chương 1 “Công tác thẩm định chỉ phí là việc xem xét, phân tich, đánh giá tính phủ hợp của việc áp dụng chế độ chính sách dựa trên tất cả các yếu tố: kinh tế, kỹ thuật, xã hội, trên cơ sở các quy định của luật pháp, quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức, quy định, hướng din của các cơ quan quản lý Nha nước, tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế. Do vậy công chức. được giao nhiệm vụ thâm định ngoài việc xem xét, kiểm tra về mặt nội dung h sơ còn phải đánh giá các yếu tổ ảnh hưởng để có những kết luận chính xác giúp cho việc quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng hiệu quả và tiết kiệm Nhà nước ta đã ban hành nhiều quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn, các văn bản hướng, «din trong lĩnh vực quan lý các hoạt động lu tự xây dựng, để phù hợp với thực tế và là cơ sở pháp lý và cơ sở khoa học cho công tác thẳm định dự án đầu tư đạt hiệu quả cao. 'Công chức được giao nhiệm vụ thẳm định cân cập nhật van bản hướng dẫn để kịp thời điều chỉnh, bổ sung cho phit hợp chính sich và ch độ của Nhà nước tại thời điểm thắm định.
Để làm được điều đó, bản thân mỗi cá nhân lâm công tác thẩm định cũng cin phải hiểu sâu, rõ được những cơ sỡ pháp lý, cơ sở Khoa học, ý nghĩa thục tiễn và các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đến công tác thẩm định nói chung và công tác thấm định chi phí nói riêng, ey thể nội dung nảy sé được tác giả trình bày trong, chương 2 của Luận văn. CHUONG2 COS PHÁP LÝ, KHOA HỌC VE THÁM ĐỊNH CHI PHÍ CÁC DỰ AN DAU TƯ XÂY DỰNG SỬDỤNG VON NHÀ NƯỚC. 24 Cơ sở pháp lý đễ thẩm định dự án đầu tư xây dựng 21. Luật và các Nel 3.1-L1 Luật Ngôn sách nhà nước Luật ngân sich nhà nước có quy định v8 ngân sách nhà nước, cụ thể: Ngân sich địa phương là các khoản thu ngân sich nhà nước phân cấp cho cấp dia phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chỉ ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chỉ của cắp địa phương, "Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện tong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẳm quyền quyết dinh để bao đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước, Ngân sách trung ương là các khoán thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp trung.
ương hưởng và các khoản chi ngân. ch nhà nước thuộc nhiệm vụ chỉ cia cấp rung ương, (Chi đầu te xây đựng cơ bả là nhiệm vụ ch của ngân sách nhà nước để thực hiện các chương tỉnh, đự ân đầu wr kết cấu a ting kính xã h và các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh xã hội, "Đây là cơ sở pháp ý, xác dinh nguồn vốn của dự án tử đó xúc định được dự ân có phải là dự án đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách.2 Luật Dé công năm 2014 Luật quy định v việc quản lý và sử đụng vốn đầu tr công: quản lý nhà nước về đầu tơ công; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan hoạt động đầu tr công, Là cơ sở pháp lý để thắm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án sử dụng vốn đầu tư sông (dự ân đầu tư xây dựng dựng sử dụng vốn ngân sich nhà nước). “Báo cáo để xuất chủ trương đầu tư là liệu trình bảy các nội dung nghi ci sơ bộ về sự cần tính khả thi và tính hiệu quả của chương trình đầu tư công, dự án nhóm B, nhóm C kim sơ sở để cắp có thậm quyén quyết định chủ trương đầu tu” Đầu tư công của nhà nước có nhiều chương trình, lĩnh vực, tong đó đầu tr cho chương trình, dự án kết cấu hạ ting kinh tế - xã hội chiếm một tỷ trọng khá lớn trong những năm vita qua 2.3 Luật Xây dựng năm 2014 Luật Xây dựng 2014 ra đời là một thay đổi lớn trong trình tự, thủ tục đầu tư dự án xây. dmg so với Luật Xây dựng 2003, Luật Xây dựng 2014 đã nâng cao trách nhiệm, nghĩa vụ của cơ quan quản lý nhả nước về các hoạt động đầu tư xây dựng, nhất là trong hoạt động lập, trình, thắm định, phê duyệt dự án đầu tr xây dung sử dụng vẫn ngân sich Sự khác nhau trong quản ly hoạt động đầu tư dự án xây dung sử dụng vốn ngân sách.
nhà nước giữa Luật Xây dựng 2003 với Luật Xây dựng 2014 Bảng 2-1 Một số chi tiêu so sánh Luật Xây dựng 2003-2014. Phan loại Luật Xây dựng 2003 Luật Xây dựng 2014 Lập dự án đầu trị Chủ đầu tư xây dựng công | Quy định khỉ đầu tr xây xây đựng trình phải lập dự án để xem | dựng các công trnh,chủ đầu xế, đính giá hiệu quả về | ur phải tổ chức lập báo cáo Kinh tế - xã hội của dự án. | nghiên cứu khả tỉ hoặc báo Lập bảo cáo kinh te - kỹ thuật | cáo kinh tế - kỹ thuật (tủy. đối với các Dự án quy mô vio dự én cụ thé) nhỏ, Nội dung Báo cáo | Quy định về yêu cầu đối với | Quy định khá cụ thé về nội nghiên cứu khả thi | nội dung của dự án đầu tư, | dung của báo cáo nghiên cứu (dự án) đầu tư xây | tuy nhiên chưa chỉ tiết, cu khả thi như: quy hoạch, khả dựng thể, năng kết nối hạ ting, vị trí Phan loại Luật Xây dựng 2003.
"Luật Xây dựng 2014 xây dựng, hướng tuyển công. trình, tính khả thí của dự án, nguồn vốn thực hiện Lập Báo cáo kinh tế Các nội dung khi lập báo cáo Các dự án không thuộc đổi = kỹ thuật đầu tr = kinh tẾ kỹ thuậ: Sự cần tượng phải lập dự án đầu tư, xây dụng thiết phải đầu tí, mục tiêu thực hiện lập báo cáo - kinh. đầu tu; dia điểm đầu tr; quy tế ky thuật đầu tư, nội dung: mô: cấp, hạng công tinh: thiết kế bản vẽ thi công, dự nguồn kinh phí: thời hạn đầu toán, thuyết mình vỀ nguồn tứ vốn, sự cần thiết đẫu tư, các nội dung liên quan kinh tế - kỹ thuật Thẩm định dự án Có quy định, tuy nhiên chưa Thẩm địh dự án đầu tư đầu từ xây dựng. cụ thể trước khi phé duyệt là điều kiện bất bude, đồng thời Luật cũng quy định về thành.
phần hồ sơ trình thẳm định Cơ quan thẩm định Không có quy định (thực hiện Luật quy định cụ thể về theo quy định của Chính phủ) trách nhiệm thẩm định đối ới các dự ân quan trọng, dự án sử dụng vẫn ngân sich nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách, vẫn khác (vốn ngoài nhà nước) Nội dung Thẩm Không có quy định (thực hiện Quy định cụ thể về các nội Định theo quy định của Chính phủ) dụng phải thực hiện trong quá trình thẩm định dự án 16 Phan loại Luật Xây dựng 2003. Luật Xây dựng 2014 «dau tư xây dung, “Thời gian triển khai | Không có quy định (thực hiện | Quy định thời gian thẩm thấm định theo quy định của Chính phủ) | định cụ thể đổi với từng loại dyn hin vào bing so sinh trên, ching ta cổ thé nhận thấy đã có nhâng thay dỗi lớn về eo sở pháp lý liên quan đến trách nhiệm, nghĩa vụ của cơ quan thực hiện công tác thắm. định, phê duyệt dự án đầu te xây dựng -2.L4 Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dn đầu ne Nghị định làm rõ hơn, quy định cụ thé hơn về trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt ‘bao cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, cụ thé: .a, Chủ đầu tư tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi để trình người quyết định đầu tư tổ chức thim định dự én, quyết định đầu tư. Báo cáo nghĩ cứu khả thi phải thể hiện được các nội dung chính như: hướng công trình, Vị tí, quy mô, loại, cấp công tình; Phương án công nghệ, kỹ (huật và thiết bị được lựa chọn (nếu cổ); mặt bằng, mặt ct, mặt đứng công tình, các kích thước, kết cầu chỉnh của công tình xây dưng: vật liệu chủ yếu được sử dụng, ước tinh chỉ phí xây dựng cho từng công trình; Phương án kết ha ting kỹ thuật trong và ngoài công trinh, giải pháp phỏng, cl wg chấy, nổ; Tiêu ghuẫn, quy chuẳn kỹ thuật được áp đụng và kết quả khảo sit xây dựng và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu kha thi như: Sự in thiết đầu tư, mục tiêu âu tư xây dung, địa điểm xây dựng và điện tích sử dụng đất, quy mô công suất và hình thức đầu tự xây dựng.; và một số nội dung khác có liên quan.
Ở bước thẩm định dự án đầu tư, Nghị định đã phân định thẩm quyền, trách nhiệm thắm định cụ thé đối với từng loại dự án từ cấp trùng ương đến địa phương Đối với dự án di tur xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước: "Sở Xây dựng, Sở ‘quan lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại P su 76 Nghị định nay chủ trì thẩm định đối với các nội đung quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 của các dự án quy mô từ nhóm B trở xuống được đầu tư xây dụng trên địa bin hảnh chính của tỉnh, trừ các dự án quy định tại Điểm a, Điểm c Khoản nay e‹ Quy định về điều kiện năng lực của tổ chức, có nhân tham gia khảo sát lập dự ấn đầu tự, lập báo cáo kính tế kỹ thật, lập thiết kể, tr vẫn quản lý chỉ phí đầu tr Nang lực của tổ chức tư vẫn được phân thành hạng 1, 2, 3 tương ứng với việc tổ chức. được pháp thực hiện các dự én nhóm A,B, C hoặc công trình cp I, I, Năng lực của tổ chức được cơ quan chuyên môn về xây dựng thấm định tước khi cấp chứng chỉ năng lực phủ hợp với tổ chức đó. 6] Việc hành nghề của cá nhân giữ vai trỏ chủ tr ede công việ tư vấn thuộc tổ chức hoặc hành nghề độc lập đã được Nghị định quy định, cũng giống như chứng chỉ năng lực của ổ chức, chứng chỉ hành nghề của cá nhân được phân thành hang 1, 2, 3, tương đứng với việc các nhân sẽ được thực hiện vai trò chủ trì dự án, chủ trì các chuyên. ngành, công việc liên quan trong hỗ sơ dự án, hồ sơ thiết kế, tư vấn quản lý chỉ phí tương ứng.