Luận án Tiến sĩ về Lãnh đạo Kinh tế Đối ngoại của Đảng bộ Thành phố Hải Phòng (1991-2010)

Luận án phân tích vai trò lãnh đạo kinh tế đối ngoại của Đảng bộ Hải Phòng giai đoạn 1991-2010, cung cấp cái nhìn sâu sắc về phát triển kinh tế.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2017

221
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Tình hình nghiên cứu

1.2. Các công trình nghiên cứu về kinh tế đối ngoại nói chung

1.3. Các công trình nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng và Đảng bộ thành phố Hải Phòng về phát triển kinh tế đối ngoại

1.4. Những kết quả có thể kế thừa và những vấn đề luận án tập trung giải quyết

1.4.1. Những kết quả có thể kế thừa

1.4.2. Những vấn đề luận án tập trung giải quyết

2. CHƯƠNG 2: CHỦ TRƢƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO PHÁT TRIỂN KINH TẾ ĐỐI NGOẠI CỦA ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2001

2.1. Chủ trƣơng của Đảng bộ thành phố Hải Phòng

2.2. Những yếu tố ảnh hƣởng đến sự lãnh đạo phát triển kinh tế đối ngoại của Đảng bộ thành phố Hải Phòng và chủ trƣơng của Đảng Cộng sản Việt Nam

2.3. Chủ trƣơng phát triển kinh tế đối ngoại của Đảng bộ thành phố Hải Phòng

2.4. Đảng bộ thành phố Hải Phòng chỉ đạo phát triển kinh tế đối ngoại

2.4.1. Chỉ đạo đổi mới hoạt động xuất, nhập khẩu

2.4.2. Chỉ đạo đổi mới cơ chế, chính sách thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài

2.4.3. Chỉ đạo đổi mới hoạt động hợp tác, chuyển giao khoa học – công nghệ và các hoạt động dịch vụ quốc tế

2.5. Tiểu kết chƣơng 2

3. CHƯƠNG 3: ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG LÃNH ĐẠO MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2010

3.1. Chủ trƣơng mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại của Đảng bộ thành phố Hải Phòng

3.2. Tình hình thế giới, khu vực, yêu cầu mới đối với sự phát triển kinh tế đối ngoại của Hải Phòng và chủ trƣơng của Đảng về kinh tế đối ngoại

3.3. Chủ trƣơng của Đảng bộ thành phố Hải Phòng về mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại

3.4. Sự chỉ đạo mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại của Đảng bộ thành phố Hải Phòng

3.4.1. Chỉ đạo mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động xuất, nhập khẩu

3.4.2. Chỉ đạo đẩy mạnh thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài và đầu tƣ ra nƣớc ngoài

3.4.3. Chỉ đạo mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác, chuyển giao khoa học – công nghệ và các hoạt động dịch vụ quốc tế

3.5. Tiểu kết chƣơng 3

4. CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM

4.1. Nhận xét chung

4.2. Về hạn chế

4.3. Một số kinh nghiệm

4.4. Hoạch định chủ trƣơng phát triển kinh tế đối ngoại trên cơ sở nắm vững quan điểm của Đảng, thực tế của địa phƣơng và xu thế phát triển kinh tế đối ngoại khu vực, thế giới

4.5. Lãnh đạo phát triển kinh tế đối ngoại gắn kết chặt chẽ và phục vụ sự phát triển chung của kinh tế thành phố

4.6. Chủ trƣơng phát triển kinh tế đối ngoại phải gắn với yêu cầu đảm bảo an ninh quốc gia và bảo vệ tài nguyên, môi trƣờng sinh thái

4.7. Thƣờng xuyên chỉ đạo nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động kinh tế đối ngoại

4.8. Chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ, nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực và cải thiện môi trƣờng đầu tƣ, kinh doanh

4.9. Kết hợp nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại với phát triển kinh tế đối ngoại trong chủ trƣơng và sự chỉ đạo thực hiện

4.10. Tiểu kết chƣơng 4

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Lãnh đạo Kinh tế Đối ngoại Hải Phòng 1991 2010

Lãnh đạo Kinh tế Đối ngoại tại Hải Phòng từ năm 1991 đến 2010 đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển quan trọng. Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, Hải Phòng đã xác định phát triển kinh tế đối ngoại là một trong những ưu tiên hàng đầu. Sự lãnh đạo của Đảng bộ thành phố đã đóng vai trò quan trọng trong việc định hình các chính sách và chiến lược phát triển kinh tế đối ngoại, nhằm tận dụng tối đa các nguồn lực bên ngoài để thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương.

1.1. Bối cảnh lịch sử và chính trị của Hải Phòng 1991 2010

Giai đoạn 1991-2010 là thời kỳ quan trọng trong lịch sử phát triển của Hải Phòng, khi thành phố này bắt đầu mở cửa và hội nhập với nền kinh tế thế giới. Các chính sách đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho Hải Phòng phát triển kinh tế đối ngoại, từ đó hình thành các mối quan hệ hợp tác quốc tế.

1.2. Vai trò của Đảng bộ trong lãnh đạo kinh tế đối ngoại

Đảng bộ thành phố Hải Phòng đã đóng vai trò chủ chốt trong việc hoạch định và thực hiện các chính sách kinh tế đối ngoại. Sự lãnh đạo này không chỉ giúp Hải Phòng thu hút đầu tư nước ngoài mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu, góp phần vào sự phát triển bền vững của thành phố.

II. Những thách thức trong Lãnh đạo Kinh tế Đối ngoại Hải Phòng

Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu, nhưng Hải Phòng cũng phải đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình lãnh đạo kinh tế đối ngoại. Các vấn đề như cạnh tranh quốc tế, sự thay đổi trong chính sách thương mại toàn cầu và những hạn chế trong cơ sở hạ tầng đã ảnh hưởng đến khả năng phát triển kinh tế đối ngoại của thành phố.

2.1. Cạnh tranh quốc tế và tác động đến Hải Phòng

Cạnh tranh từ các thành phố cảng khác trong khu vực đã tạo ra áp lực lớn đối với Hải Phòng. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh là một yêu cầu cấp thiết để thành phố có thể thu hút đầu tư và phát triển kinh tế đối ngoại hiệu quả.

2.2. Hạn chế trong cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực

Cơ sở hạ tầng chưa phát triển đồng bộ và nguồn nhân lực còn hạn chế là những yếu tố cản trở sự phát triển kinh tế đối ngoại của Hải Phòng. Việc cải thiện các yếu tố này là cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế đối ngoại.

III. Phương pháp lãnh đạo Kinh tế Đối ngoại của Đảng bộ Hải Phòng

Đảng bộ thành phố Hải Phòng đã áp dụng nhiều phương pháp lãnh đạo khác nhau để phát triển kinh tế đối ngoại. Các phương pháp này bao gồm việc xây dựng các chính sách thu hút đầu tư, cải cách hành chính và tăng cường hợp tác quốc tế.

3.1. Chính sách thu hút đầu tư nước ngoài

Chính sách thu hút đầu tư nước ngoài đã được Đảng bộ Hải Phòng triển khai mạnh mẽ, với nhiều ưu đãi cho các nhà đầu tư. Điều này đã giúp thành phố thu hút được nhiều dự án đầu tư lớn, góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương.

3.2. Cải cách hành chính và nâng cao hiệu quả quản lý

Cải cách hành chính là một trong những yếu tố quan trọng giúp Hải Phòng nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại. Việc đơn giản hóa thủ tục hành chính đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu về lãnh đạo kinh tế đối ngoại của Hải Phòng từ năm 1991 đến 2010 đã chỉ ra nhiều bài học quý giá. Những thành tựu đạt được không chỉ góp phần vào sự phát triển kinh tế của thành phố mà còn tạo ra những mô hình có thể áp dụng cho các địa phương khác.

4.1. Thành tựu nổi bật trong phát triển kinh tế đối ngoại

Hải Phòng đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật trong phát triển kinh tế đối ngoại, như tăng trưởng xuất khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài và mở rộng hợp tác quốc tế. Những thành tựu này đã góp phần nâng cao vị thế của Hải Phòng trên bản đồ kinh tế quốc gia.

4.2. Bài học kinh nghiệm cho các địa phương khác

Những kinh nghiệm từ quá trình lãnh đạo kinh tế đối ngoại của Hải Phòng có thể được áp dụng cho các địa phương khác trong cả nước. Việc học hỏi và áp dụng các chính sách phù hợp sẽ giúp các địa phương nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế đối ngoại.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của Kinh tế Đối ngoại Hải Phòng

Kinh tế đối ngoại của Hải Phòng trong giai đoạn tới cần tiếp tục được phát triển mạnh mẽ hơn nữa. Việc xác định các mục tiêu cụ thể và xây dựng các chính sách phù hợp sẽ là yếu tố quyết định cho sự thành công trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển kinh tế đối ngoại trong tương lai

Định hướng phát triển kinh tế đối ngoại của Hải Phòng trong tương lai sẽ tập trung vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu, đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế.

5.2. Vai trò của công nghệ trong phát triển kinh tế đối ngoại

Công nghệ sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại. Việc áp dụng công nghệ mới trong sản xuất và quản lý sẽ giúp Hải Phòng cải thiện năng lực cạnh tranh và thu hút đầu tư.

23/07/2025
Luận án tiến sĩ đảng bộ thành phố hải phòng lãnh đạo kinh tế đối ngoại từ năm 1991 đến năm 2010

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án Chương 2. Chủ trƣơng và sự chỉ đạo phát triển kinh tế đối ngoại của Đảng bộ thành phố Hải Phòng từ năm 1991 đến năm 2001 Chương 3. Đảng bộ thành phố Hải Phòng lãnh đạo mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại từ năm 2001 đến năm 2010 Chương 4.

Nhận xét và kinh nghiệm 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN Là một hoạt động quan trọng đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia, nghiên cứu về KTĐN, sự lãnh đạo của Đảng về phát triển KTĐN đã thu hút đƣợc sự quan tâm của nhiều tổ chức, các nhà khoa học trong và ngoài nƣớc. Tổng hợp những nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án gồm các sách chuyên khảo, các công trình khoa học đã đƣợc công bố, các luận án, bài báo và đề tài nghiên cứu khoa học đề cập đến các lĩnh vực chủ yếu sau. Tình hình nghiên cứu 1. Các công trình nghiên cứu về kinh tế đối ngoại nói chung Một số công trình nghiên cứu kinh tế đối ngoại trên thế giới Nghiên cứu KTĐN trên thế giới, nhiều nhà khoa học trong nƣớc và quốc tế đã có các cuốn sách, bài báo viết về toàn cầu hoá kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế và các hoạt động KTĐN: Năm 1992, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Viện Châu Á - Thái Bình Dƣơng, Hà Nội xuất bản cuốn sách“Công nghiệp hoá hướng về xuất khẩu: kinh nghiệm của ASEAN” của tác giả Mohamed Ariff và Hal hill.

Trong cuốn sách, các tác giả đã phân tích quá trình các nƣớc ASEAN thực hiện chiến lƣợc công nghiệp hoá theo hƣớng thay thế nhập khẩu vào thập kỷ 60 và hƣớng về xuất khẩu từ thập kỷ 70 của thế kỷ XX. Chiến lƣợc này đã mang đến rất nhiều lợi ích cho các nƣớc ASEAN. Từ thực tiễn thành công cũng nhƣ hạn chế của chiến lƣợc công nghiệp hoá hƣớng về xuất khẩu của các nƣớc ASEAN, đúc rút một số kinh nghiệm chủ yếu nhằm giúp các nƣớc, nhất là các nƣớc đang phát triển nhƣ Việt Nam phát huy thành công, đẩy lùi hạn chế nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động KTĐN. “Tự do hoá với bên ngoài và kết quả hoạt động kinh tế của các nước đang phát triển” là bài viết của tác giả Lance Taylor (Tạp chí nghiên cứu kinh tế, số 2, 2001).

Tác giả có sự phân tích xu hƣớng tự do và tác động của tự do hoá với bên ngoài đến sự phát triển của nền kinh tế các nƣớc đang phát triển. Khẳng định đây là một xu hƣớng tất yếu ở các nƣớc đang phát triển và xu hƣớng tự do hoá các hoạt 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com động kinh tế đang ngày càng tăng lên trong bối cảnh toàn cầu hoá ngày nay đòi hỏi các nƣớc đang phát triển phải có những chính sách, biện pháp phát triển kinh tế phù hợp bởi khi xu hƣớng hội nhập ngày càng tăng, tự bản thân nó đòi hỏi môi trƣờng kinh tế bên ngoài phải đƣợc tự do hoá và đến ngƣợc lại, tự do hoá sẽ thúc đẩy và đảm bảo cho việc thực hiện chiến lƣợc phát triển KTĐN thành công. Bài viết nhƣ một gợi mở cho Việt Nam trong quá trình tìm kiếm những giải pháp phát triển KTĐN dƣới tác động của xu hƣớng tự do hoá. Đề cập đến quá trình hình thành và xu hƣớng phát triển của toàn cầu hoá kinh tế trong lịch sử.

Phân tích những cơ hội và thách thức của xu thế hội nhập kinh tế tác động đến quan hệ giữa các nƣớc, nhất là giữa các nƣớc đang phát triển là nội dung chính của cuốn sách “Trung Quốc và WTO” tác giả Supachai Panicpakdi Mak L. Bên cạnh đó, tác giả đƣa ra những bình luận về sự kiện Trung Quốc gia nhập WTO trên cơ sở những thuận lợi và khó khăn cũng nhƣ những cơ hội và thách thức đang đặt ra với nƣớc này khi tham gia WTO. Đây cũng là những kinh nghiệm quí cho Việt Nam trong tiến trình gia nhập WTO và hội nhập kinh tế quốc tế. Năm 1996, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật Hà Nội xuất bản cuốn sách “Chiến lược cạnh tranh” của tác giả Michael Epiter.

Tác giả tập trung trình bày và phân tích những nội dung liên quan đến chiến lƣợc cạnh tranh trên thế giới nhƣ: các quan điểm khác nhau xung quanh các khái niệm cạnh tranh, chiến lƣợc cạnh tranh và lợi thế trong cạnh tranh. Phân loại, mục tiêu, đối tƣợng và các thủ đoạn cạnh tranh trong nƣớc và quốc tế, cạnh tranh trong quản lý vĩ mô và vi mô. Tổng kết các lý luận cạnh tranh từ thời kỳ Adam Smith; phân tích làm rõ sự cạnh tranh quốc tế trong điều kiện toàn cầu hoá kinh tế là điểm sáng của cuốn sách “Bàn về cạnh tranh toàn cầu”, Bạch Thụ Cƣờng - sách dịch của Nhà xuất bản Thông tấn, Hà nội, 2002. Tác giả đi sâu phân tích các biện pháp trong chính sách thƣơng mại có ảnh hƣởng đến chính sách cạnh tranh; vấn đề quốc tế hoá chính sách cạnh tranh; đƣa những nghiên cứu của WTO về chính sách cạnh tranh, sức cạnh tranh quốc tế và chính sách đối với sự cạnh tranh quốc tế.

Các công trình nghiên cứu kinh tế đối ngoại ở Việt Nam Về KTĐN của Việt Nam, cũng có nhiều sách chuyên khảo, các công trình nghiên cứu, luận án và bài báo đƣợc xuất bản: 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phan Huy Đƣờng viết cuốn “Kinh tế đối ngoại Việt Nam”, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia, 2007. Tác giả đã làm rõ những vấn đề lý luận xung quanh các khái niệm: KTĐN, quan hệ KTĐN và thực tiễn quan hệ KTĐN trong nền kinh tế thế giới hiện nay. Tập trung phân tích thực tiễn hoạt động KTĐN của Việt Nam từ khi bƣớc vào thời kỳ đổi mới năm 1986 đến năm 2007. Khẳng định những thành tựu đạt đƣợc về KTĐN của Việt Nam trên từng hoạt động cụ thể.

Từ việc phân tích thực trạng KTĐN của Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2007, cuốn sách nhấn mạnh những hạn chế còn tồn tại mà Việt Nam cần khắc phục nhằm tạo điều kiện cho KTĐN phát triển. “Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam - thực trạng và giải pháp” là tên cuốn sách của tác giả Trần Xuân Tùng (Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2005). Cuốn sách phân tích một cách sâu sắc thực trạng thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) của Việt Nam, nêu bật đƣợc những thành tựu chủ yếu của Việt Nam trong việc thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài. Song bên cạnh đó, hạn chế còn tồn tại cũng làm giảm sự hấp dẫn đối với các nhà đầu tƣ.

Để tạo ra bƣớc chuyển biến mới về thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, tác giả đã đƣa ra đƣợc nhiều giải pháp có ý nghĩa quan trọng để Việt Nam có thể từng bƣớc khắc phục những hạn chế nói trên. Góp phần làm sáng tỏ mối quan hệ giữa toàn cầu hoá kinh tế với quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam dựa trên những phân tích quan niệm, cơ sở, các đặc trƣng chủ yếu của toàn cầu hoá kinh tế và những cơ hội cũng nhƣ thách thức mà toàn cầu hoá đặt ra đối với Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế là trọng tâm của cuốn “Toàn cầu hoá kinh tế và hội nhập quốc tế của Việt Nam” do tác giả Ngô Văn Điểm chủ biên, năm 2004, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội. Theo các tác giả: với xu thế toàn cầu hoá kinh tế, với môi trƣờng đầu tƣ ngày càng đƣợc mở rộng và không ngừng đƣợc cải thiện, toàn cầu hoá kinh tế sẽ mang lại nguồn đầu tƣ nƣớc ngoài vào Việt Nam ngày càng tăng lên. Và đây chính là yêu cầu tất yếu giúp Việt Nam thúc đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH đất nƣớc.

Năm 2000, Hà Văn Vấn đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị xã hội chủ nghĩa với đề tài “Vận dụng kinh nghiệm phát triển kinh tế đối ngoại trong giai đoạn công nghiệp hoá ở các nước ASEAN vào Việt Nam”. Luận án làm 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com rõ đƣợc những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển KTÐN, vai trò của KTĐN đối với quá trình công nghiệp hoá. Trên cơ sở phân tích sự phát triển KTĐN trong giai đoạn công nghiệp hoá của các nƣớc ASEAN nhƣ: Inđônêsia, Malaysia, Philippin, Sinhgapore, Thailand, luận án chỉ ra thực trạng, khả năng phát triển KTĐN của Việt Nam, đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu trong quá trình phát triển, tổng kết đƣợc những kinh nghiệm có ý nghĩa thực tiễn đối với phát triển KTĐN của Việt Nam, nêu ra những quan điểm có tính chất định hƣớng và những giải pháp chủ yếu để vận dụng nhằm mở rộng, phát triển có hiệu quả KTĐN của Việt Nam trong tiến trình CNH, HĐH. “Phát triển kinh tế đối ngoại trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và tác động của nó với củng cố quốc phòng nước ta hiện nay”, luận án tiến sỹ kinh tế của Lê Nguyên Đƣơng, năm 2002.

Tiếp cận từ khía cạnh kinh tế chính trị xã hội chủ nghĩa, luận án luận giải cơ sở khoa học của việc phát triển KTĐN ở Việt Nam hiện nay và mối quan hệ biện chứng giữa phát triển KTĐN với củng cố quốc phòng, thực trạng phát triển KTĐN cùng những tác động thuận chiều và không thuận chiều của sự phát triển đó đến củng cố quốc phòng của Việt Nam. Từ đó, tác giả đề xuất các quan điểm và giải pháp cơ bản phát triển KTĐN nhằm khai thác những tác động thuận chiều, khắc phục những tác động không thuận chiều của sự phát triển đó đến củng cố quốc phòng ở Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ