Tổng quan nghiên cứu

Huyện Chợ Đồn thuộc tỉnh Bắc Kạn có tổng diện tích tự nhiên 91.293 ha với địa hình 100% là núi cao hiểm trở, dân số đạt 48.122 người vào năm 2009, trong đó trên 95% là đồng bào các dân tộc thiểu số như Tày, Dao, Mông, Nùng. Sau khi tái lập tỉnh Bắc Kạn, tỷ lệ hộ đói nghèo của huyện năm 1997 ở mức rất cao 46,3% và bước vào đầu năm 2001 vẫn còn 34,47% theo chuẩn nghèo cũ. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng hạ tầng kinh tế kỹ thuật lạc hậu, giao thông cách trở, tập quán canh tác tự cung tự cấp và trình độ dân trí không đồng đều khiến tỷ lệ tái nghèo luôn tiềm ẩn nguy cơ gia tăng.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ huyện Chợ Đồn quán triệt, vận dụng đường lối của Trung ương và Tỉnh ủy Bắc Kạn để lãnh đạo công tác xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân giai đoạn 2001 - 2013, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị thực tiễn. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn diện 21 xã và 1 thị trấn Bằng Lũng trong khung thời gian 13 năm nhiều biến động kinh tế. Ý nghĩa nghiên cứu được thể hiện rõ nét qua việc phân tích các chỉ số tăng trưởng, chứng minh tính đúng đắn của chủ trương lãnh đạo khi giúp tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 4,6%/năm giai đoạn 2001 - 2004 và tạo chuyển biến căn bản về diện mạo nông thôn miền núi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về chính sách xã hội, giải phóng sức sản xuất và chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho quần chúng nhân dân lao động. Hệ thống quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam qua Nghị quyết Đại hội IX, Đại hội X cùng các quyết sách lớn của Chính phủ như Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, Quyết định 135/1998/QĐ-TTg, Quyết định 134/2004/QĐ-TTg và Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP tạo lập khung quy chiếu định hướng xuyên suốt.

Nghiên cứu tập trung làm rõ 4 khái niệm cốt lõi: chuẩn nghèo đa chiều và đơn chiều, an sinh xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, sinh kế bền vững và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông - lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được khai thác từ hệ thống văn kiện chính thức gồm Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Chợ Đồn lần thứ XVII, XVIII, XIX; 15 nghị quyết chuyên đề của Huyện ủy; hơn 50 báo cáo tổng kết năm của Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng các tư liệu lưu trữ của Tỉnh ủy Bắc Kạn.

Về quy mô khảo sát, đề tài thực hiện tổng kiểm kê số liệu trên toàn bộ 22 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn, đồng thời áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích tại 5 xã đại diện gồm Ngọc Phái, Nam Cường, Bình Trung, Phương Viên và Bằng Phúc. Cỡ mẫu này phản ánh đầy đủ các tiểu vùng địa hình, cơ cấu dân tộc và mô hình kinh tế đặc trưng, đại diện cho hơn 9.700 lượt hộ nghèo được thụ hưởng chính sách. Lý do lựa chọn phương pháp lịch sử kết hợp phương pháp logic là nhằm tái hiện tiến trình lãnh đạo một cách khách quan theo trình tự thời gian, đồng thời phân tích bản chất mối quan hệ giữa chủ trương lãnh đạo và hiệu quả thực tế thông qua thống kê đối chiếu. Tiến trình nghiên cứu được chia làm 3 mốc thời gian đánh giá: 2001 - 2005, 2006 - 2010 và 2011 - 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ giảm nghèo đạt kết quả vượt bậc qua từng giai đoạn. Giai đoạn 2001 - 2004, tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện giảm mạnh từ 34,47% (tương đương 3.197 hộ) xuống còn 16,13% (còn 1.564 hộ), bình quân mỗi năm giảm 4,6%. Khi chuyển sang áp dụng chuẩn nghèo mới vào năm 2005 với tỷ lệ hộ nghèo là 47,69% (gồm 5.214 hộ), Đảng bộ huyện tiếp tục lãnh đạo đưa tỷ lệ này giảm xuống dưới 20% vào cuối năm 2010.

Thứ hai, hạ tầng kinh tế - xã hội có bước đột phá mạnh mẽ nhờ huy động hiệu quả các nguồn lực. Trong 5 năm 2001 - 2005, huyện đã huy động trên 300 tỷ đồng đầu tư phát triển; riêng năm 2005 hoàn thành 202 công trình xây dựng cơ bản. Giao thông nông thôn mở mới 33 tuyến đường với chiều dài trên 90 km, làm 11 cầu treo và nâng cấp 144 tuyến đường liên thôn dài 333,6 km. Mạng lưới điện quốc gia phủ kín 100% số xã, thị trấn với 75% số hộ sử dụng điện vào năm 2005.

Thứ ba, chính sách tín dụng và an sinh xã hội hỗ trợ trực tiếp hàng chục nghìn lượt hộ dân. Giai đoạn 2006 - 2010, nguồn vốn vay ưu đãi đạt 113,829 tỷ đồng với 9.716 lượt hộ tiếp cận, đạt 408,87% kế hoạch đề ra. Toàn huyện đã xóa 554 nhà tạm với kinh phí hơn 4,3 tỷ đồng (đạt 123,1% kế hoạch), cấp nước sinh hoạt cho 1.602 hộ và hỗ trợ sản xuất nông nghiệp thông qua cấp phát 24,993 tấn giống lương thực, 2.188 máy móc thiết bị với kinh phí trên 10,2 tỷ đồng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên thành công là sự đổi mới phương thức lãnh đạo của Huyện ủy, gắn trách nhiệm của từng cấp ủy viên với địa bàn phụ trách và phát huy vai trò ủy thác của các đoàn thể quần chúng như Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên. Việc lồng ghép linh hoạt nguồn vốn Chương trình 135, Chương trình 134 với nguồn lực tại chỗ đã giải quyết đúng khâu đột phá về vốn và đất sản xuất. Mô hình nuôi bò bán thâm canh tại xã Ngọc Phái giúp 12 trong tổng số 39 hộ tham gia thoát nghèo nhanh chóng là minh chứng điển hình cho hướng đi này.

Để làm nổi bật bước tiến này trong công bố học thuật, các chuỗi số liệu được mô hình hóa trực quan qua bảng tổng hợp so sánh tỷ lệ nghèo đa mốc thời gian, kết hợp biểu đồ cột thể hiện mức tăng trưởng sản lượng lương thực từ 16.631 tấn năm 2000 lên 20.330 tấn năm 2004 và biểu đồ tròn phân tích cơ cấu vốn tín dụng hơn 113 tỷ đồng. So với các huyện miền núi có điều kiện tương đồng trong vùng Đông Bắc, Chợ Đồn đạt mức độ bao phủ dịch vụ xã hội cao hơn khi cấp hơn 17.500 thẻ bảo hiểm y tế và miễn giảm học phí cho 10.080 học sinh. Tuy nhiên, tính bền vững còn hạn chế do mức thu nhập bình quân đầu người những năm đầu còn thấp, chỉ đạt khoảng 200 USD/năm, tiềm ẩn rủi ro tái nghèo do thiên tai và dịch bệnh.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cơ cấu ngành nông - lâm nghiệp gắn với chuỗi giá trị hàng hóa đặc sản. Tập trung mở rộng vùng chuyên canh chè tuyết Bằng Phúc đạt quy mô trên 500 ha, nâng độ che phủ rừng duy trì trên 70% và phát triển các mô hình cánh đồng mẫu đạt giá trị sản xuất 50 triệu đồng/ha trước năm 2015. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Chợ Đồn chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp các xã vùng cao.

Thứ hai, tối ưu hóa nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội và nhân rộng mô hình kinh tế hộ. Phấn đấu 100% hộ nghèo, hộ cận nghèo đủ điều kiện sản xuất được tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi với định mức từ 30 đến 50 triệu đồng/hộ trong giai đoạn 2014 - 2020. Thiết lập cơ chế kiểm tra định kỳ hàng quý việc sử dụng vốn vay. Chủ thể thực hiện: Ngân hàng Chính sách xã hội huyện phối hợp cùng Hội Phụ nữ và Hội Nông dân cấp cơ sở.

Thứ ba, tiếp tục hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông và thủy lợi phục vụ sản xuất. Đẩy nhanh tiến độ nhựa hóa, bê tông hóa 100% các tuyến đường trục liên xã nối tỉnh lộ 254, 254B, 255, 257 và kiên cố hóa hệ thống kênh mương tưới tiêu cho hơn 4.400 ha đất canh tác trong lộ trình 3 năm tới. Chủ thể thực hiện: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Chợ Đồn.

Thứ tư, đẩy mạnh đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm tại chỗ. Tổ chức dạy nghề phi nông nghiệp và kỹ thuật thâm canh cho tối thiểu 1.000 lao động nông thôn mỗi năm; kết nối các doanh nghiệp khai thác khoáng sản, chế biến gỗ trên địa bàn ưu tiên tuyển dụng lao động địa phương. Chủ thể thực hiện: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp huyện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp ủy và chính quyền địa phương: Cung cấp nguồn cứ liệu thực chứng và bài học kinh nghiệm thực tiễn để vận dụng vào công tác xây dựng nghị quyết chuyên đề, phân bổ ngân sách các chương trình mục tiêu quốc gia tại 22 xã, thị trấn vùng miền núi khó khăn.

Nhóm nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên chuyên ngành Lịch sử Đảng, Chính trị học: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuyên sâu với hơn 100 nguồn tư liệu lưu trữ xác thực, phục vụ việc giảng dạy và phát triển các đề tài nghiên cứu về phương thức lãnh đạo của tổ chức cơ sở Đảng trên địa bàn chiến lược.

Nhóm cán bộ các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội: Cung cấp phương pháp luận và các mô hình sinh kế điểm như nuôi bò sinh sản, trồng mận, sản xuất mộc dân dụng đạt doanh thu 150 - 200 triệu đồng/năm để tuyên truyền, hỗ trợ đoàn viên, hội viên phát triển kinh tế gia đình.

Nhóm chuyên gia phát triển cộng đồng và các tổ chức phi chính phủ: Khai thác bức tranh toàn cảnh về tiến trình giảm nghèo của một huyện vùng cao với hơn 95% đồng bào thiểu số làm case study đánh giá tác động của các chính sách an sinh xã hội, giáo dục và y tế tuyến cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Đảng bộ huyện Chợ Đồn đã có những quyết sách mang tính đột phá nào trong giai đoạn 2001 - 2005?

Đảng bộ huyện đã ban hành Nghị quyết số 06-NQ/HU năm 2001 và Nghị quyết số 12 năm 2003, xác định chuyển dịch mạnh mẽ từ độc canh sang sản xuất hàng hóa. Nguồn vốn trên 300 tỷ đồng được huy động để xây mới 202 công trình hạ tầng, mở mới trên 90 km đường giao thông, giúp tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 34,47% xuống 16,13%.

Hiệu quả thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo giai đoạn 2006 - 2010 đạt kết quả ra sao?

Chương trình tín dụng chính sách xã hội đã giải ngân đạt 113,829 tỷ đồng cho 9.716 lượt hộ nghèo vay vốn, vượt 308,87% chỉ tiêu kế hoạch. Đồng thời, 2.384 hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn được hỗ trợ vay 11,854 tỷ đồng theo Quyết định 32 để đầu tư giống cây trồng, vật nuôi thoát nghèo.

Những mô hình kinh tế hộ gia đình nào mang lại hiệu quả cao được nhân rộng trên địa bàn huyện?

Điển hình là mô hình chăn nuôi bò bán thâm canh tại xã Ngọc Phái giúp 12/39 hộ tham gia thoát nghèo bền vững và mô hình xưởng mộc mỹ nghệ Tiến Thắng tạo nguồn thu từ 150 đến 200 triệu đồng mỗi năm. Các mô hình cánh đồng 30 đến 50 triệu đồng/ha tại các xã Phương Viên, Bình Trung cũng được nhân rộng thành công.

Các chính sách hỗ trợ về giáo dục và y tế cho người nghèo được triển khai cụ thể như thế nào?

Toàn huyện đã cấp miễn phí hơn 17.500 lượt thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo theo Nghị định 139. Trong lĩnh vực giáo dục, năm 2004 đã miễn giảm học phí cho 10.080 học sinh với số tiền 432,321 triệu đồng, đồng thời cấp phát sách vở miễn phí, chấm dứt hoàn toàn tình trạng học sinh nghèo bỏ học.

Đâu là rào cản lớn nhất đối với tính bền vững trong công tác xóa đói giảm nghèo tại huyện Chợ Đồn?

Rào cản lớn nhất là địa hình 100% đồi núi cao chia cắt phức tạp, giao thông cách trở và thời tiết khắc nghiệt. Trình độ dân trí chưa đồng đều giữa 7 dân tộc anh em và quy mô sản xuất nhỏ lẻ khiến nguy cơ tái nghèo sau thiên tai vẫn chiếm tỷ lệ đáng kể.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện và sâu sắc quá trình Đảng bộ huyện Chợ Đồn lãnh đạo công tác xóa đói giảm nghèo từ năm 2001 đến năm 2013, khẳng định vai trò hạt nhân chính trị của tổ chức Đảng tại vùng cao.
  • Ghi nhận thành tựu vượt bậc khi hạ tỷ lệ hộ nghèo từ 34,47% năm 2001 xuống 16,13% năm 2004 theo chuẩn cũ và liên tục kéo giảm bền vững sau khi áp dụng chuẩn nghèo mới năm 2005.
  • Cơ sở hạ tầng được hiện đại hóa với 100% số xã có điện lưới quốc gia, xây dựng 350 phòng học kiên cố và hàng trăm km đường giao thông nông thôn được khai thông.
  • Triển khai hiệu quả các chính sách an sinh, hỗ trợ nhà ở cho hơn 554 hộ, cấp hơn 17.500 thẻ bảo hiểm y tế và tổ chức 144 lớp dạy nghề cho 4.100 lao động nông thôn.
  • Đúc kết 2 nhóm bài học kinh nghiệm sâu sắc về xác định chủ trương đúng đắn và tổ chức chỉ đạo thực hiện linh hoạt, sát hợp với thực tiễn vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Công trình đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho việc hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn tiếp theo hướng tới mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020 và tầm nhìn 2030. Bạn đọc và các nhà nghiên cứu quan tâm hãy liên hệ các thư viện học thuật để tiếp cận toàn văn công trình nghiên cứu giá trị này.