biện chứng giữa 4 khâu của quá trình tái sản xuất:
- Khâu sản xuất: Hộ nông dân khai thác tài nguyên bản địa, vườn cây, làng nghề, homestay để tạo ra sản phẩm thô và dịch vụ trải nghiệm ban đầu.
- Khâu phân phối: Thiết lập cơ chế chia sẻ giá trị thặng dư và lợi nhuận hợp lý, giảm thiểu xung đột lợi ích giữa nông dân và doanh nghiệp lữ hành.
- Khâu trao đổi: Thực hiện qua các hợp đồng kinh tế, quy chế liên kết, giảm thiểu chi phí giao dịch và tình trạng bất cân xứng thông tin.
- Khâu tiêu dùng: Du khách tiếp cận và thụ hưởng sản phẩm du lịch hoàn chỉnh thông qua mạng lưới xúc tiến và kết nối tour tuyến của doanh nghiệp.
Luận án chứng minh một bước chuyển biến nhận thức (paradigm shift): du lịch cộng đồng không thể tồn tại bền vững nếu chỉ dừng lại ở các sáng kiến tự phát, đơn lẻ của từng hộ dân, mà bắt buộc phải vận hành như một thực thể kinh tế liên kết có tổ chức, chuyên môn hóa cao và được quản trị theo chuỗi giá trị vùng.
+-------------------------------------------------------+
| CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG & HIỆP HỘI |
| (Thể chế, quy hoạch, cơ sở hạ tầng, điều phối vùng) |
+---------------------------+---------------------------+
|
+-------------------------+-------------------------+
| |
+--------v------------------+ +----------------v--------+
| DOANH NGHIỆP DU LỊCH | Hợp đồng | HỘ NÔNG DÂN |
| (Vốn, thị trường, tour |<=============>| (Đất đai, bản sắc, |
| tuyến, quản trị dịch vụ) | Chia sẻ LN | nông sản, lao động) |
+--------+------------------+ +----------------+--------+
| |
+-------------------------+-------------------------+
|
+---------------------------v---------------------------+
| CHUỖI TÁI SẢN XUẤT MỞ RỘNG DU LỊCH CỘNG ĐỒNG VÙNG |
| Sản xuất ---> Phân phối ---> Trao đổi ---> Tiêu dùng |
+-------------------------------------------------------+
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đa tầng 3 khung lý thuyết:
- Lý thuyết Kinh tế chính trị Mác - Lênin: Phân tích bản chất quan hệ sản xuất, phân công lao động lãnh thổ và lợi ích kinh tế.
- Lý thuyết Chi phí giao dịch (Ronald Coase, Oliver Williamson): Giải thích hiện tượng phá vỡ hợp đồng, chu kỳ liên kết ngắn hạn do thiếu cơ chế giám sát thực thi cam kết pháp lý.
- Lý thuyết Vốn sinh kế và Nhu cầu (DFID, Maslow): Đánh giá năng lực nội sinh của cộng đồng cư dân nông thôn ĐBSCL.
Khung phân tích phân tách ranh giới rõ ràng thành 2 cấp độ liên kết (Boundary conditions):
- Phạm vi liên kết nội địa phương (Intra-provincial linkage): Tương tác giữa 3 chủ thể cốt lõi: Chính quyền địa phương – Doanh nghiệp du lịch – Hộ nông dân (đã trừu tượng hóa các chủ thể trung gian như hợp tác xã, tổ hợp tác).
- Phạm vi liên kết liên địa phương trong vùng (Inter-provincial regional linkage): Tương tác giữa Chính quyền các tỉnh/thành – Các Hiệp hội du lịch – Các Doanh nghiệp du lịch hoạt động trên toàn vùng ĐBSCL.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
- Triết lý nghiên cứu: Luận án đứng vững trên lập trường của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp luận Hiện thực phê phán (Critical Realism) và Hậu thực chứng (Post-positivism) để khám phá bản chất kinh tế ẩn sau các hiện tượng liên kết xã hội.
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Gạt bỏ các yếu tố ngẫu nhiên, tạm thời ở các mô hình du lịch nhỏ lẻ để đi sâu vào bản chất của các mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể.
- Phương pháp tiếp cận hỗn hợp (Mixed Methods): Kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu định tính (phân tích thể chế, tổng quan tài liệu, phỏng vấn sâu chuyên gia) và nghiên cứu định lượng (điều tra khảo sát diện rộng bằng bảng hỏi).
Quy trình nghiên cứu rigorous
- Quy mô và công thức chọn mẫu: Luận án áp dụng công thức xác định kích thước mẫu ngẫu nhiên của Yamane Taro (1967):
$$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$
(Trong đó: $n$ là cỡ mẫu nghiên cứu; $N$ là tổng thể; $e$ là sai số cho phép, $e = 0.05$).
- Công cụ đo lường: Thiết kế phiếu khảo sát chuẩn hóa dựa trên thang đo Likert 5 mức độ (Rensis Likert, 1932) từ 1 (Hoàn toàn không đồng ý/Rất thấp) đến 5 (Hoàn toàn đồng ý/Rất cao) để lượng hóa nhận định của các nhóm chủ thể: doanh nghiệp, hộ nông dân và cán bộ quản lý địa phương.
- Quy trình tam giác hóa dữ liệu (Triangulation): Kết hợp dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Du lịch, Cục Thống kê 13 tỉnh ĐBSCL giai đoạn 2019 - 2023 với dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát điền dã thực địa tại 7 tỉnh trọng điểm: Cần Thơ, Đồng Tháp, Tiền Giang, Hậu Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN HỆ ĐA TẦNG |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [BƯỚC 1: XÂY DỰNG KHUNG LÝ THUYẾT] |
| - KTCT Mác - Lênin + Chi phí giao dịch + Thuyết các bên liên quan |
| - Trừu tượng hóa khoa học xác lập 2 phạm vi liên kết |
+-----------------------------------------+-----------------------------------------+
|
+-----------------------------------------v-----------------------------------------+
| [BƯỚC 2: THU THẬP VÀ TAM GIÁC HÓA DỮ LIỆU] |
| - Thứ cấp: Báo cáo KT-XH, dữ liệu thống kê 13 tỉnh ĐBSCL (2019-2023) |
| - Sơ cấp: Khảo sát theo mẫu Yamane Taro (1967), Thang Likert 5 mức độ |
| - Điền dã thực địa 7 tỉnh: Cần Thơ, Đồng Tháp, Tiền Giang, Hậu Giang, Kiên Giang, |
| Bạc Liêu, Cà Mau; phỏng vấn sâu chuyên gia & cơ quan quản lý |
+-----------------------------------------+-----------------------------------------+
|
+-----------------------------------------v-----------------------------------------+
| [BƯỚC 3: PHÂN TÍCH THỐNG KÊ VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG] |
| - Kiểm định độ tin cậy, phân tích tương quan lợi ích - rủi ro |
| - Đánh giá chu kỳ hợp tác, tỷ lệ tranh chấp và phá vỡ hợp đồng liên kết |
+-----------------------------------------+-----------------------------------------+
|
+-----------------------------------------v-----------------------------------------+
| [BƯỚC 4: TỔNG HỢP GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH ĐẾN NĂM 2030] |
| - 02 quan điểm chỉ đạo + 03 nhóm giải pháp đồng bộ theo 2 phạm vi liên kết |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Data và phân tích
- Đặc tính mẫu khảo sát: Mẫu đại diện phân bổ đồng đều giữa các nhóm chủ thể trực tiếp tham gia chuỗi cung ứng du lịch miệt vườn, du lịch sinh thái sông nước, du lịch văn hóa Khmer - Chăm.
- Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm thống kê xử lý dữ liệu định lượng, phân tích tần số, kiểm định độ tin cậy của thang đo, thống kê mô tả về nhận định khó khăn, tranh chấp và sự cần thiết ký kết hợp đồng. Luận án đặc biệt kiểm tra tính vững (robustness checks) thông qua việc so sánh đối chiếu kết quả khảo sát giữa các tỉnh có mô hình liên kết phát triển (Đồng Tháp với mô hình Hội quán) và các tỉnh có mức độ liên kết còn sơ khai.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Dữ liệu khảo sát và phân tích thực chứng của luận án làm phát lộ 5 phát hiện cốt lõi:
“Du lịch cộng đồng ở vùng ĐBSCL vẫn chưa phát huy được những lợi thế sẵn có để phát triển, như: quy mô nhỏ, phân bố rải rác, giá trị thu được thấp, thiếu bền vững... chưa hình thành được chuỗi hoạt động liên kết để tạo giá trị gia tăng cao; còn mang tính tự phát nên hiệu quả thấp, tính ổn định và bền vững chưa cao.”
- Sự bất cân xứng và mâu thuẫn lợi ích kinh tế giữa các chủ thể: Doanh nghiệp lữ hành sở hữu ưu thế vượt trội về vốn và thị trường, trong khi hộ nông dân ở vị thế yếu thế, thiếu kỹ năng quản lý và vốn đầu tư. Điều này dẫn đến sự phân chia lợi nhuận không công bằng, làm xói mòn lòng tin hợp tác.
- Hiện tượng liên kết ngắn hạn và tỷ lệ phá vỡ hợp đồng cao:
“Mối quan hệ giữa các chủ thể thường ràng buộc với nhau dựa trên các hợp đồng kinh tế hay nội quy, quy chế, thỏa ước của cộng đồng hoặc sự thỏa thuận trên cơ sở tự nguyện, hợp tác, tin tưởng, các bên cùng có lợi. Trên thực tế, sự ràng buộc này đôi khi chỉ thông qua việc trao đổi, đối thoại giữa các chủ thể mà không cần văn bản pháp lý, chỉ dựa trên sự thỏa thuận bằng niềm tin, uy tín lẫn nhau...”
Hoạt động liên kết diễn ra với chu kỳ ngắn, mang tính đứt quãng và tính pháp lý rất lỏng lẻo. Khi xảy ra biến động thị trường hoặc tranh chấp lợi ích, tình trạng đơn phương phá vỡ thỏa thuận diễn ra phổ biến.
3. Mô hình tổ chức sáng tạo đột phá từ thực tiễn: Mô hình "Hội quán" tại tỉnh Đồng Tháp (Lê Minh Hoan và Bùi Văn Huyền, 2022) với các sáng kiến "Cây xoài nhà tôi", "Cây cam vườn tôi" đã chứng minh rằng khi người nông dân liên kết tự nguyện trong thiết chế cộng đồng, họ có thể nâng cao năng lực đàm phán, giảm chi phí giao dịch và thu hút doanh nghiệp liên kết bền vững.
4. Sự trùng lắp sản phẩm và cạnh tranh phi hợp tác giữa các địa phương: Sản phẩm du lịch cộng đồng giữa 13 tỉnh ĐBSCL có sự tương đồng lớn (chèo xuồng, tát mương bắt cá, đờn ca tài tử, ăn trái cây miệt vườn), dẫn đến hiện tượng triệt tiêu lợi thế cạnh tranh thay vì cộng hưởng giá trị vùng.
5. Điểm nghẽn thể chế và vai trò điều phối của Nhà nước: Chính quyền địa phương còn lúng túng trong việc tạo lập môi trường pháp lý, chưa có cơ chế điều phối vùng thực chất và thiếu chính sách hỗ trợ tài chính đặc thù cho chuỗi giá trị du lịch cộng đồng.
Implications đa chiều
- Đóng góp học thuật: Luận án đặt nền móng lý luận kinh tế chính trị chuyên biệt cho nghiên cứu liên kết kinh tế trong du lịch cộng đồng cấp vùng, bổ sung luận cứ cho kinh tế học phát triển và kinh tế vùng.
- Ý nghĩa phương pháp luận: Khung phân tích phân tách 2 phạm vi liên kết có thể áp dụng cho các vùng kinh tế sinh thái tương đồng như Tây Bắc, Tây Nguyên hoặc lưu vực sông Mê Kông mở rộng (GMS).
- Ứng dụng thực tiễn: Cung cấp hướng dẫn cụ thể cho doanh nghiệp lữ hành và các hộ nông dân trong việc xây dựng hợp đồng liên kết minh bạch, thiết lập quỹ rủi ro cộng đồng và cơ chế giải quyết tranh chấp ngoài tòa án.
- Khuyến nghị chính sách cấp vùng: Đề xuất ban hành Quy chế điều phối liên kết phát triển du lịch cộng đồng ĐBSCL gắn với Nghị quyết số 81/2023/QH15 của Quốc hội và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL thích ứng với biến đổi khí hậu.
Limitations và Future Research
Luận án thừa nhận một số giới hạn nghiên cứu khách quan:
- Giới hạn về không gian mẫu: Do điều kiện nguồn lực, khảo sát chuyên sâu chỉ thực hiện tại 7/13 tỉnh, thành trọng điểm của ĐBSCL; dù mang tính đại diện cao nhưng chưa bao phủ toàn bộ các tiểu vùng sinh thái ngập mặn và biên giới.
- Giới hạn về thời gian dữ liệu: Giai đoạn nghiên cứu 2019 - 2023 có sự gián đoạn nghiêm trọng bởi đại dịch Covid-19, dẫn đến một số chỉ tiêu chuỗi thời gian về doanh thu và lượng khách chịu tác động đột biến ngoại cảnh.
- Giới hạn trừu tượng hóa chủ thể: Việc trừu tượng hóa các tổ chức trung gian (hợp tác xã nông nghiệp, đại lý du lịch online - OTA) giúp làm nổi bật mô hình 3 chủ thể nhưng phần nào tinh giản bớt cấu trúc phức tạp của chuỗi giá trị số hiện đại.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Mở rộng nghiên cứu tác động của chuyển đổi số và nền tảng kinh tế chia sẻ (Airbnb, OTA, TikTok Shop nông sản) đến mối quan hệ liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp.
- Ứng dụng mô hình kinh tế lượng không gian (Spatial Econometrics) để đo lường hiệu ứng lan tỏa (spillover effects) của du lịch cộng đồng giữa các tỉnh lân cận.
- Nghiên cứu mô hình liên kết kinh tế du lịch cộng đồng xuyên biên giới vùng hạ lưu sông Mê Kông (Việt Nam - Campuchia - Lào).
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Luận án là tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế và Du lịch học; mở ra hướng nghiên cứu liên ngành giữa kinh tế chính trị Mác - Lênin với khoa học quản trị chuỗi cung ứng hiện đại.
- Tác động chuyển đổi ngành: Định hướng lại chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp lữ hành từ mô hình "bóc lột tài nguyên điểm đến" sang mô hình "cùng kiến tạo giá trị" (co-creation) và chia sẻ lợi ích lâu dài với nông dân.
- Ảnh hưởng chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho Ban Chỉ đạo điều phối vùng ĐBSCL, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cùng UBND các tỉnh trong vùng để xây dựng Đề án liên kết chuỗi giá trị du lịch nông nghiệp nông thôn gắn với Chương trình OCOP đến năm 2030.
- Lợi ích xã hội: Giúp bảo tồn bản sắc văn hóa sông nước Nam Bộ, nâng cao quyền năng kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số Khmer, Chăm và tạo sinh kế bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tiếp cận khung lý thuyết hoàn chỉnh, phương pháp chọn mẫu Yamane Taro chuẩn xác và hệ thống biến số đo lường liên kết kinh tế.
- Các nhà khoa học và giảng viên: Sử dụng nguồn dữ liệu thực chứng tin cậy và phát hiện mới về mâu thuẫn lợi ích kinh tế trong chuỗi giá trị du lịch để phục vụ giảng dạy và phát triển đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ.
- Doanh nghiệp lữ hành và Hợp tác xã du lịch: Nắm bắt quy luật kinh tế để thiết kế hợp đồng hợp tác minh bạch, hạn chế rủi ro phá vỡ cam kết và xây dựng sản phẩm tour liên vùng đặc sắc.
- Nhà hoạch định chính sách địa phương: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh ĐBSCL có căn cứ xác thực để ban hành cơ chế hỗ trợ tài chính, xúc tiến quảng bá và phân bổ ngân sách hạ tầng du lịch đồng bộ.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Trả lời: Luận án đã mở rộng lý luận kinh tế chính trị về phân công lao động xã hội và tái sản xuất mở rộng vào lĩnh vực du lịch cộng đồng, chuẩn hóa khái niệm liên kết kinh tế du lịch cộng đồng cấp vùng và phân định tường minh 2 phạm vi liên kết (nội tỉnh và liên tỉnh) xoay quanh 3 chủ thể hạt nhân (Chính quyền - Doanh nghiệp - Nông dân).
2. Điểm mới về mặt phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
Trả lời: Khác với nghiên cứu của Đào Ngọc Cảnh (2018) hay Nguyễn Huỳnh Phước Thiện (2021) vốn nặng về mô tả địa lý hoặc marketing, luận án sử dụng phương pháp trừu tượng hóa khoa học của kinh tế chính trị kết hợp với quy trình định lượng chuẩn hóa (công thức Yamane Taro và thang đo Likert 5 mức độ) để đo lường mức độ tuân thủ hợp đồng và sự phân chia giá trị thặng dư giữa các chủ thể.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực chứng là gì?
Trả lời: Dù đa số các chủ thể đều nhận thức được tầm quan trọng sống còn của liên kết kinh tế, nhưng tỷ lệ ký kết hợp đồng pháp lý bằng văn bản rất thấp; liên kết chủ yếu dựa vào "thỏa thuận niềm tin" phi chính thức, dẫn đến tình trạng phá vỡ hợp đồng và tranh chấp kinh tế diễn ra thường xuyên khi có biến động về giá và lượng khách.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (replication protocol) không?
Trả lời: Có. Luận án cung cấp đầy đủ công thức tính mẫu, cấu trúc bảng hỏi khảo sát, hệ thống chỉ báo tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường, cho phép các nhà nghiên cứu khác tái lập quy trình khảo sát tại các vùng sinh thái khác.
5. Định hướng chương trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao?
Trả lời: Tập trung vào 3 trục chính: (1) Số hóa chuỗi giá trị và hợp đồng thông minh (smart contracts) trong liên kết du lịch nông nghiệp; (2) Tích hợp kinh tế tuần hoàn và tín chỉ carbon vào mô hình du lịch cộng đồng thích ứng biến đổi khí hậu ĐBSCL; (3) Thể chế hóa tổ chức điều phối kinh tế du lịch cấp vùng có thẩm quyền pháp lý đầy đủ.
Kết luận
- Luận án đã giải quyết thành công một khoảng trống lớn về mặt lý luận kinh tế chính trị: làm rõ bản chất, đặc điểm, nguyên tắc và các khâu tái sản xuất của liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cộng đồng cấp vùng.
- Thiết lập hệ thống luận cứ thực chứng toàn diện về thực trạng liên kết kinh tế du lịch cộng đồng tại ĐBSCL giai đoạn 2019 - 2023, chỉ rõ 5 nút thắt cốt tử về bất cân xứng lợi ích, chu kỳ liên kết ngắn hạn, tính tự phát và sự lỏng lẻo trong cam kết pháp lý.
- Đúc kết bài học kinh nghiệm quốc tế sâu sắc từ các mô hình du lịch cộng đồng tại Nam Phi, Jordan và các nước ASEAN để vận dụng sáng tạo vào bối cảnh thể chế của Việt Nam.
- Đề xuất hệ thống 02 quan điểm chỉ đạo nhất quán và 03 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với 2 phạm vi liên kết, định hình lộ trình phát triển du lịch cộng đồng ĐBSCL đến năm 2030 trở thành trung tâm du lịch sinh thái nông nghiệp bền vững của khu vực và quốc tế.
- Mở ra 3 luồng nghiên cứu học thuật mới về quản trị chuỗi giá trị du lịch số, liên kết kinh tế nông nghiệp - du lịch tuần hoàn và thể chế điều phối vùng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.