Tổng quan luận án

Công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng (TCCSĐ) giữ vị trí nền tảng, là hạt nhân chính trị lãnh đạo toàn diện các lĩnh vực đời sống xã hội ở cơ sở và là cầu nối trực tiếp giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với Nhân dân. Luận án tiến sĩ Lịch sử với đề tài "Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2015" do nghiên cứu sinh Lê Xuân Dũng thực hiện tại Học viện Chính trị (Bộ Quốc phòng), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Trần Hồng Hải và TS Nguyễn Hữu Luận, thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (mã số: 922 90 15).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Thanh Hóa là tỉnh có diện tích rộng, quy mô dân số lớn, địa hình phân hóa đa dạng gồm cả đồng bằng, ven biển, trung du và miền núi biên giới (với 11 huyện miền núi). Trong giai đoạn trước năm 2005, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác xây dựng Đảng ở cơ sở của tỉnh Thanh Hóa bộc lộ nhiều khó khăn, bất cập: cơ sở hạ tầng nông thôn miền núi còn thấp kém, năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của một bộ phận TCCSĐ chưa đáp ứng yêu cầu, tình trạng chi bộ sinh hoạt ghép và thôn bản "trắng" đảng viên còn tồn tại, trình độ học vấn và lý luận chính trị của đội ngũ cán bộ cơ sở chưa đồng đều.

Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về công tác xây dựng Đảng và TCCSĐ trên phạm vi cả nước hoặc từng địa phương, nhưng đến thời điểm tác giả thực hiện đề tài, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách độc lập, có hệ thống và toàn diện về quá trình Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn trong giai đoạn 2005 - 2015 dưới góc độ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.

Mục đích nghiên cứu: Làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2015; qua đó đánh giá ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và đúc kết các bài học kinh nghiệm có giá trị tham khảo cho hiện tại.

Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ được đánh số theo văn bản):

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
  2. Làm rõ những yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa về xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn qua hai giai đoạn 2005 - 2010 và 2010 - 2015.
  3. Hệ thống hóa, phân tích làm rõ chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa về xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn qua hai giai đoạn trên.
  4. Phân tích, đánh giá ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân, đúc kết kinh nghiệm từ quá trình Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2015.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa về xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2015.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu chủ trương của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa (phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp) và sự chỉ đạo tập trung trên 5 lĩnh vực: (1) Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho cán bộ, đảng viên; (2) Củng cố, kiện toàn TCCSĐ; (3) Xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên; (4) Đổi mới phương thức lãnh đạo của TCCSĐ; (5) Công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật Đảng và phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội tham gia xây dựng Đảng.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thanh Hóa, có so sánh, đối chiếu với một số đảng bộ tỉnh lân cận.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2005 đến năm 2015 (tương ứng hai nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XVI: 2005 - 2010 và lần thứ XVII: 2010 - 2015), có sử dụng một số dữ liệu lịch sử trước năm 2005 và sau năm 2015 để bảo đảm tính liên tục.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã tiến hành khảo cứu, phân loại và đánh giá một khối lượng lớn các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài:

1. Các nghiên cứu quốc tế về xây dựng Đảng và TCCSĐ:

  • Sách chuyên khảo L'histoire du parti communiste chinois 1921 - 1991 (1994) phục dựng lịch sử Đảng Cộng sản Trung Quốc, phân tích vai trò của TCCSĐ ở nông thôn trong việc phát huy quyền dân chủ và giám sát của đảng viên.
  • Nhiệm Khắc Lễ (1995), Công tác xây dựng Đảng trong thời kỳ mới, phân tích việc xây dựng tổ chức đảng cơ sở về chính trị, tư tưởng và bồi dưỡng phẩm chất cán bộ trong nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
  • Trương Vinh Thần (2007), The communist party of China: Its organization and their functions, làm rõ cơ chế vận hành, nguyên tắc tổ chức và chế độ sinh hoạt Đảng cơ sở những năm đầu thế kỷ XXI.
  • Lý Thận Minh (2010), Construction of the Chinese communist party in a global context, nhấn mạnh việc đổi mới xây dựng tổ chức đảng trong bối cảnh toàn cầu hóa.
  • Chu Chí Hòa (2010), Đổi mới công tác xây dựng Đảng ở nông thôn Trung Quốc, khảo sát cơ cấu tổ chức, giáo dục tư tưởng, quản lý và kiểm tra đảng viên ở nông thôn.
  • Đon Phay Vông (2014), "Nâng cao năng lực lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng ở Lào", đề xuất các giải pháp củng cố TCCSĐ của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào trong thời kỳ chuyển đổi kinh tế thị trường.
  • Trường Lưu (2017), "Công tác xây dựng Đảng của Đảng Cộng sản Trung Quốc trong giai đoạn hiện nay", nêu các giải pháp đổi mới sinh hoạt chi bộ, quản lý đảng viên và phòng chống tham nhũng.

2. Các nghiên cứu chung về TCCSĐ tại Việt Nam:

  • Ngô Kim Ngân (2006), bài viết nêu 6 giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của TCCSĐ.
  • Dương Trung Ý (2006), phân tích khái niệm, tiêu chí đánh giá năng lực lãnh đạo của đảng bộ xã; thống kê cả nước năm 2005 có 47.000 TCCSĐ với gần 200.000 chi bộ và 3,1 triệu đảng viên.
  • Nguyễn Đức Hà (2010), sách chuyên khảo Một số vấn đề về xây dựng tổ chức cơ sở đảng hiện nay, tổng kết lý luận và thực tiễn mô hình tổ chức TCCSĐ đồng bộ với đơn vị hành chính.
  • Đỗ Phương Đông (2013), khẳng định TCCSĐ là gốc rễ của Đảng, đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng cấp ủy và cán bộ xã, phường, thị trấn.
  • Võ Văn Đức và Đinh Ngọc Giang (Đồng chủ biên, 2014), sách Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên, đúc kết 5 bài học kinh nghiệm về củng cố tổ chức và kiểm tra, giám sát.

3. Các nghiên cứu về TCCSĐ tại các đảng bộ địa phương: Nhiều công trình đã khảo sát thực tiễn tại các tỉnh, thành: Nông Văn Lệnh (2005) tại Bắc Kạn; Phạm Văn Cường (2006) tại Yên Bái về xóa thôn bản trắng đảng viên; Ngô Đức Vượng (2008) tại Phú Thọ về đổi mới phương thức lãnh đạo; Sùng Chúng (2009) tại Lào Cai về thực hiện các đề án củng cố tổ chức đảng; Phúc Sơn (2011) tại Nghệ An về nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ theo Chỉ thị 10-CT/TW; Trần Thị Thu Hằng (2012) tại Hà Nội giai đoạn 1996 - 2005; Nguyễn Hữu Khuyến (2013) tại Lâm Đồng về phát triển đảng viên có đạo; Nguyễn Sỹ Chuyên (2013) tại Cao Bằng; Trần Văn Rạng (2018) tại Thái Bình giai đoạn 1998 - 2005.

4. Các nghiên cứu trực tiếp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa:

  • Lê Văn Cường (2013), bài viết về giải pháp xóa thôn bản chưa có đảng viên và xóa chi bộ ghép ở Thanh Hóa.
  • Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa (2015), sách Biên niên những sự kiện lịch sử Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa 2005 - 2015 (570 trang), cung cấp hệ thống sự kiện và tư liệu lịch sử xác thực.
  • Trịnh Gia Hiểu (2017), luận án tiến sĩ về chất lượng đội ngũ đảng viên các đảng bộ xã ở tỉnh Thanh Hóa.
  • Kỷ yếu Hội thảo khoa học 90 năm truyền thống vẻ vang của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa (2020), gồm các nghiên cứu chuyên sâu của Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, tác giả Trần Trọng Thơ, Bùi Đình Phong về công tác xây dựng Đảng, kiểm tra, giám sát và xây dựng Đảng về đạo đức.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Các công trình đi trước đã tiếp cận vấn đề ở các khía cạnh chuyên ngành khác nhau (Chính trị học, Xây dựng Đảng) hoặc ở các địa phương khác, hoặc từng mặt công tác cụ thể. Luận án của Lê Xuân Dũng là công trình chuyên khảo đầu tiên thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam nghiên cứu phục dựng bức tranh lịch sử đầy đủ, có hệ thống về toàn bộ chủ trương và chỉ đạo thực tiễn của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa đối với TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn trọn vẹn trong 10 năm (2005 - 2015), từ đó đúc kết 5 bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và thực tiễn:

  • Cơ sở lý luận: Luận án dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Đảng và TCCSĐ (đặc biệt là các văn kiện Đại hội toàn quốc lần thứ X, XI; Nghị quyết Trung ương 6 lần 2 khóa VIII; Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 02/02/2008 của Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của TCCSĐ và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên).
  • Cơ sở thực tiễn: Các văn kiện, nghị quyết đại hội, chỉ thị, chương trình hành động, đề án, báo cáo sơ kết, tổng kết định kỳ của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy Thanh Hóa và các cấp ủy trực thuộc trong giai đoạn 2005 - 2015.

Phương pháp nghiên cứu: Luận án áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp chặt chẽ các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành của khoa học Lịch sử Đảng:

  • Phương pháp lịch sử (kết hợp phương pháp lôgíc): Sử dụng làm phương pháp chủ đạo để tái hiện tiến trình hoạch định chủ trương và sự chỉ đạo cụ thể của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa theo trình tự thời gian qua hai giai đoạn 2005 - 2010 và 2010 - 2015.
  • Phương pháp lôgíc (kết hợp phương pháp lịch sử): Sử dụng để khái quát, phân tích bản chất các sự kiện, đánh giá khách quan các ưu điểm, hạn chế, chỉ rõ nguyên nhân và rút ra các quy luật, bài học kinh nghiệm.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê: Được dùng để xử lý các số liệu lưu trữ, lập các bảng biểu so sánh về biến động số lượng TCCSĐ, tỷ lệ phân loại tổ chức đảng, cơ cấu trình độ học vấn, chuyên môn và lý luận chính trị của đội ngũ cán bộ cơ sở.
  • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu, biện pháp và kết quả giữa hai nhiệm kỳ 2005 - 2010 và 2010 - 2015; đồng thời đối chiếu thực tiễn tỉnh Thanh Hóa với một số đảng bộ địa phương khác nhằm làm rõ nét đặc thù.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này dành 20 trang để hệ thống hóa toàn bộ các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến xây dựng TCCSĐ. Tác giả chia tình hình nghiên cứu thành 4 nhóm: nghiên cứu quốc tế; nghiên cứu chung tại Việt Nam; nghiên cứu tại các đảng bộ tỉnh, thành phố khác; và các nghiên cứu trực tiếp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Chương 1 khẳng định các giá trị kế thừa về mặt tư liệu lịch sử, phương pháp tiếp cận đa chiều, đồng thời xác định rõ 4 vấn đề luận án đi sâu giải quyết:

  1. Phân tích các nhân tố khách quan, chủ quan tác động đến quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa.
  2. Phục dựng toàn diện chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh qua hai giai đoạn 2005 - 2010 và 2010 - 2015 trên 5 nội dung công tác.
  3. Đánh giá khách quan thành tựu, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân.
  4. Đúc kết các bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị thực tiễn.

Chương 2: Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa về xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở xã, phường, thị trấn (2005 - 2010)

Chương 2 trình bày bối cảnh quốc tế, trong nước và đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa bước vào nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI (2005 - 2010).

Bối cảnh và điều kiện thực tiễn tỉnh Thanh Hóa:

  • Tăng trưởng kinh tế bình quân thời kỳ 2001 - 2005 đạt 9,1%/năm (nông - lâm - ngư nghiệp tăng 3,5%/năm, công nghiệp - xây dựng tăng 15,6%/năm, dịch vụ tăng 10,2%/năm).
  • Năm 2006, dân số toàn tỉnh là 3.612 nghìn người, mật độ bình quân 307 người/km² (đồng bằng ven biển 814 người/km², miền núi 122 người/km²; trong đó huyện Quan Sơn 38 người/km², Mường Lát 41 người/km²). Toàn tỉnh có 7 dân tộc anh em, dân tộc Kinh chiếm 84,75%. Tỉnh có 1.535 di tích lịch sử, danh thắng (641 di tích đã xếp hạng).

Thực trạng TCCSĐ xã, phường, thị trấn trước năm 2005: Năm 2005, Đảng bộ tỉnh có 1.643 TCCSĐ; trong đó có 586 đảng bộ xã, 20 đảng bộ phường, 28 đảng bộ thị trấn (riêng khu vực miền núi có 220 đảng bộ xã, bao gồm 15 đảng bộ xã biên giới giáp nước bạn Lào).

Bảng 1: Thực trạng phân loại chất lượng TCCSĐ xã, phường, thị trấn (2001 - 2004)

Năm Tỷ lệ TCCSĐ đạt Trong sạch, vững mạnh (%) Số lượng TCCSĐ Yếu kém (Tổ chức) Tỷ lệ TCCSĐ Yếu kém (%)
2001 69,67 — —
2002 65,22 25 4,07
2003 72,34 18 2,59
2004 72,66 6 0,96

Bảng 2: Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ cơ sở xã, phường, thị trấn trước năm 2005

Nhóm cán bộ Tổng số Chưa qua đào tạo Sơ cấp Trung cấp / Cao đẳng Đại học
Toàn bộ cán bộ cơ sở 11.730 người 9.322 người (79,00%) 344 người (2,93%) 1.938 người (16,52%) 200 người (1,70%)
Cán bộ 4 chức danh chuyên môn 2.268 người 1.087 người (47,90%) 69 người (3,04%) 1.084 người (47,80%) 44 người (1,94%)
Cán bộ chủ chốt (về lý luận chính trị) 6.372 người 2.667 người (41,00%) — 3.705 người đạt TC trở lên (59,00%) —

Chủ trương của Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2005 - 2010: Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI xác định mục tiêu:

  • Hằng năm có 80% TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh.
  • Đến năm 2010 cơ bản các thôn, bản có đảng viên và chi bộ; nâng tỷ lệ cấp ủy viên là nữ lên từ 15% trở lên.
  • Về chuẩn hóa cán bộ: Đối với vùng đồng bằng, thành phố, thị xã yêu cầu 100% cán bộ chuyên trách có bằng trung cấp chuyên môn và trung cấp lý luận chính trị trở lên, 100% công chức chuyên môn đạt chuẩn; đối với khu vực miền núi yêu cầu trên 70% cán bộ chuyên trách và công chức chuyên môn đạt chuẩn.

Quá trình chỉ đạo của Tỉnh ủy Thanh Hóa: Tỉnh ủy tập trung chỉ đạo đồng bộ trên 5 nhiệm vụ: (1) Tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng, đổi mới chương trình bồi dưỡng tại Trường Chính trị tỉnh và Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện; (2) Sắp xếp, kiện toàn mô hình chi bộ thôn, bản, khối phố đồng bộ với hệ thống chính trị; (3) Thực hiện quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, trẻ hóa, luân chuyển cán bộ và thí điểm mô hình nhất thể hóa bí thư kiêm chủ tịch UBND cấp xã, bí thư chi bộ kiêm trưởng thôn; (4) Tăng cường kiểm tra, giám sát tập trung vào các lĩnh vực nhạy cảm như quản lý đất đai, đầu tư xây dựng cơ bản, tài chính ngân sách; (5) Đổi mới phương thức lãnh đạo, nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ định kỳ.

Chương 3: Sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa về xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở xã, phường, thị trấn (2010 - 2015)

Chương 3 tái hiện sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh trong nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII (2010 - 2015) gắn với việc triển khai Nghị quyết Đại hội XI của Đảng và các nghị quyết chuyên đề của Trung ương.

Yếu tố mới và chủ trương giai đoạn 2010 - 2015: Đảng bộ tỉnh tiếp tục xác định xây dựng TCCSĐ là nhiệm vụ then chốt, đặt trong bối cảnh địa phương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng nông thôn mới. Tỉnh ủy ban hành các chương trình trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cơ sở, đẩy mạnh công tác phát triển đảng viên tại các vùng đặc thù (vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng giáo dân, các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước).

Sự chỉ đạo thực tiễn:

  • Đổi mới mạnh mẽ nội dung, nâng cao tính chiến đấu và tính giáo dục trong sinh hoạt chi bộ; gắn công tác xây dựng Đảng với việc thực hiện Chỉ thị 03-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh và Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI về xây dựng Đảng.
  • Chỉ đạo quyết liệt công tác củng cố các TCCSĐ yếu kém, giải quyết kịp thời các đơn thư khiếu nại, tố cáo và các vụ việc phức tạp, đông người ở cơ sở.
  • Tiếp tục thực hiện chính sách thu hút sinh viên tốt nghiệp đại học về công tác tại cấp xã, nâng cao tỷ lệ cán bộ nữ, cán bộ trẻ, cán bộ người dân tộc thiểu số.
  • Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát của cấp ủy và Ủy ban Kiểm tra các cấp; thực hiện nghiêm túc việc giám sát cán bộ, đảng viên tại nơi cư trú theo Quy định 76-QĐ/TW.

Chương 4: Nhận xét và kinh nghiệm

Chương 4 tổng hợp các kết quả nghiên cứu lịch sử để đưa ra những nhận định khoa học, phân tích ưu điểm, khuyết điểm, nguyên nhân và đúc kết 5 bài học kinh nghiệm.

Nhận xét ưu điểm:

  • Đảng bộ tỉnh đã quán triệt sâu sắc các quan điểm của Trung ương, vận dụng phù hợp vào điều kiện cụ thể của một tỉnh có địa bàn rộng lớn, phân hóa phức tạp.
  • Năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của các TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn được nâng lên rõ rệt; tỷ lệ TCCSĐ trong sạch vững mạnh tăng đều qua các năm, giảm mạnh số tổ chức đảng yếu kém.
  • Công tác xóa thôn, bản trắng đảng viên và xóa chi bộ sinh hoạt ghép ở 11 huyện miền núi đạt nhiều chuyển biến tích cực.
  • Đội ngũ cán bộ cơ sở được chuẩn hóa từng bước về trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ và lý luận chính trị; phương thức lãnh đạo của cấp ủy xã, phường, thị trấn có nhiều đổi mới theo hướng dân chủ, sát thực tiễn.

Nhận xét hạn chế:

  • Năng lực lãnh đạo của một số TCCSĐ ở vùng sâu, vùng xa chưa theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
  • Chất lượng sinh hoạt chi bộ ở một số nơi còn mang tính hình thức, tinh thần tự phê bình và phê bình còn biểu hiện dĩ hòa vi quý.
  • Công tác phát triển đảng viên ở khu vực nông thôn còn gặp khó khăn do thanh niên đi làm ăn xa.
  • Một số cuộc kiểm tra, giám sát hiệu quả sau kiểm tra chưa cao; việc thu hồi đất đai, tiền bạc sai phạm có nơi còn chậm.

Nguyên nhân:

  • Khách quan: Địa bàn miền núi rộng lớn, địa hình hiểm trở, hạ tầng kinh tế - xã hội còn thấp kém; các thế lực thù địch đẩy mạnh chiến lược "diễn biến hòa bình", lợi dụng các vấn đề dân tộc, tôn giáo gây phức tạp tình hình.
  • Chủ quan: Nhận thức của một số cấp ủy về vị trí then chốt của TCCSĐ chưa đầy đủ; năng lực lãnh đạo, quản lý của một bộ phận cán bộ cơ sở còn hạn chế, chưa chủ động tự học tập, tu dưỡng, rèn luyện.

Năm bài học kinh nghiệm được đúc kết:

  1. Luôn bám sát Cương lĩnh, Điều lệ, các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, đồng thời nắm chắc tình hình thực tiễn địa phương để đề ra chủ trương, giải pháp xây dựng TCCSĐ đúng đắn, kịp thời, khả thi.
  2. Tiến hành đồng bộ các khâu công tác xây dựng Đảng: kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục chính trị tư tưởng với củng cố kiện toàn tổ chức, xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên và đổi mới phương thức lãnh đạo.
  3. Tập trung nguồn lực hướng mạnh về cơ sở, đặc biệt coi trọng các địa bàn xung yếu, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và khu vực biên giới.
  4. Phát huy dân chủ, dựa vào Nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội để giám sát cán bộ, đảng viên và tham gia xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.
  5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, giữ nghiêm kỷ luật Đảng; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm minh các vi phạm và chỉ đạo khắc phục triệt để hậu quả sau kết luận kiểm tra.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới của luận án:

  1. Về nguồn tư liệu: Thu thập, thẩm định và cung cấp một hệ thống tư liệu lịch sử đầy đủ, chuẩn xác, có xuất xứ rõ ràng về công tác xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2005 - 2015.
  2. Về mặt học thuật: Hệ thống hóa toàn diện quá trình hình thành chủ trương và sự chỉ đạo thực tiễn của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa qua hai giai đoạn cụ thể (2005 - 2010 và 2010 - 2015) trên 5 lĩnh vực then chốt của công tác xây dựng Đảng ở cơ sở.
  3. Về mặt đánh giá và kinh nghiệm: Đưa ra những nhận định khoa học, khách quan về ưu điểm, khuyết điểm, làm rõ các nguyên nhân khách quan, chủ quan; đúc kết 5 bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn và lý luận sâu sắc.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất:

  • Cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách đặc thù cho đội ngũ cán bộ công tác tại các xã vùng sâu, vùng xa, biên giới.
  • Đổi mới mạnh mẽ nội dung, phương thức sinh hoạt chi bộ nông thôn gắn với quản lý đảng viên đi làm ăn xa.
  • Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các lực lượng vũ trang đóng quân trên địa bàn (nhất là Bộ đội Biên phòng) với cấp ủy địa phương trong công tác phát triển đảng viên và củng cố hệ thống chính trị cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu ở loại hình TCCSĐ xã, phường, thị trấn (địa bàn dân cư nông thôn và đô thị) tại một tỉnh cụ thể là Thanh Hóa trong khung thời gian 2005 - 2015; chưa bao quát các loại hình TCCSĐ khác như doanh nghiệp, cơ quan hành chính sự nghiệp hay lực lượng vũ trang.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh quá trình xây dựng TCCSĐ giữa các vùng kinh tế động lực và vùng miền núi khó khăn; hoặc tiếp tục nghiên cứu, tổng kết công tác xây dựng TCCSĐ của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa từ năm 2015 đến nay để đối chiếu sự phát triển trong giai đoạn mới.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị khoa học cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nhà nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh: Cung cấp nguồn tư liệu lịch sử xác thực phục vụ nghiên cứu, giảng dạy chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Xây dựng Đảng và Lịch sử Đảng bộ địa phương.
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp ủy: Cung cấp luận cứ thực tiễn và bài học kinh nghiệm để các ban xây dựng đảng (Ban Tổ chức, Ban Tuyên giáo, Ủy ban Kiểm tra) tham mưu cho Ban Thường vụ Tỉnh ủy trong việc ban hành các đề án, nghị quyết về nâng cao năng lực lãnh đạo của TCCSĐ.
  • Cấp ủy cơ sở xã, phường, thị trấn: Tham khảo các mô hình, cách làm cụ thể trong việc đổi mới sinh hoạt chi bộ, tạo nguồn kết nạp đảng viên và quản lý đảng viên tại địa bàn dân cư.

Câu hỏi thường gặp

1. Tình trạng trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ xã, phường, thị trấn tỉnh Thanh Hóa trước năm 2005 như thế nào? Theo thống kê trong văn bản luận án, trong tổng số 11.730 cán bộ cơ sở xã, phường, thị trấn trước năm 2005, có tới 9.322 người (chiếm 79,00%) chưa qua đào tạo chuyên môn; trình độ sơ cấp chiếm 2,93%; trung cấp và cao đẳng chiếm 16,52%; trình độ đại học chỉ chiếm 1,70%. Riêng 2.268 cán bộ thuộc 4 chức danh chuyên môn có 47,90% chưa qua đào tạo.

2. Mục tiêu cụ thể về phân loại TCCSĐ và chuẩn hóa cán bộ được Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XVI (nhiệm kỳ 2005 - 2010) xác định ra sao? Đại hội XVI đề ra mục tiêu: Hằng năm có 80% TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh; đến năm 2010 cơ bản các thôn bản có đảng viên và chi bộ; tỷ lệ cán bộ nữ trong cấp ủy đạt từ 15% trở lên. Về chuẩn hóa cán bộ: khu vực đồng bằng và đô thị đạt 100% cán bộ chuyên trách có trung cấp chuyên môn và trung cấp lý luận chính trị trở lên; khu vực miền núi đạt trên 70%.

3. Cơ sở thực tiễn của luận án được xây dựng từ những nguồn tài liệu nào? Cơ sở thực tiễn của luận án dựa trên các nghị quyết, chỉ thị, chương trình, đề án, báo cáo sơ kết, tổng kết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy Thanh Hóa; cùng hệ thống số liệu lưu trữ của các sở, ban, ngành, địa phương và các công trình nghiên cứu khoa học đã công bố.

4. Luận án nghiên cứu sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa tập trung vào những vấn đề chủ yếu nào? Sự chỉ đạo của Tỉnh ủy Thanh Hóa qua hai giai đoạn (2005 - 2010 và 2010 - 2015) được luận án nghiên cứu tập trung trên 5 lĩnh vực: (1) Giáo dục chính trị, tư tưởng cho cán bộ, đảng viên; (2) Củng cố, kiện toàn TCCSĐ; (3) Xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên; (4) Đổi mới phương thức lãnh đạo của TCCSĐ; (5) Công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật Đảng và phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Lê Xuân Dũng đã phục dựng một cách toàn diện, khách quan quá trình Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn trong giai đoạn 2005 - 2015 dưới góc độ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Bằng việc phân tích sâu sắc các yếu tố tác động, làm rõ quá trình cụ thể hóa chủ trương của Trung ương vào thực tiễn địa phương và đánh giá thực chất ưu điểm cùng những mặt còn tồn tại, luận án đã rút ra 5 bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị thực tiễn cao. Công trình là tài liệu khoa học hữu ích phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy Lịch sử Đảng cũng như cung cấp căn cứ thực tiễn cho việc nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của TCCSĐ trong giai đoạn hiện nay.