Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) và xu thế đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế từ chiều rộng sang chiều sâu, việc tích lũy và ứng dụng vốn tri thức trở thành yêu cầu tất yếu đối với các quốc gia. Vốn tri thức hình thành, tích lũy có hệ thống tại khu vực hàn lâm và cộng đồng khoa học (CĐKH). Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp (DN) tại Việt Nam gặp khó khăn trong việc tự phát triển nguồn vốn tri thức này. Do đó, liên kết giữa CĐKH và DN trong các hoạt động đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu, sản xuất và thương mại hóa sản phẩm là giải pháp cốt lõi để đưa tri thức khoa học vào thực tiễn kinh tế - xã hội (KT-XH).
Về mặt thực tiễn, tính đến năm 2018, số cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ quy đổi toàn thời gian (FTE) của Việt Nam đạt khoảng 7 người/vạn dân (tương đương 168.000 người tham gia hoạt động NC&PT, trong đó khu vực nhà nước chiếm 84%, ngoài nhà nước chiếm 14%). Số lượng doanh nghiệp gia nhập và tái gia nhập thị trường 7 tháng đầu năm 2019 đạt 103.599 doanh nghiệp, nhưng số lượng doanh nghiệp KH&CN chỉ chiếm khoảng 3.000. Mặc dù Nhà nước đã ban hành một số cơ chế thúc đẩy liên kết như chính sách "liên kết 3 nhà", "liên kết 4 nhà" (theo Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ), các chính sách này chủ yếu tập trung vào lĩnh vực nông nghiệp nhằm tiêu thụ nông sản, còn thiếu vắng các chính sách tổng thể thúc đẩy liên kết trong khối ngành công nghiệp và dịch vụ.
Về mặt lý luận, hệ thống khái niệm, khung lý thuyết và chỉ báo xã hội học phản ánh mối quan hệ, sự tương tác xã hội giữa CĐKH và DN trong các ngành công nghiệp cụ thể chưa được hệ thống hóa đầy đủ. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào mối quan hệ giữa trường đại học và doanh nghiệp hoặc liên kết trong nông nghiệp, để lại khoảng trống nghiên cứu lớn về mối liên kết giữa các viện nghiên cứu chuyên ngành công nghiệp (cụ thể là ngành công nghiệp thực phẩm) với khối doanh nghiệp. Luận án lựa chọn trường hợp Viện Công nghiệp thực phẩm (thuộc Bộ Công Thương) để làm rõ thực trạng và các yếu tố tác động đến mối quan hệ liên kết này.
Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
Luận án xác định các mục đích, mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu như sau:
- Mục đích nghiên cứu: Góp phần nâng cao sự hiểu biết lý luận về liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp, đồng thời cung cấp luận cứ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động liên kết giữa hai chủ thể này.
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Chỉ ra các hình thức liên kết và các yếu tố tác động đến liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp trong bối cảnh KT-XH và KH&CN hiện nay.
- Đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mô tả, phân tích các hình thức liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp.
- Phân tích các yếu tố tác động (thúc đẩy, cản trở) đến các hình thức liên kết.
- Đề xuất khuyến nghị nâng cao hiệu quả liên kết trong bối cảnh Việt Nam.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp có các hình thức liên kết nào? Hình thức nào có hiệu quả và hình thức nào không có hiệu quả?
- Yếu tố nào thúc đẩy, cản trở liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp?
- Giả thuyết nghiên cứu:
- Giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp ở Việt Nam đã hình thành nhiều kiểu liên kết khác nhau, tuy nhiên cho đến nay chưa đạt hiệu quả cao và thiếu tính bền vững.
- Các yếu tố từ môi trường thể chế, cơ chế chính sách của Nhà nước, đặc điểm của cộng đồng khoa học và doanh nghiệp, cùng với bối cảnh phát triển KT-XH và KH&CN tác động thúc đẩy hoặc cản trở các hình thức liên kết giữa hai bên.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các hình thức liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp (nghiên cứu trường hợp Viện Công nghiệp thực phẩm và các doanh nghiệp liên kết).
- Khách thể nghiên cứu: Lãnh đạo Viện, lãnh đạo 06 Bộ môn và 05 Trung tâm thuộc khối nghiên cứu, cùng toàn thể cán bộ nghiên cứu khoa học tại Viện Công nghiệp thực phẩm (thuộc Bộ Công Thương).
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại trụ sở Viện Công nghiệp thực phẩm, số 301 đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Cuộc khảo sát thực địa được tiến hành trong giai đoạn 2018 - 2019; số liệu thứ cấp và dữ liệu đánh giá hoạt động liên kết được thu thập trong giai đoạn 5 năm (2013 - 2018).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Tác giả đã hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm chủ đề chính:
-
Hướng nghiên cứu liên kết trong đào tạo:
- Fransman và King (1984) khẳng định để có năng lực nội sinh, doanh nghiệp phải tích lũy mức độ hiểu biết nhất định qua giáo dục, đào tạo và kinh nghiệm.
- Mai Hà (2019) nhấn mạnh bản chất của "đổi mới" (innovation) phải là một quá trình tích hợp giữa sáng tạo, đầu tư cho sáng tạo và đào tạo nhân lực sáng tạo.
- Đào Thanh Trường (2009) nghiên cứu sự di động xã hội của cộng đồng khoa học trong giai đoạn chuyển đổi sang kinh tế thị trường, xem xét sự dịch chuyển vai trò của các nhà khoa học.
- Đặc điểm chung: Các nghiên cứu trong nước chủ yếu tập trung vào mối quan hệ giữa trường đại học và doanh nghiệp, ít công trình xem xét chức năng đào tạo (sau đại học, ngắn hạn, chuyển giao kỹ thuật) tại các Viện nghiên cứu chuyên ngành.
-
Hướng nghiên cứu liên kết trong nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu:
- Barry Bozeman, Daniel Fay và Catherine Slade (2012) chỉ ra rằng hợp tác đã trở thành chuẩn mực trong khoa học và kỹ thuật, nhằm mở rộng cơ sở tri thức và tạo ra giá trị kinh tế. Nhóm tác giả đề xuất phân tích hợp tác ở nhiều cấp độ, đo lường tác động thay vì chỉ nhìn vào đầu ra, và chú ý đến tâm lý xã hội của các nhóm nghiên cứu.
- Phan Xuân Dũng (2016) chỉ ra rằng hoạt động KH&CN tại Việt Nam chưa thực sự trở thành động lực then chốt, thị trường KH&CN còn sơ khai, thiếu sự gắn kết hiệu quả giữa nghiên cứu với sản xuất kinh doanh, đầu tư cho KH&CN còn thấp và hiệu quả sử dụng chưa cao.
-
Hướng nghiên cứu liên kết trong sản xuất và thương mại hóa sản phẩm:
- Phan Tuấn Huy (2016) phân loại hai nhóm mô hình liên kết tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam: (1) chuyển giao kết quả đã nghiên cứu vào sản xuất và (2) thực hiện theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp hoặc địa phương.
- Nguyễn Quang Tuấn (2010, 2014) phân tích nguyên nhân hạn chế trong chuyển giao NC&PT từ cả hai phía: phía "cầu" (doanh nghiệp chưa chủ động tìm kiếm tri thức khoa học) và phía "cung" (các đề tài nghiên cứu chủ yếu xuất phát từ hiểu biết chủ quan của nhà khoa học thay vì bám sát nhu cầu thực tế của sản xuất).
- Các nghiên cứu về thị trường KH&CN của Viện Chiến lược và Chính sách KH&CN (2003), Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (2003), Đinh Văn Ân và Vũ Xuân Nguyệt Hồng (2004), Nguyễn Đình Hương (2006), Nguyễn Việt Dũng (2016) và Bùi Thị Kim Dung (2016) nhấn mạnh việc phát triển thị trường công nghệ theo tư duy kinh tế thị trường, thu hút khu vực tư nhân và tăng cường vai trò của truyền thông kết nối.
-
Hướng nghiên cứu liên kết dưới góc độ thể chế, cơ chế và chính sách:
- Ferdinand Tönnies (1905) đặt nền móng về cấu trúc xã hội; L. Fleck xác định đối tượng xã hội học khoa học là vạch rõ mối quan hệ của CĐKH với phong cách tư duy; Robert K. Merton (1942) xây dựng lý thuyết cấu trúc - chức năng với hệ thống chuẩn mực và giá trị đặc thù của khoa học; Thomas S. Kuhn (1962) đưa ra quy luật phát triển khoa học thông qua sự thay thế của các khuôn mẫu (paradigms); M. Mulkay phân tích mối liên kết giữa tiến bộ tri thức và bối cảnh xã hội.
- Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Mai Văn Quyền (2010), Duy Phương (2015), Đinh Quang Hải (2016), Chi Mai (2018) và Trần Huỳnh (2018) đều đánh giá việc triển khai Quyết định 80/2002/QĐ-TTg về liên kết 4 nhà còn nhiều bất cập, thiếu chế tài pháp lý ràng buộc, mối liên kết dọc và ngang còn lỏng lẻo.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy phần lớn các công trình tập trung vào liên kết giữa trường đại học và doanh nghiệp hoặc liên kết trong lĩnh vực nông nghiệp. Chưa có công trình xã hội học nào đi sâu phân tích toàn diện 4 nhóm hình thức liên kết (đào tạo, nghiên cứu - chuyển giao, sản xuất, thương mại hóa) tại một viện nghiên cứu chuyên ngành công nghiệp thực phẩm. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách làm rõ cơ chế tương tác và lượng hóa các nhóm yếu tố thúc đẩy, cản trở mối quan hệ liên kết tại Viện Công nghiệp thực phẩm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khái niệm và lý thuyết vận dụng
-
Các khái niệm cơ bản:
- Cộng đồng khoa học: Được hiểu là một tập thể nghề nghiệp - xã hội đặc thù, bao gồm các nhà nghiên cứu có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên, cùng chung loại hình hoạt động khoa học và hệ thống chuẩn mực, giá trị xã hội (theo định nghĩa của Merton, Kuhn và Thông tư 03/2018/TT-BKHCN).
- Doanh nghiệp: Pháp nhân kinh doanh thực hiện đầu tư và đổi mới sáng tạo, tuân thủ Luật Doanh nghiệp Việt Nam và các tiêu chuẩn phân loại quy mô lao động của OECD (2019).
- Chính sách Khoa học, Công nghệ và Đổi mới (STI Policy): Sự tích hợp giữa chính sách khoa học, chính sách công nghệ và chính sách đổi mới nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh quốc gia (theo UNCTAD 2017 và UNESCO 2019).
- Ngành công nghiệp thực phẩm: Phân ngành công nghệ kết hợp giữa khoa học thực phẩm, công nghệ chế biến, bảo quản và kiểm định an toàn thực phẩm (theo chuẩn Viện Công nghệ Thực phẩm Chicago - IFT 2019).
-
Các lý thuyết xã hội học vận dụng:
- Lý thuyết mạng xã hội (Social Network Theory): Phân tích các mối quan hệ liên kết, tương tác trực tiếp và gián tiếp giữa các cá nhân nhà khoa học, đơn vị nghiên cứu và các doanh nghiệp trong hệ sinh thái.
- Lý thuyết mô hình đổi mới Ba vòng xoắn (Triple Helix): Vận dụng khung phân tích tương tác ba bên giữa Nhà nước (thể chế, chính sách) - Khu vực hàn lâm (Viện nghiên cứu) - Doanh nghiệp (sản xuất, thương mại hóa) theo mô hình của Etzkowitz và Loet Leydesdorff (2016).
- Thuyết cấu trúc - chức năng và hệ chuẩn mực khoa học (Robert K. Merton): Vận dụng 4 chuẩn mực khoa học gồm "tính uyên bác", "tính cộng đồng", "tính không cầu lợi" và "tính hoài nghi có tổ chức" để đánh giá hành vi và động cơ của nhà khoa học trong liên kết.
-
Khung phân tích:
- Biến độc lập: Cơ chế, chính sách của Nhà nước; Đặc điểm của Viện Công nghiệp thực phẩm; Yếu tố từ cá nhân nhà khoa học (độ tuổi, giới tính, học hàm, học vị, chức danh nghề nghiệp, động cơ); Đặc điểm và năng lực của doanh nghiệp; Yếu tố thông tin và truyền thông.
- Biến phụ thuộc: Các hình thức liên kết trong 4 lĩnh vực: (1) Đào tạo; (2) Nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu; (3) Sản xuất; (4) Thương mại hóa sản phẩm.
- Bối cảnh: Bối cảnh KT-XH, CMCN 4.0, hội nhập quốc tế và quá trình đổi mới hệ thống quản lý KH&CN tại Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Luận án áp dụng cách tiếp cận xuyên ngành kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp phân tích tài liệu: Tổng hợp văn bản quy phạm pháp luật, Điều 32 Luật KH&CN 2013, Quyết định 80/2002/QĐ-TTg, các báo cáo tổng kết 50 năm thành lập Viện CNTP, báo cáo khoa học giai đoạn 2013 - 2018.
- Phương pháp phỏng vấn sâu (định tính): Thực hiện 12 cuộc phỏng vấn sâu bao gồm: 01 Lãnh đạo Viện (Viện trưởng) và 11 Lãnh đạo các đơn vị trực thuộc (06 Trưởng/Phó Bộ môn nghiên cứu và 05 Giám đốc Trung tâm) cùng một số cán bộ nghiên cứu đại diện cho các nhóm độ tuổi và học vị.
- Phương pháp khảo sát xã hội học (định lượng): Phát phiếu hỏi cấu trúc đến toàn bộ đội ngũ cán bộ nghiên cứu trực tiếp tại 06 Bộ môn và 05 Trung tâm. Tổng số phiếu phát ra là 85 phiếu, thu về 85 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi 100%).
Bảng tổng hợp: Cơ cấu đội ngũ cán bộ Viện Công nghiệp thực phẩm (năm 2019)
| Trình độ, học vị |
Tổng số |
23-29 tuổi (Nam/Nữ) |
30-39 tuổi (Nam/Nữ) |
40-49 tuổi (Nam/Nữ) |
50-59 tuổi (Nam/Nữ) |
60-65 tuổi (Nam/Nữ) |
Chức danh nghề nghiệp |
| PGS - Tiến sĩ |
12 |
0 / 0 |
0 / 0 |
0 / 0 |
6 / 4 |
2 / 0 |
Nghiên cứu viên cao cấp (NCVCC) |
| Tiến sĩ |
50 |
10 / 12 |
0 / 0 |
18 / 10 |
0 / 0 |
0 / 0 |
Nghiên cứu viên chính (NCVC) |
| Thạc sĩ |
84 |
4 / 5 |
12 / 16 |
12 / 15 |
12 / 3 |
5 / 0 |
Nghiên cứu viên (NCV) |
| Cử nhân |
46 |
8 / 11 |
3 / 6 |
2 / 5 |
3 / 5 |
3 / 0 |
Nghiên cứu viên (NCV) |
| Kỹ sư |
11 |
1 / 2 |
2 / 2 |
2 / 1 |
1 / 0 |
0 / 0 |
Nghiên cứu viên (NCV) |
| Tổng cộng |
203 |
23 / 30 |
17 / 24 |
34 / 31 |
22 / 12 |
10 / 0 |
(Gồm 153 biên chế/HĐ dài hạn và 50 thời vụ) |
Danh sách các doanh nghiệp đối tác tiêu biểu được khảo sát liên kết với Viện: Công ty Cổ phần Nhiên liệu Sinh học Dầu khí Miền Trung (BSR-BF), Công ty CP Nhiên liệu Sinh học Tùng Lâm, Công ty TNHH Nhiên liệu Sinh học Phương Đông (OBF), Công ty Cổ phần Cồn Rượu Hà Nội (Halico), Công ty CP Sữa Hà Nội (Hanoimilk), Công ty CP Vang Thăng Long, Công ty CP Thực phẩm Sao Ta, Công ty CP Tập đoàn PAN, Tập đoàn Lộc Trời, Công ty Yamasa (Nhật Bản), Nhà máy Yakult Việt Nam, Công ty CP Thực phẩm Minh Dương, Công ty TNHH MTV Bia Rượu Eresson, Aroma, Vinasugar 2, Brenntag Vietnam...
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp
Chương này tập trung tổng thuật các nghiên cứu trong và ngoài nước về mối quan hệ giữa khoa học và sản xuất. Tác giả chỉ ra 3 dòng nghiên cứu chính:
- Dòng nghiên cứu liên kết đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Các công trình quốc tế nhấn mạnh năng lực hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp phụ thuộc vào việc đào tạo; tại Việt Nam, các nghiên cứu chủ yếu dừng lại ở mô hình nhà trường - doanh nghiệp, chưa phân tích vai trò đào tạo chuyên sâu và đào tạo nghề của các viện nghiên cứu.
- Dòng nghiên cứu chuyển giao công nghệ và thương mại hóa: Phân tích thực trạng thị trường KH&CN Việt Nam còn sơ khai, tồn tại khoảng cách lớn giữa kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và yêu cầu công nghệ quy mô công nghiệp.
- Dòng nghiên cứu thể chế và chính sách: Đánh giá sự thiếu hụt các khung pháp lý liên kết trong khu vực công nghiệp so với các chính sách liên kết trong nông nghiệp (như Quyết định 80/2002/QĐ-TTg). Chương 1 khẳng định sự cần thiết phải tiếp cận vấn đề từ góc độ xã hội học tổ chức và mạng lưới xã hội.
Chương 2: Cơ sở lý luận nghiên cứu liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp
Chương 2 xây dựng khung lý thuyết của đề tài:
- Xác lập định nghĩa thao tác về cộng đồng khoa học tại Viện Công nghiệp thực phẩm gồm 06 Bộ môn (Công nghệ Enzyme và Protein; Công nghiệp thực phẩm và Dinh dưỡng; Công nghệ Vi sinh học; Công nghệ Đường bột; Công nghệ Lên men; Công nghệ Đồ uống) và 05 Trung tâm (Hóa sinh công nghiệp và Môi trường; Vi sinh vật công nghiệp; Dầu, hương liệu và phụ gia thực phẩm; Phân tích và giám định thực phẩm quốc gia; Thực nghiệm sản xuất và chuyển giao công nghệ).
- Vận dụng mô hình Đổi mới Triple Helix để giải thích mối quan hệ ba bên giữa Nhà nước (Bộ Công Thương, Bộ KH&CN), Viện nghiên cứu và Doanh nghiệp ngành thực phẩm.
- Xây dựng hệ thống biến số nghiên cứu, làm rõ các chỉ báo về hợp đồng kinh tế, hợp đồng dịch vụ KH&CN, và cơ chế chia sẻ lợi ích giữa các chủ thể.
Chương 3: Liên kết trong đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu tại Viện Công nghiệp thực phẩm
Chương 3 trình bày các kết quả định lượng (85 phiếu khảo sát) và định tính (12 phỏng vấn sâu) về hai mảng hoạt động:
Bảng tổng hợp: Các hình thức và yếu tố tác động trong Đào tạo, Nghiên cứu và Chuyển giao tại Viện CNTP (giai đoạn 2013 - 2018)
| Lĩnh vực liên kết |
Các hình thức liên kết thực tế ghi nhận |
Các yếu tố tác động thúc đẩy / cản trở chính |
| Đào tạo |
- Tiếp nhận cán bộ, sinh viên thực hành, thực tập tại Viện - Đào tạo kỹ thuật theo hợp đồng dịch vụ kỹ thuật - Chuyển giao công nghệ kèm đào tạo nhân lực vận hành |
- Học hàm, học vị và chức danh nghề nghiệp (PGS, TS, NCVC có tần suất liên kết đào tạo cao hơn rõ rệt) - Cơ chế tài chính nội bộ của Viện và chính sách hỗ trợ kinh phí của Nhà nước - Nhu cầu thực tế về chuẩn hóa tay nghề của doanh nghiệp |
| Nghiên cứu & Chuyển giao |
- Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN các cấp - Hợp đồng ứng dụng quy trình sản xuất và tiến bộ kỹ thuật - Hỗ trợ doanh nghiệp cải tiến thiết bị, công nghệ - Cung cấp giống vi sinh vật và chế phẩm enzyme |
- Cơ chế phân chia lợi nhuận từ kết quả nghiên cứu - Tính tương thích giữa công nghệ phòng thí nghiệm và quy mô sản xuất của doanh nghiệp - Mức độ chủ động kết nối thông tin của nhà khoa học |
Kết quả khảo sát cho thấy mối liên hệ rõ rệt giữa độ tuổi, trình độ chuyên môn với mức độ tham gia liên kết: nhóm cán bộ có học vị Tiến sĩ, PGS và giữ chức danh Nghiên cứu viên chính, Nghiên cứu viên cao cấp là lực lượng chủ chốt ký kết và thực hiện các hợp đồng nghiên cứu - chuyển giao. Các doanh nghiệp tìm đến Viện chủ yếu để giải quyết các sự cố kỹ thuật tức thời hoặc đặt hàng chuyển giao các quy trình công nghệ đã được chuẩn hóa (như công nghệ sản xuất cồn nhiên liệu sinh học, chế biến sữa chua, đồ uống lên men).
Chương 4: Liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp trong sản xuất và thương mại hóa sản phẩm tại Viện Công nghiệp thực phẩm
Chương 4 phân tích hai mảng hoạt động gắn liền trực tiếp với thị trường:
Bảng tổng hợp: Các hình thức và yếu tố tác động trong Sản xuất và Thương mại hóa tại Viện CNTP (giai đoạn 2013 - 2018)
| Lĩnh vực liên kết |
Các hình thức liên kết thực tế ghi nhận |
Các yếu tố tác động thúc đẩy / cản trở chính |
| Sản xuất |
- Hợp đồng mua bán thiết bị chuyên dụng ngành thực phẩm - Hợp đồng chuyển giao công nghệ kèm dây chuyền sản xuất - Hợp đồng giám định, kiểm tra chất lượng an toàn thực phẩm - Hợp đồng đầu tư sản xuất chung, góp vốn bằng công nghệ |
- Năng lực tài chính và quy mô của doanh nghiệp đối tác - Cơ sở vật chất, xưởng thực nghiệm và thiết bị phân tích của Viện - Khung pháp lý về quản lý tài sản công và góp vốn bằng tài sản trí tuệ |
| Thương mại hóa sản phẩm |
- Ký kết hợp đồng kinh tế tiêu thụ sản phẩm KH&CN - Đồng đầu tư phát triển và đưa sản phẩm mới ra thị trường - Liên kết đầu tư quảng bá, xây dựng thương hiệu sản phẩm |
- Kênh truyền thông, xúc tiến thương mại và hội chợ triển lãm công nghệ - Nhận thức về sở hữu trí tuệ và bảo hộ thương hiệu của doanh nghiệp - Rủi ro thị trường khi thương mại hóa các sản phẩm mới |
Dữ liệu khảo sát chỉ ra rằng hình thức liên kết qua dịch vụ phân tích, giám định chất lượng thực phẩm và bán thiết bị, chế phẩm sinh học diễn ra thường xuyên nhất. Ngược lại, hình thức liên kết góp vốn đầu tư chung để sản xuất quy mô lớn còn chiếm tỷ lệ rất thấp do vướng mắc về cơ chế pháp lý định giá tài sản trí tuệ và cơ chế tự chủ tài chính của tổ chức KH&CN công lập.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm khung lý thuyết xã hội học về liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp trong ngành công nghiệp thực phẩm, kết hợp giữa lý thuyết Mạng xã hội, lý thuyết chuẩn mực khoa học của Merton và mô hình Đổi mới Triple Helix.
- Làm rõ cấu trúc chức năng và các chiều cạnh tương tác xã hội của một Viện nghiên cứu chuyên ngành công nghiệp trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, vượt ra khỏi giới hạn của mô hình liên kết hàn lâm truyền thống (chỉ tập trung vào trường đại học).
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về thực trạng liên kết tại Viện Công nghiệp thực phẩm giai đoạn 2013 - 2018 trên 4 lĩnh vực cụ thể: đào tạo, nghiên cứu - chuyển giao, sản xuất và thương mại hóa sản phẩm.
- Xác định và lượng hóa các nhóm yếu tố tác động: chỉ ra rằng chức danh nghề nghiệp, độ tuổi, học vị của nhà khoa học, cùng với cơ chế tự chủ tài chính của Viện và chính sách hỗ trợ kinh phí theo Điều 32 Luật KH&CN 2013 là những biến số có ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô và hiệu quả của các hợp đồng liên kết.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ KH&CN, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính):
- Hoàn thiện hành lang pháp lý về thương mại hóa kết quả nghiên cứu sử dụng ngân sách nhà nước, quy định rõ ràng quyền sở hữu và cơ chế phân chia lợi nhuận từ tài sản trí tuệ cho nhà khoa học.
- Xây dựng các chương trình tài trợ KH&CN có cơ chế đối ứng vốn bắt buộc từ doanh nghiệp nhằm nâng cao tính ứng dụng của các đề tài nghiên cứu.
- Đối với Viện Công nghiệp thực phẩm:
- Đổi mới cơ chế quản trị nội bộ, nâng cao năng lực cho Trung tâm Thực nghiệm sản xuất và chuyển giao công nghệ để làm cầu nối chuyên nghiệp giữa các phòng thí nghiệm và doanh nghiệp.
- Có chính sách khuyến khích kinh tế thỏa đáng đối với các nhà khoa học trực tiếp mang lại hợp đồng dịch vụ và chuyển giao công nghệ.
- Đối với các doanh nghiệp ngành thực phẩm:
- Chủ động trích lập Quỹ phát triển KH&CN của doanh nghiệp để đặt hàng nghiên cứu và đổi mới công nghệ từ Viện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Luận án được thực hiện dưới dạng nghiên cứu trường hợp điển cứu (case study) tại một đơn vị duy nhất là Viện Công nghiệp thực phẩm thuộc Bộ Công Thương, với quy mô mẫu khảo sát định lượng là 85 cán bộ nghiên cứu. Do đặc thù ngành công nghiệp thực phẩm có tính ứng dụng nhanh, kết quả nghiên cứu chưa thể đại diện cho toàn bộ hệ thống các viện nghiên cứu thuộc các ngành công nghiệp nặng, khoa học cơ bản hay khoa học xã hội khác.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh giữa các Viện nghiên cứu trực thuộc Bộ quản lý ngành và các Viện nghiên cứu trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; phân tích sâu hơn tác động của cơ chế tự chủ tài chính toàn phần đến hành vi thương mại hóa công nghệ của các nhà khoa học.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:
- Cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp căn cứ thực tiễn cho Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương trong việc sửa đổi, bổ sung các nghị định hướng dẫn Luật KH&CN, Luật Chuyển giao công nghệ và các chính sách phát triển thị trường KH&CN.
- Lãnh đạo các Viện nghiên cứu và Doanh nghiệp: Cung cấp các mô hình tổ chức liên kết thực tế, bài học kinh nghiệm trong việc ký kết hợp đồng nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm và phân chia lợi ích.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp nguồn dữ liệu thực nghiệm và phương pháp tiếp cận xã hội học chuyên ngành (Xã hội học Khoa học, Xã hội học Tổ chức, Xã hội học Kinh tế) để tham khảo cho các công trình nghiên cứu tiếp theo.
Câu hỏi thường gặp
1. Khách thể nghiên cứu cụ thể của luận án tại Viện Công nghiệp thực phẩm gồm những đơn vị nào?
Khách thể nghiên cứu gồm Lãnh đạo Viện, toàn thể cán bộ nghiên cứu tại 06 Bộ môn (Công nghệ Enzyme và Protein; Công nghiệp thực phẩm và Dinh dưỡng; Công nghệ Vi sinh học; Công nghệ Đường bột; Công nghệ Lên men; Công nghệ Đồ uống) và 05 Trung tâm (Hóa sinh công nghiệp và Môi trường; Vi sinh vật công nghiệp; Dầu, hương liệu và phụ gia thực phẩm; Phân tích và giám định thực phẩm quốc gia; Thực nghiệm sản xuất và chuyển giao công nghệ).
2. Quy mô mẫu khảo sát định lượng và định tính của luận án là bao nhiêu?
Luận án thực hiện 12 cuộc phỏng vấn sâu định tính (01 Viện trưởng, 11 Lãnh đạo đơn vị và cán bộ nghiên cứu) và phát 85 phiếu khảo sát xã hội học định lượng tới toàn bộ cán bộ nghiên cứu của 11 đơn vị thuộc khối nghiên cứu của Viện, thu về 85 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 100%).
3. Cơ cấu đội ngũ cán bộ khoa học của Viện Công nghiệp thực phẩm tại thời điểm khảo sát (2019) như thế nào?
Tổng số cán bộ, viên chức của Viện là 203 người (153 người thuộc diện biên chế và hợp đồng dài hạn/ngắn hạn, 50 lao động thời vụ). Phân theo trình độ học vị có: 12 Phó Giáo sư - Tiến sĩ, 50 Tiến sĩ, 84 Thạc sĩ, 46 Cử nhân và 11 Kỹ sư.
4. Luận án phân loại các hình thức liên kết giữa Viện và doanh nghiệp thành mấy nhóm chính?
Luận án phân loại thành 04 nhóm hình thức liên kết chính: (1) Liên kết trong đào tạo; (2) Liên kết trong nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu; (3) Liên kết trong sản xuất; (4) Liên kết trong thương mại hóa sản phẩm.
5. Khung lý thuyết xã hội học nào được tác giả sử dụng làm nền tảng phân tích chính?
Tác giả sử dụng Lý thuyết mạng xã hội (Social Network Theory), Lý thuyết mô hình đổi mới Ba vòng xoắn (Triple Helix) của Etzkowitz và Leydesdorff, kết hợp với Lý thuyết cấu trúc - chức năng và hệ chuẩn mực khoa học của Robert K. Merton và lý thuyết về khuôn mẫu khoa học của Thomas S. Kuhn.
Kết luận
Luận án tiến sĩ Xã hội học của tác giả Nguyễn Việt Hòa đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp thông qua trường hợp điển cứu tại Viện Công nghiệp thực phẩm. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích tài liệu, phỏng vấn sâu 12 cán bộ quản lý và khảo sát định lượng 85 nhà khoa học, luận án đã làm rõ thực trạng của 4 nhóm hình thức liên kết và nhận diện các yếu tố thể chế, tổ chức cũng như đặc điểm cá nhân tác động đến mối liên kết này. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống giải pháp đề xuất trong luận án là cơ sở khoa học hữu ích cho công tác quản lý KH&CN, hỗ trợ xây dựng chính sách thúc đẩy đưa tri thức khoa học vào phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.