Liên Kết Giữa Cộng Đồng Khoa Học và Doanh Nghiệp: Nghiên Cứu Từ Viện Công Nghiệp Thực Phẩm

Luận án tiến sĩ xã hội học phân tích mối liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp, tập trung vào viện công nghiệp thực phẩm.

Trường đại học

Học viện Khoa học xã hội

Chuyên ngành

Xã hội học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2020

166
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ LIÊN KẾT GIỮA CỘNG ĐỒNG KHOA HỌC VÀ DOANH NGHIỆP

1.1. Các hướng nghiên cứu liên quan đến luận án

1.2. Liên kết trong đào tạo

1.3. Liên kết trong nghiên cứu, chuyển giao kết quả nghiên cứu

1.4. Liên kết trong sản xuất

1.5. Liên kết trong thương mại hóa sản phẩm

1.6. Nghiên cứu liên từ thể chế, cơ chế, chính sách

1.7. Tiểu kết

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU LIÊN KẾT GIỮA CỘNG ĐỒNG KHOA HỌC VÀ DOANH NGHIỆP

2.1. Các khái niệm cơ bản

2.1.1. Khái niệm cộng đồng khoa học

2.1.2. Khái niệm doanh nghiệp

2.1.3. Liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp

2.1.4. Một số khái niệm liên quan

2.1.5. Khái niệm chính sách khoa học, công nghệ và đổi mới

2.1.6. Khái niệm về ngành công nghiệp thực phẩm

2.1.7. Khái niệm liên quan đến các hình thức liên kết

2.2. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu của luận án

2.3. Các lý thuyết vận dụng

2.3.1. Lý thuyết mạng xã hội

2.3.2. Lý thuyết mô hình đổi mới Triple Helix

2.4. Khung phân tích

2.4.1. Biến độc lập

2.4.2. Biến phụ thuộc

2.4.3. Bối cảnh kinh tế-xã hội, khoa học và công nghệ

2.5. Tiểu kết

3. CHƯƠNG 3: LIÊN KẾT TRONG ĐÀO TẠO NGHIÊN CỨU VÀ CHUYỂN GIAO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TẠI VIỆN CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM

3.1. Liên kết trong đào tạo

3.1.1. Tình hình công tác đào tạo

3.1.2. Các hình thức liên kết trong đào tạo

3.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết trong đào tạo

3.2. Liên kết trong nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu

3.2.1. Tình hình nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu

3.2.2. Hình thức liên kết trong nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu

3.2.3. Yếu tố ảnh hưởng đến liên kết trong nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu

3.3. Tiểu kết

4. CHƯƠNG 4: LIÊN KẾT GIỮA CỘNG ĐỒNG KHOA HỌC VÀ DOANH NGHIỆP TRONG SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI HÓA SẢN PHẨM TẠI VIỆN CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM

4.1. Liên kết trong sản xuất

4.1.1. Tình hình liên kết trong sản xuất

4.1.2. Các hình thức liên kết trong sản xuất

4.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng các hình thức liên kết trong sản xuất

4.2. Liên kết trong thương mại hóa sản phẩm

4.2.1. Tình hình liên kết trong thương mại hóa sản phẩm

4.2.2. Các hình thức liên kết trong thương mại hóa sản phẩm

4.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến các hình thức liên kết trong thương mại hóa sản phẩm

4.3. Tiểu kết

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Liên Kết Cộng Đồng Khoa Học Doanh Nghiệp

Bài viết này khám phá liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp, đặc biệt tập trung vào Viện Công Nghiệp Thực Phẩm và các đối tác của viện. Trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0, sự hợp tác này trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Các quốc gia phát triển đã xây dựng xã hội tri thức, trong khi doanh nghiệp cần tri thức mới để đổi mới. Hợp tác viện trường doanh nghiệp thực phẩm là giải pháp giúp doanh nghiệp tiếp cận tri thức và thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong ngành thực phẩm. Bài viết sẽ trình bày chi tiết các hình thức liên kết, các yếu tố ảnh hưởng và khuyến nghị để nâng cao hiệu quả.

1.1. Tầm quan trọng của hợp tác viện trường doanh nghiệp thực phẩm

Trong kỷ nguyên mới, nhiều doanh nghiệp đã phát triển mạnh mẽ trở thành các tập đoàn kinh tế lớn với nhiều năng lực, khả năng trong đó có cả vốn tri thức, nhưng không phải tất cả các doanh nghiệp đều có được vốn tri thức, vì đa số doanh nghiệp khó phát triển về số lượng và chất lượng vốn tri thức. Liên kết với cộng đồng khoa học thông qua đào tạo, chuyển giao công nghệ thực phẩm, liên kết để sản xuất và thương mại hóa sản phẩm là một trong những giải pháp quan trọng giúp các doanh nghiệp nhanh chóng có được tri thức mới ứng dụng vào hoạt động đổi mới, sản xuất kinh doanh. Nhà nước đóng vai trò rất lớn trong việc hoàn thiện hệ thống đổi mới quốc gia để tạo môi trường sinh thái phát triển liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp.

1.2. Vai trò của Viện Công Nghiệp Thực Phẩm trong liên kết cộng đồng

Viện Công Nghiệp Thực phẩm là đơn vị tiên phong trong việc thúc đẩy liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp trong ngành thực phẩm. Thông qua các hoạt động nghiên cứu, đào tạo, và chuyển giao công nghệ, Viện góp phần vào sự phát triển của các doanh nghiệp thực phẩm Việt Nam. Viện đóng vai trò cầu nối giữa nghiên cứu khoa học và ứng dụng thực tiễn, giúp doanh nghiệp tiếp cận các giải pháp cho doanh nghiệp thực phẩm mới nhất và nâng cao năng lực cạnh tranh.

II. Thách Thức Tại Sao Liên Kết Khoa Học Doanh Nghiệp Yếu

Mặc dù có tiềm năng lớn, liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp trong ngành thực phẩm vẫn còn nhiều hạn chế. Các hình thức liên kết hiện tại chưa thực sự hiệu quả và bền vững. Nguyên nhân chủ yếu đến từ thiếu chính sách hỗ trợ, rào cản về thể chế, và sự khác biệt về mục tiêu, văn hóa giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp. Theo nghiên cứu, các hình thức liên kết như “liên kết ba nhà” (nhà nước, nhà nông, nhà khoa học) và “liên kết bốn nhà” chưa đem lại hiệu quả cao vì doanh nghiệp chưa xác định rõ cần nhà khoa học để giải quyết các vấn đề cụ thể.

2.1. Rào cản về thể chế và chính sách cho liên kết cộng đồng khoa học

Hiện nay, còn thiếu các chính sách đồng bộ và hiệu quả để thúc đẩy liên kết cộng đồng khoa học. Các chính sách hiện hành chủ yếu tập trung vào lĩnh vực nông nghiệp, trong khi lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ chưa được chú trọng. Điều này tạo ra một khoảng trống trong chính sách phát triển khoa học công nghệ gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội. Sự thiếu hụt các cơ chế khuyến khích và hỗ trợ tài chính cũng là một rào cản lớn đối với hợp tác viện trường doanh nghiệp thực phẩm.

2.2. Sự khác biệt về mục tiêu và văn hóa giữa viện và doanh nghiệp

Mục tiêu của cộng đồng khoa học thường tập trung vào nghiên cứu và phát triển tri thức mới, trong khi doanh nghiệp chú trọng đến lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh. Sự khác biệt này có thể dẫn đến những mâu thuẫn trong quá trình hợp tác. Bên cạnh đó, sự khác biệt về văn hóa làm việc, quy trình quản lý, và cách tiếp cận vấn đề cũng là những thách thức cần vượt qua để xây dựng mối liên kết bền vững.

2.3. Thiếu sự nghiên cứu thị trường thực phẩm để định hướng hợp tác

Một trong những nguyên nhân khiến liên kết kém hiệu quả là do thiếu nghiên cứu thị trường thực phẩm để định hướng cho các hoạt động nghiên cứu và phát triển. Doanh nghiệp cần thông tin chi tiết về nhu cầu thị trường, xu hướng tiêu dùng, và các đối thủ cạnh tranh để có thể đưa ra các quyết định đầu tư và phát triển sản phẩm phù hợp. Sự thiếu hụt thông tin này khiến cho các dự án hợp tác nghiên cứu có thể không đáp ứng được nhu cầu thực tế của thị trường.

III. Giải Pháp Nghiên Cứu Từ Viện Thúc Đẩy Hợp Tác Hiệu Quả

Nghiên cứu từ Viện Công Nghiệp Thực Phẩm đề xuất các giải pháp để thúc đẩy liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp. Các giải pháp tập trung vào hoàn thiện thể chế chính sách, xây dựng cơ chế khuyến khích, tạo điều kiện cho chuyển giao công nghệ thực phẩm, và tăng cường năng lực cho cả viện và doanh nghiệp. Các hình thức hợp tác viện trường doanh nghiệp thực phẩm có thể bao gồm liên kết trong đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu, liên kết trong sản xuất và thương mại hóa sản phẩm.

3.1. Hoàn thiện cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư vào nghiên cứu thực phẩm

Nhà nước cần ban hành các chính sách ưu đãi thuế, tín dụng, và hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới. Đồng thời, cần có các quy định rõ ràng và minh bạch về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ thực phẩm, và chia sẻ lợi nhuận để khuyến khích hợp tác viện trường doanh nghiệp thực phẩm. Đầu tư vào nghiên cứu thực phẩm là nền tảng cho sự phát triển bền vững của ngành.

3.2. Xây dựng cơ chế chuyển giao công nghệ thực phẩm hiệu quả

Cần xây dựng các trung tâm chuyển giao công nghệ thực phẩm để kết nối các nhà khoa học và doanh nghiệp. Các trung tâm này sẽ cung cấp các dịch vụ tư vấn, đánh giá công nghệ, và hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất. Đồng thời, cần có các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ khoa học và kỹ thuật trong lĩnh vực chuyển giao công nghệ.

3.3. Tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học thực phẩm cho viện

Viện cần được đầu tư trang thiết bị hiện đại, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ nghiên cứu, và tạo điều kiện cho các nhà khoa học tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế. Đồng thời, cần có các cơ chế khuyến khích các nhà khoa học tham gia vào các dự án hợp tác với doanh nghiệp để giải quyết các vấn đề thực tiễn của ngành. Cần đẩy mạnh nghiên cứu khoa học thực phẩm để tạo ra các sản phẩm và công nghệ mới.

IV. Ứng Dụng Viện CNTP Doanh Nghiệp Mô Hình Hợp Tác

Nghiên cứu từ Viện Công Nghiệp Thực Phẩm đã chỉ ra một số mô hình hợp tác thành công giữa viện và doanh nghiệp. Các mô hình này bao gồm hợp tác trong nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, và hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh. Ví dụ, Viện đã hợp tác với một số doanh nghiệp để phát triển các sản phẩm thực phẩm chức năng từ nguồn nguyên liệu địa phương, giúp doanh nghiệp tạo ra sản phẩm mới có giá trị gia tăng cao.

4.1. Hợp tác nghiên cứu và phát triển thực phẩm mới

Viện và doanh nghiệp có thể hợp tác trong việc nghiên cứu thị trường thực phẩm, phát triển công thức sản phẩm mới, và thử nghiệm sản xuất. Viện cung cấp kiến thức khoa học và kỹ thuật, trong khi doanh nghiệp cung cấp nguồn lực tài chính và kinh nghiệm sản xuất. Quá trình hợp tác này giúp doanh nghiệp tạo ra các sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu thị trường và có tính cạnh tranh cao.

4.2. Chuyển giao công nghệ và hỗ trợ kỹ thuật cho doanh nghiệp

Viện có thể chuyển giao công nghệ thực phẩm đã được nghiên cứu và phát triển cho doanh nghiệp. Đồng thời, Viện cũng cung cấp các dịch vụ tư vấn kỹ thuật, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, và tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm. Hoạt động này giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí nghiên cứu và phát triển, đồng thời tiếp cận các công nghệ tiên tiến.

4.3. Đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho doanh nghiệp

Viện có thể phối hợp với doanh nghiệp để xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của ngành. Các chương trình này có thể bao gồm đào tạo kỹ năng chuyên môn, kỹ năng quản lý, và kỹ năng mềm. Việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.

V. Kết Luận Tương Lai Liên Kết Cộng Đồng Khoa Học Thực Phẩm

Liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp là yếu tố then chốt để thúc đẩy sự phát triển của ngành thực phẩm Việt Nam. Nghiên cứu từ Viện Công Nghiệp Thực Phẩm đã chỉ ra các thách thức và cơ hội trong quá trình hợp tác này. Để đạt được hiệu quả cao nhất, cần có sự chung tay của nhà nước, viện nghiên cứu, và doanh nghiệp. Trong tương lai, hệ sinh thái đổi mới sáng tạo thực phẩm cần được xây dựng và phát triển để tạo ra một môi trường thuận lợi cho hợp tác viện trường doanh nghiệp thực phẩmđổi mới sáng tạo trong ngành thực phẩm.

5.1. Xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo thực phẩm

Để xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo thực phẩm, cần có sự tham gia của các thành phần như viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp, quỹ đầu tư, và các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp. Hệ sinh thái này cần được kết nối chặt chẽ với nhau thông qua các hoạt động hợp tác, chia sẻ thông tin, và hỗ trợ lẫn nhau. Hệ sinh thái đổi mới sáng tạo thực phẩm sẽ tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh và thúc đẩy sự phát triển của ngành.

5.2. Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường thực phẩm và dự báo xu hướng

Để đảm bảo các hoạt động nghiên cứu và phát triển đáp ứng nhu cầu thị trường, cần đẩy mạnh nghiên cứu thị trường thực phẩm và dự báo xu hướng tiêu dùng. Thông tin này sẽ giúp các nhà khoa học và doanh nghiệp định hướng các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới phù hợp. Việc nghiên cứu thị trường thực phẩm cần được thực hiện một cách chuyên nghiệp và bài bản.

28/05/2025
Luận án tiến sĩ xã hội học liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp nghiên cứu trường hợp viện công nghiệp thực phẩm và doanh nghiệp liên kết với viện công nghiệp thực phẩm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 là chương tổng quan tình hình nghiên cứu, trong chương này tập trung các hướng nghiên cứu: Liên kết trong đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu; Liên kết trong sản xuất và thương mại hóa kết quả; Liên kết thông qua thể chế, cơ chế, chính sách. Chương 2 là chương nghiên cứu cơ sở lý luận về liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp, trong chương này tập trung các hướng nghiên cứu: Một số khái niệm liên quan đến liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp; Một số lý thuyết vận dụng trong nghiên cứu; Vai trò liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp; Khung phân tích; Tổng quan liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp. Chương 3 là chương thực tiễn về liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp. Chương 3 tập trung vào hai nội dung nghiên cứu chính: 1) Nghiên cứu liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp trong đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu, trong chương này tập trung các hướng nghiên cứu: Các hình thức liên kết trong đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu; các nhân tố, yếu tố tác động đến liên kết.

2) Nghiên cứu liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp trong sản xuất và thương mại hóa sản phẩm, trong chương này tập trung các hướng nghiên cứu: Liên kết trong sản xuất và thương mại hóa kết quả; các nhân tố, yếu tố tác động đến liên kết. Kết luận và khuyến nghị Danh mục các công trình đã công bố Tài liệu tham khảo Phụ lục 13 Chƣơng 1 TỔNG QUAN NGHI N CỨU VỀ LI N ẾT GIỮA CỘNG ĐỒNG HOA HỌC VÀ DOANH NGHIỆP 1. Dẫn nhập Nghiên cứu liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp là một trong những hướng nghiên cứu được quan tâm nhiều vào khoảng thời gian những năm 1960 gắn liền với các cuộc cách mạng khoa học và kỹ thuật trước đây trên thế giới và cách mạng khoa học công nghệ, tuy nhiên số lượng các công trình nghiên cứu và tính liên tục còn rất hạn chế. Hiện nay, dưới sự tác động của CMCN4.0, đổi mới mô hình tăng trưởng để phát triển nhanh và bền vững quốc gia là xu thế các nước đang tiến hành, nhiều nước đã hoạch định chiến lược, chính sách phát triển và triển khai thực hiện, đã tác động tạo ra nhiều sự thay đổi, đổi mới mô hình liên kết giữa khu vực nhà nước, khu vực doanh nghiệp và khu vực hàn lâm (viện, trường) ở nhiều ngành, lĩnh vực.

Trong tổng quan tập trung vào một số hướng chính: 1. Các hƣớng nghiên cứu liên quan đến luận án 1. Liên kết trong đào tạo Xuất phát từ chuẩn mực trong hợp tác nghiên cứu, đào tạo các hình thức liên kết được hình thành và được nghiên cứu. Hợp tác, liên kết trong đào tạo, nghiên cứu vừa là nhu cầu, vừa là yêu cầu đối với doanh nghiệp Theo Fransman và King (1984), một DN hay một tổ chức có được một năng lực nội sinh, DN cần phải có một mức độ hiểu biết nhất định thông qua giáo dục, đào tạo và kinh nghiệm [54].

Trong nước có một số nghiên cứu về liên kết giữa viện, trường và doanh nghiệp trong đào tạo dưới nhiều nội dung khác nhau xu hướng nghiên cứu chung chủ yếu nghiên cứu liên kết trong đào giữa khu vực trường và doanh nghiệp. “Sự gắn kết giữa nhà 14 trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển KT-XH ở Việt Nam: Thực trạng và khuyến nghị” nghiên cứu đề cập đến thực trạng nguồn nhân lực và nhu cầu của tổ chức sử dụng. Đề xuất một số khuyến nghị (i) Đổi mới và tăng cường công tác quản lý của nhà nước trong việc xây dựng mối gắn kết bền vững giữa nhà trường và DN. Khi đã chọn trường và ngành học thì cần xác định rõ tầm quan trọng của ngành nghề để có cách tiếp nhận và học tập đúng đắn [18, tr32].

Gần đây, có nghiên cứu của Mai Hà (2019) về “Đổi mới và tính khoa học của thuật ngữ “đổi mới” theo nghĩa “innovation” trong các nghiên cứu chính sách ở Việt Nam có nhấn mạnh khái niệm đổi mới, đó là đổi mới quá trình không chỉ của những hoạt động sáng tạo, mà hoạt động sáng tạo muốn có được hiệu ứng đạt tới giá trị bền vững thì buộc phải tích hợp với các hoạt động liên quan như đầu tư cho sáng tạo, đào tạo nhân lực sáng tạo, tạo môi trường tôn trọng sáng tạo [17, tr 8]. Nhìn chung, các nghiên cứu trong nước ít tập trung làm rõ liên kết giữa Viện và DN trong đào tạo, chủ yếu nghiên cứu liên kết giữa trường và doanh nghiệp trong đào tạo (theo mô hình tổ chức cũ chức năng nhiệm vụ đào tạo chủ yếu ở khu vực các trường, các Viện chủ yếu hoạt động NC PT, tuy nhiên từ sau năm 1986, bối cảnh đất nước có nhiều đổi mới, mô hình tổ chức KH CN, GD-ĐT (viện, trường ở cả khu vực công và tư), mô hình kinh tế đã có nhiều thay đổi, sự chuyển đổi các mô hình tổ chức KH&CN, GD-ĐT làm thay đổi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức, rất nhiều Viện hoạt động đào tạo sau đại học, đào tạo ngắn hạn, đào tạo nghiệp vụ, các hoạt động này gắn kết với hoạt động sản xuất, kinh doanh, với doanh nghiệp, do chưa nắm bắt kịp với sự thay đổi, chuyển đổi các mô hình tổ chức KH CN, GD-ĐT, ít có công trình nghiên cứu. Từ bối cảnh chuyển đổi của đất nước, tác giả Đào Thanh Trường (2009) trong luận 15 án tiến sĩ nghiên cứu “Di động xã hội của cộng đồng khoa học” đã nêu ở nước ta trong thời kỳ chuyển đổi từ hệ thống kinh tế chỉ huy sang hệ thống kinh tế thị trường, nghiên cứu di động xã hội cần phải xem x t sự di chuyển từ vai trò này sang vai trò khác mà con người đảm nhận [10, tr 39]. Liên kết trong nghiên cứu, chuyển giao kết quả nghiên cứu Ở các nước phát triển, doanh nghiệp coi trọng ứng dụng kết quả NC PT từ các tổ chức khoa học vào hoạt động sản xuất, đối với các tổ chức khoa học việc hợp tác trong nghiên cứu và chuyển giao được kết quả NC PT là thước đo quan trọng chứng minh hiệu quả và giá trị của tổ chức.

Barry Bozeman, Daniel Fay và Catherine Slade (2012) đưa ra bằng chứng cho thấy hợp tác đã trở thành tiêu chuẩn trong mọi lĩnh vực nghiên cứu khoa học và kỹ thuật. Hợp tác nhằm mục đích chủ yếu là mở rộng cơ sở tri thức (tập trung vào kiến thức) cũng như các hoạt động tập trung vào sản xuất giá trị kinh tế và sự giàu có (tập trung vào tài sản). Các tác giả đề xuất để cải thiện khả năng hợp tác nghiên cứu cần: (1) chú ý đến nhiều cấp độ phân tích và tương tác; (2) đo lường cẩn thận các tác động như trái ngược với đầu ra (đi ngược với mục tiêu đầu ra); (3) nghiên cứu về "sự lạm dụng" trong hợp tác, bao gồm khai thác trí tuệ; (4) tăng sự chú ý đến động cơ cộng tác và tâm lý xã hội của các nhóm cộng tác [38]. Tuy nhiên, do xuất phát điểm của hợp tác, liên kết từ yếu tố lợi ích kinh tế được đặt lên, do đó có nghiên cứu đề xuất cần chú ý đến sự hợp tác, liên kết.

Một trong những cơ sở hạ tầng của giai đoạn đổi mới là cộng tác chương trình NC PT bao gồm nghiên cứu đặc điểm trước cạnh tranh, phát triển các công nghệ dẫn đầu và năng lực đáp ứng số đông. Để có được điều này, cần phải có sự hiểu biết, lợi ích của sự hiểu biết ở chỗ chứng minh, một cách đặc biệt trong mối quan hệ phải đi đến quá trình tiến hành sở hữu trí tuệ [44, tr351-407]. Sự khác biệt giữa các nước phát triển và đang phát triển đó là nhu cầu về ứng dụng kết quả NC PT vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của 16 các doanh nghiệp, trong nước hiện nay rất ít doanh nghiệp có nhu cầu về việc liên kết với các tổ chức khoa học để mua, ứng dụng kết quả NC PT vào hoạt động sản xuất, Phan Xuân Dũng (2016), tiếp cận từ vai trò đẩy mạnh hoạt động KH&CN phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước chỉ ra so với yêu cầu phát triển, KH CN nước ta còn chưa thật sự trở thành động lực thúc đẩy phát triển đất nước, chưa gắn kết chặt chẽ với mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KT-XH; thị trường KH CN còn sơ khai, chưa tạo sự gắn kết có hiệu quả giữa nghiên cứu với đào tạo và sản xuất, kinh doanh; đầu tư cho KH CN còn thấp, sử dụng chưa hiệu quả [25]. Liên kết trong sản xuất Tiếp cận hướng nghiên cứu mô hình liên kết khoa học và sản xuất, Phan Tuấn Huy (2016) đã nghiên cứu: Mô hình liên kết khoa học và sản xuất ở một số Viện thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam [24], trên cơ sở tiếp cận các mô hình gắn kết tác giả đã đưa ra 2 nhóm mô hình liên kết nghiên cứu khoa học với sản xuất cụ thể: Nhóm mô hình liên kết chuyển giao các kết quả đã nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất.

Nhóm các mô hình liên kết thực hiện đơn đặt hàng của doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất hoặc của UBND các tỉnh và thành phố trong cả nước. Các mô hình trên đều có những mặt mạnh, mặt yếu riêng. Vì vậy, cần tìm ra những mô hình liên kết giữa nghiên cứu khoa học và sản xuất phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học và thúc đẩy việc thương mại hóa kết quả nghiên cứu của các Viện thuộc Viện Hàn lâm KHCNVN. Nguyễn Quang Tuấn (2014) trong nghiên cứu “Thúc đẩy chuyển giao kết quả nghiên cứu và phát triển vào sản xuất, kinh doanh” đã nêu ở nước ta việc áp dụng kết quả NC PT của các tổ chức KH CN vào sản xuất, kinh doanh còn nhiều hạn chế, nguyên nhân cơ bản dẫn đến thực trạng nêu trên là do “cầu” kết quả NC PT trên thị trường (tức là bên mua 17 các sản phẩm và dịch vụ KH CN), nguyên nhân thứ hai thuộc về “cung” sản phẩm và dịch vụ KH CN, tức là bên bán các sản phẩm và dịch vụ KH CN.

Nhìn chung, các đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ ở Việt Nam chủ yếu dựa trên những gì mà các nhà KH CN hiểu biết chứ chưa phải dựa trên nhu cầu thực sự của sản xuất, kinh doanh. Vì vậy, kết quả nghiên cứu của các đề tài khó có thể áp dụng vào sản xuất, kinh doanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ