Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý dự án xây dựng của tác giả Trương Ngọc Huyền Trân (Trường Đại học Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh, Khoa Kinh tế vận tải, niên khóa 2018–2022) được thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Huỳnh Thị Yến Thảo, hoàn thành vào tháng 08/2022. Nghiên cứu giải quyết bài toán thực tế về lập ngân sách và kiểm soát chi phí thi công tại dự án Khu phức hợp Sóng Việt, Lô 1-17 (The Metropole Thủ Thiêm) do Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình (HBC) đảm nhiệm vai trò tổng thầu thi công.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ: sau giai đoạn ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19, ngành xây dựng tại Việt Nam bước vào giai đoạn phục hồi hoạt động. Các dự án xây dựng dân dụng quy mô lớn đòi hỏi kiểm soát chặt chẽ bài toán hiệu quả tài chính trước áp lực biến động giá nguyên vật liệu trên thị trường. Một dự án đạt yêu cầu kỹ thuật và tiến độ cần được hoàn thành trong khuôn khổ ngân sách dự toán nhằm đảm bảo biên lợi nhuận kỳ vọng của doanh nghiệp xây dựng. Do đó, việc xác lập ngân sách chuẩn xác ngay từ giai đoạn chuẩn bị thi công và liên tục theo dõi, kiểm soát chi phí theo các đợt thanh toán thực tế là yêu cầu có tính chất quyết định đối với công tác điều hành tại công trường.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa quy trình lập dự toán ngân sách nội bộ của nhà thầu chính, làm cơ sở xây dựng kế hoạch mở thầu, đàm phán và lựa chọn nhà thầu phụ phù hợp.
- Cập nhật, theo dõi và quản lý các đầu mục chi phí ngân sách dự án; nhận diện và phân tích nguyên nhân gây ra sự chênh lệch giữa giá trị dự toán ngân sách, giá trị hợp đồng giao thầu và giá trị thanh toán thực tế thi công.
- Đề xuất các biện pháp xử lý kỹ thuật và quản trị nhằm khắc phục sai lệch chi phí, bảo đảm tiến độ thi công, chất lượng công trình và lợi nhuận của nhà thầu.
Để đạt được các mục tiêu trên, khóa luận triển khai ba nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu quy trình hoàn thiện ngân sách thi công của dự án và cơ chế thanh toán hợp đồng thầu phụ.
- Lập và kiểm tra hồ sơ thanh toán thực tế cho thầu phụ thi công theo từng kỳ nghiệm thu.
- So sánh, đánh giá các khoản mục chi phí giữa dự toán ngân sách, hợp đồng và số liệu thanh toán thực tế tại công trường.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác lập ngân sách nội bộ và quy trình quản lý chi phí thi công xây dựng của nhà thầu chính. Phạm vi nghiên cứu về không gian là công trình Khu phức hợp Sóng Việt, Lô 1-17 thuộc Khu đô thị mới Thủ Thiêm (Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh). Về mặt thời gian và dữ liệu thực tế, nghiên cứu tập trung vào giai đoạn thi công phần thân công trình trong năm 2021 đến tháng 06/2022, trong đó gói thầu cung cấp và gia công đầu ren ống nối thép (coupler) của thầu phụ Công ty TNHH Thương mại Kỹ thuật Xây dựng Nam Á được lựa chọn làm trường hợp phân tích chi tiết.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và quy trình quản lý chi phí doanh nghiệp xây dựng:
- Khái niệm và bản chất pháp lý của hợp đồng xây dựng căn cứ Khoản 1 Điều 138 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.
- Phân loại hợp đồng xây dựng theo tính chất và nội dung công việc (hợp đồng tư vấn, hợp đồng thi công xây dựng, hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay) căn cứ theo Điều 3 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
- Khung lý thuyết về lập ngân sách dự án: ngân sách là danh mục phản ánh các khoản thu – chi dự kiến theo từng khoản mục trong một chu kỳ xác định, đóng vai trò là thước đo chuẩn để kiểm soát chi phí và đo lường kết quả hoạt động của ban chỉ huy công trường. Khóa luận phân tích các mô hình lập ngân sách gồm: phương pháp từ trên xuống (top-down), phương pháp từ dưới lên (bottom-up), phương pháp kết hợp (kết hợp cấp quản trị và ban điều hành dự án), phương pháp lập ngân sách theo dự án và lập ngân sách theo khoản mục công việc dựa trên cơ cấu phân chia công việc (WBS).
- Các định nghĩa cấu thành chi phí: giá gói thầu, chi phí trực tiếp (chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy móc thiết bị), chi phí gián tiếp/chi phí chung phục vụ tổ chức và điều hành thi công.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp phân tích – tổng hợp tài liệu: hệ thống hóa lý luận về quản lý chi phí, lập dự toán và hợp đồng xây dựng từ các giáo trình chuyên ngành và văn bản pháp luật hiện hành.
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thực tế: thu thập trực tiếp hồ sơ dự án, bản vẽ thiết kế thi công, các văn bản thỏa thuận hợp đồng, biên bản kiểm tra nghiệm thu vật tư và các bảng đề nghị thanh toán tại công trường.
- Phương pháp so sánh và đối chiếu số liệu: so sánh ma trận dữ liệu ba chiều giữa giá trị ngân sách dự toán, giá trị hợp đồng giao thầu và giá trị thanh toán khối lượng thực hiện; phân tích hiệu quả kinh tế – kỹ thuật giữa các phương án biện pháp thi công.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận gồm các tài liệu gốc tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình:
- Hợp đồng thi công xây dựng giữa Chủ đầu tư Công ty Cổ phần Quốc Lộc Phát và Nhà thầu chính HBC.
- Bảng tiên lượng mời thầu và khối lượng chi phí (BOQ - Bill of Quantity) của Lô 1-17.
- Tập hồ sơ Ngân sách tạm thời dự án The Metropole 1-17 do các phòng ban chức năng của HBC xác lập.
- Hợp đồng kinh tế số 08/NAMA/METROPOLE3/2021 ký kết giữa HBC và Công ty TNHH Thương mại Kỹ thuật Xây dựng Nam Á.
- Bộ hồ sơ đề nghị thanh toán đợt 7 (tháng 06/2022), bao gồm bảng xác định giá trị hoàn thành, biên bản kiểm tra vật liệu và biên bản lấy mẫu thí nghiệm coupler tại công trường.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận lập ngân sách và quản lý chi phí dự án xây dựng
Chương 1 trình bày hệ thống lý thuyết nền tảng phục vụ công tác định giá và hạch toán chi phí trong thi công xây lắp. Tác giả làm rõ khái niệm dự toán ngân sách là toàn bộ chi phí cần thiết được xác định trước thời điểm thi công dựa trên hồ sơ thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công và các tiêu chuẩn định mức. Mục đích lập ngân sách bao gồm: xác định dòng tiền chi trả, phục vụ công tác đấu thầu chọn thầu phụ, lập kế hoạch thu xếp vốn và làm căn cứ đàm phán hợp đồng.
Nội dung chương trình bày năm cơ sở lập ngân sách công trình: danh mục thống kê các hạng mục công tác, định mức dự toán, đơn giá vật liệu đến hiện trường (chưa thuế GTGT), đơn giá nhân công và đơn giá ca máy/thiết bị thi công. Tiếp đó, tác giả phân tích năm mô hình lập ngân sách:
- Lập ngân sách từ trên xuống: các cấp quản trị cấp cao phân bổ chi phí dựa trên kinh nghiệm từ các dự án tương tự; ưu điểm là kiểm soát tốt trần tài chính nhưng nhược điểm là thiếu sát thực tế hiện trường.
- Lập ngân sách từ dưới lên: ban chỉ huy công trường tính toán chi tiết từ các gói công việc nhỏ nhất (WBS) rồi cộng dồn; dữ liệu có độ chính xác thực tế cao nhưng dễ dẫn đến xu hướng dự phòng quá mức.
- Lập ngân sách kết hợp: cấp quản lý giao khung định hướng, cấp công trường lập dự thảo đệ trình và hai bên tiến hành hiệu chỉnh để đạt sự đồng thuận.
- Lập ngân sách theo dự án và lập ngân sách theo khoản mục công việc: gắn liền với các mốc tiến độ thi công.
Phần thứ hai của chương làm rõ các quy định pháp lý về hợp đồng xây dựng theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Nghị định số 37/2015/NĐ-CP; phân loại hợp đồng theo nội dung công việc (tư vấn, thi công, cung cấp thiết bị, EPC, chìa khóa trao tay) và hình thức giá hợp đồng (đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh, trọn gói). Chương 1 cũng trình bày quy tắc lập hồ sơ, thẩm tra khối lượng và thanh quyết toán theo hợp đồng đơn giá cố định.
Chương 2: Giới thiệu về dự án The Metropole 1-17
Chương 2 giới thiệu tổng quan về tổ chức nhà thầu và thông tin công trình nghiên cứu:
- Nhà thầu chính: Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình (HBC), thành lập từ năm 1987, là doanh nghiệp xây dựng hàng đầu Việt Nam thuộc Top 10 nhà thầu xây dựng uy tín năm 2022. Chương 2 phân tích sơ đồ cơ cấu tổ chức tập đoàn, mối quan hệ điều hành giữa Ban Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Phòng Dự thầu (P.DT), Phòng Kiểm soát chi phí (P.KSCP), Phòng Vật tư (P.VT) và các Ban chỉ huy công trường (BCH/CT).
- Dự án The Metropole 1-17: Tên thương mại là Khu phức hợp Sóng Việt, Lô 1-17, tọa lạc tại Khu đô thị mới Thủ Thiêm, Thành phố Thủ Đức, nằm ngay chân cầu Thủ Thiêm 2. Dự án do Công ty Cổ phần Quốc Lộc Phát (Quốc Lộc Phát - SKL) làm Chủ đầu tư; Công ty FQM đảm nhận vai trò Tư vấn giám sát; HBC là Nhà thầu chính thi công kết cấu và hoàn thiện cơ bản với tổng mức đầu tư trên 2.428 tỷ đồng (2.428.000.000.000 VNĐ).
- Tổ chức công trường: Sơ đồ quản lý nhân sự tại dự án phân định rõ trách nhiệm của Giám đốc dự án (GDDA), Chỉ huy trưởng (CHT), kỹ sư giám sát thi công (GSTC) và kỹ sư phụ trách khối lượng (QS). Dự án tuân thủ hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng Việt Nam và quốc tế về bê tông cốt thép, kiểm tra nghiệm thu vật liệu và tiến độ cam kết với chủ đầu tư.
Chương 3: Lập ngân sách và quản lý chi phí dự án The Metropole 1-17
Chương 3 là nội dung cốt lõi của khóa luận, phản ánh toàn bộ quy trình thiết lập ngân sách và kiểm soát chi phí thực tế tại công trường.
Tác giả mô tả quy trình lập ngân sách nội bộ thông qua ma trận trách nhiệm giữa các phòng ban: P.DT cung cấp đơn giá chào thầu và đơn giá vốn; P.VT cung cấp báo giá thị trường về vật tư; P.KSCP chủ trì phối hợp với BCH/CT thiết lập hạn mức chi phí; CHT/GDDA đệ trình và Phó Tổng Giám đốc phê duyệt. Cấu trúc ngân sách thi công của dự án được phân tách thành:
- Dự toán giao thầu nhân công: tính toán trên cơ sở bóc tách khối lượng cấu kiện (móng, cột, vách, dầm, sàn), áp dụng đơn giá nhân công giao khoán và định mức hao hụt vật liệu.
- Dự toán giao thầu trọn gói: áp dụng cho các hạng mục kỹ thuật chuyên biệt như gia công cơ khí, thí nghiệm, và gói thầu ống nối thép (coupler), khoan cấy thép.
- Dự toán chi phí chung: gồm chi phí máy móc thiết bị (MMTB), chi phí định biên nhân sự và lương của ban điều hành công trường, chi phí hỗ trợ thi công, bảo hộ lao động (BHLĐ), điện nước thi công và văn phòng hiện trường.
Trọng tâm thực nghiệm của chương là phân tích hồ sơ quản lý thanh toán gói thầu cung cấp coupler và gia công ren đầu thép (mã gói thầu OTR05) giữa HBC và thầu phụ Nam Á theo Hợp đồng số 08/NAMA/METROPOLE3/2021:
- Hồ sơ thanh toán đợt 7 (thực hiện từ 01/06/2022 đến 30/06/2022, ID: 20220704111333): Hồ sơ bao gồm Bảng xác nhận khối lượng hoàn thành tại cấu kiện cột vách tầng 3 và tầng 3A, Biên bản kiểm tra vật liệu và Biên bản lấy mẫu thí nghiệm số MP17-HBC-RIN-MA-ST-CO-022B lập ngày 01/06/2022 cho tổ mẫu coupler D25 quy cách 60x38 mm.
- Số liệu thanh toán đợt 7: Lũy kế giá trị nghiệm thu đạt 808.423.550 VNĐ; lũy kế đề nghị thanh toán các kỳ trước là 645.647.435 VNĐ; các khoản khấu trừ lũy kế đến kỳ gồm trừ vật tư 207.900 VNĐ, trừ BHLĐ 100.000 VNĐ, trừ khác 530.000 VNĐ, tạm giữ 300.000 VNĐ, bảo lưu 10% tương ứng 80.842.355 VNĐ. Trong kỳ thanh toán thứ 7, giá trị khấu trừ vật tư phát sinh là 300.000 VNĐ, đưa giá trị thanh toán thực tế kỳ này (đã bao gồm VAT) về mức 71.785.860 VNĐ.
Chương 3 tổng hợp kết quả đối sánh chi phí giữa Ngân sách dự toán, Giá trị hợp đồng và Giá trị thanh toán thực tế:
| Hạng mục công việc |
ĐVT |
Ngân sách dự toán |
Hợp đồng giao thầu (Nam Á) |
Thanh toán lũy kế thực tế |
Chênh lệch TT so với HĐ |
Chênh lệch TT so với NS |
| Cung cấp coupler |
|
|
|
|
|
|
| - Coupler D20 |
Cái |
4.612 |
4.612 |
7.102 |
+2.490 |
+2.490 |
| - Coupler D25 |
Cái |
4.496 |
4.496 |
8.834 |
+4.338 |
+4.338 |
| - Coupler D28 |
Cái |
3.032 |
3.032 |
2.988 |
-44 |
-44 |
| - Coupler D32 |
Cái |
220 |
220 |
403 |
+183 |
+183 |
| Gia công đầu ren |
|
|
|
|
|
|
| - Đầu ren D20 |
Cái |
9.224 |
9.224 |
14.624 |
+5.400 |
+5.400 |
| - Đầu ren D25 |
Cái |
8.992 |
8.992 |
15.631 |
+6.639 |
+6.639 |
| - Đầu ren D28 |
Cái |
6.064 |
6.064 |
5.853 |
-211 |
-211 |
| - Đầu ren D32 |
Cái |
440 |
440 |
538 |
+98 |
+98 |
| Tổng chi phí (chưa VAT) |
VNĐ |
509.762.000 |
489.026.000 |
734.930.500 |
+245.904.500 |
+257.792.750 |
| Thuế VAT (10%) |
VNĐ |
50.976.200 |
48.902.600 |
73.493.050 |
+24.590.450 |
+25.779.275 |
| Tổng cộng (gồm VAT) |
VNĐ |
560.738.200 |
537.928.600 |
808.423.550 |
+270.494.950 |
+283.572.025 |
Phân tích nguyên nhân chênh lệch: Giá trị thanh toán thực tế của gói coupler vượt ngân sách 283.572.025 VNĐ và vượt hợp đồng 270.494.950 VNĐ (đã tính VAT). Tác giả chỉ rõ đây không phải là tổn thất hay thất thoát chi phí mà là kết quả của việc BCH/CT chủ động thay đổi biện pháp thi công. Trong bối cảnh giá thép xây dựng leo thang, nhà thầu đã chuyển đổi giải pháp nối chồng cốt thép (nối buộc lap splice) sang nối bằng coupler cho các đường kính thép lớn nhằm cắt giảm lượng thép tiêu hao ở các vị trí nối lap.
Khóa luận lập bảng so sánh hiệu quả kinh tế tổng thể giữa hai giải pháp nối cốt thép cho các cấu kiện cột vách từ tầng dưới lên tầng mái:
- Chi phí phương án sử dụng coupler (vật tư ống nối và nhân công tiện ren): 3.788.403.000 VNĐ.
- Chi phí phương án nối buộc cốt thép truyền thống (chi phí mua khối lượng thép nối chồng và nhân công buộc thép): 5.247.514.107 VNĐ.
- Giá trị tiết kiệm thực tế đạt được: 1.459.111.107 VNĐ. Quyết định kỹ thuật này đã được CĐT phê duyệt và mang lại giá trị gia tăng trực tiếp cho dự án.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể phản ánh qua số liệu thực tế:
- Hoàn thiện quy trình phối hợp lập ngân sách thi công giữa các phòng ban chức năng (P.DT, P.VT, P.KSCP) và ban điều hành hiện trường (BCH/CT), bảo đảm tính khả thi của ngân sách trước khi khởi công.
- Thực hiện công tác đấu thầu gói coupler mang lại khoản tiết kiệm ban đầu so với ngân sách dự toán là 22.809.600 VNĐ (giá trị hợp đồng 537.928.600 VNĐ so với dự toán 560.738.200 VNĐ có VAT).
- Kiểm soát và xử lý thành công hồ sơ thanh toán thực tế đợt 7 của thầu phụ Nam Á với giá trị nghiệm thu lũy kế đạt 808.423.550 VNĐ và giá trị giải ngân kỳ này đạt 71.785.860 VNĐ sau khi trừ 10% bảo lưu (80.842.355 VNĐ) cùng các chi phí vật tư, BHLĐ.
- Chứng minh tính hiệu quả tài chính của việc thay đổi giải pháp kỹ thuật nối thép: chấp nhận gia tăng cục bộ chi phí gói thầu phụ coupler thêm 257.792.750 VNĐ (chưa VAT) để cắt giảm chi phí thép cây, giúp tổng chi phí xây lắp của hạng mục giảm được 1.459.111.107 VNĐ.
Về mặt giải pháp và kiến nghị, tác giả đề xuất:
- Phòng Dự thầu cần cập nhật đơn giá vốn sát với biến động giá tại địa phương và thời điểm thi công thực tế của công trình.
- Ban chỉ huy công trường phải cập nhật ngân sách định kỳ theo từng giai đoạn thi công để phát hiện kịp thời các khoản mục có nguy cơ vượt hạn mức.
- Tăng cường trách nhiệm của kỹ sư giám sát thi công (GSTC) trong công tác đo đạc khối lượng hoàn thành thực tế của thầu phụ, bảo đảm số liệu nghiệm thu chính xác nhằm hạn chế hao hụt và giảm tải thời gian kiểm tra của bộ phận QS.
- Tinh gọn quy trình luân chuyển hồ sơ thanh toán nội bộ giữa công trường và các phòng ban tại văn phòng công ty (HBC) nhằm rút ngắn thời gian phê duyệt và giải ngân cho nhà thầu phụ.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa giải pháp kỹ thuật thi công và công tác kiểm soát chi phí: việc kiểm soát ngân sách không đơn thuần là giữ nguyên hạn mức chi của từng gói thầu riêng lẻ mà là điều chỉnh linh hoạt phương án thi công để đạt được tổng chi phí tối ưu trên toàn bộ dự án.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu thực tế:
- Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích sâu vào một gói thầu phụ điển hình (cung cấp coupler và gia công ren) trong phần kết cấu thân, chưa phân tích toàn diện các gói thầu thầu phụ khác như coffa, bê tông, hoàn thiện hay cơ điện (MEP).
- Tại thời điểm thực hiện đề tài (tháng 08/2022), dự án The Metropole 1-17 vẫn đang trong quá trình xây dựng, do đó dữ liệu thanh toán mới dừng lại ở đợt thứ 7 của gói thầu mà chưa phản ánh số liệu quyết toán hoàn công cuối cùng của toàn bộ công trình.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định là mở rộng việc theo dõi quản lý chi phí sang giai đoạn thi công hoàn thiện và cơ điện; đồng thời nghiên cứu chu kỳ quyết toán hợp đồng tổng thể giữa nhà thầu chính với chủ đầu tư và với các nhà thầu phụ khi công trình hoàn thành bàn giao.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích đối với:
- Sinh viên các chuyên ngành Quản lý dự án xây dựng, Kinh tế xây dựng, Kỹ thuật công trình xây dựng khi thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc nghiên cứu về hạch toán chi phí xây lắp.
- Kỹ sư QS, kỹ sư thanh toán và chuyên viên kiểm soát chi phí tại các ban chỉ huy công trường của nhà thầu xây dựng.
Các nội dung có giá trị tham khảo cao bao gồm:
- Quy trình lập hồ sơ thanh toán thực tế của nhà thầu phụ, cấu trúc các biểu mẫu khấu trừ tạm ứng, giữ bảo lưu 10%, phạt BHLĐ và cấn trừ vật tư.
- Bộ hồ sơ nghiệm thu thực tế gồm biên bản kiểm tra vật tư và biên bản lấy mẫu thí nghiệm cơ lý tại công trường.
- Bảng phân tích bài toán kinh tế – kỹ thuật so sánh giữa phương án nối buộc cốt thép và phương án sử dụng ống nối ren coupler.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng giá trị đầu tư của dự án The Metropole 1-17 và giá trị hợp đồng ban đầu của gói thầu coupler là bao nhiêu?
Dự án The Metropole 1-17 (Khu phức hợp Sóng Việt, Lô 1-17) có giá trị đầu tư hơn 2.428 tỷ đồng (2.428.000.000.000 VNĐ). Giá trị hợp đồng giao thầu gói cung cấp và gia công coupler (Hợp đồng số 08/NAMA/METROPOLE3/2021) ký giữa HBC và thầu phụ Nam Á là 489.026.000 VNĐ chưa VAT (537.928.600 VNĐ đã bao gồm 10% VAT).
2. Tại sao giá trị thanh toán thực tế của gói thầu coupler lại vượt giá trị hợp đồng và ngân sách dự toán?
Giá trị thanh toán thực tế lũy kế đến đợt 7 đạt 734.930.500 VNĐ (chưa VAT), vượt hợp đồng 245.904.500 VNĐ và vượt ngân sách 257.792.750 VNĐ. Nguyên nhân là do nhà thầu chính HBC chủ động chuyển đổi biện pháp kỹ thuật từ nối buộc cốt thép sang nối ống coupler cho các đường kính thép lớn nhằm ứng phó với tình trạng giá thép tăng cao trên thị trường.
3. Hiệu quả kinh tế của việc thay đổi biện pháp nối thép từ nối buộc sang nối coupler được chứng minh như thế nào?
Chi phí thực hiện phương án coupler toàn bộ công trình là 3.788.403.000 VNĐ, trong khi chi phí phương án nối buộc cốt thép truyền thống là 5.247.514.107 VNĐ. Việc chuyển đổi sang phương án coupler giúp nhà thầu tiết kiệm được 1.459.111.107 VNĐ chi phí nguyên vật liệu và nhân công.
4. Trong hồ sơ thanh toán đợt 7 của thầu phụ Nam Á, giá trị thanh toán thực nhận được tính toán như thế nào?
Lũy kế giá trị nghiệm thu đợt 7 đạt 808.423.550 VNĐ. Sau khi trừ lũy kế thanh toán các đợt trước (645.647.435 VNĐ), lũy kế tiền bảo lưu 10% (80.842.355 VNĐ), các khoản khấu trừ lũy kế (1.137.900 VNĐ) và khoản trừ tiền vật tư phát sinh trong kỳ 7 là 300.000 VNĐ, giá trị thanh toán thực nhận kỳ 7 của thầu phụ là 71.785.860 VNĐ (đã gồm VAT).
5. Cơ chế phân giao trách nhiệm trong quy trình lập ngân sách tại HBC bao gồm những đơn vị nào?
Quy trình lập ngân sách có sự phối hợp của: Phòng Dự thầu (cung cấp đơn giá vốn và giá thầu), Phòng Vật tư (cung cấp báo giá thị trường), Ban chỉ huy công trường phối hợp cùng Phòng Kiểm soát chi phí (thiết lập khối lượng và lập bảng dự toán chi tiết), Giám đốc dự án/Chỉ huy trưởng (đệ trình) và Phó Tổng Giám đốc (phê duyệt ban hành).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Ngọc Huyền Trân đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về lập dự toán và quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây dựng, đồng thời phản ánh chi tiết quy trình thực thi tại dự án The Metropole 1-17 do Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình thi công. Thông qua việc phân tích thực nghiệm gói thầu coupler và hồ sơ thanh toán đợt 7 của thầu phụ Nam Á, tác giả chứng minh hiệu quả của việc điều chỉnh giải pháp kỹ thuật giúp tiết kiệm hơn 1,45 tỷ đồng chi phí xây dựng. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực tế và các kiến nghị có giá trị ứng dụng cao cho công tác kiểm soát khối lượng, nghiệm thu và quản trị chi phí tại các công trường xây dựng quy mô lớn.