Tổng quan nghiên cứu

Xóa đói giảm nghèo là chủ trương chiến lược mang ý nghĩa kinh tế, chính trị và xã hội sâu sắc của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong tiến trình đổi mới. Khi tái lập tỉnh vào năm 1997, Bắc Ninh có diện tích tự nhiên 804 km² với quy mô dân số 987.400 người và mật độ dân số cao 1.222 người/km². Bước vào thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa, địa phương phải đối mặt với thách thức phân hóa giàu nghèo khi tỷ lệ hộ nghèo đói năm 1996 chiếm tới 14,06%, trong đó tỷ lệ hộ đói gay gắt chiếm 4,09%.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là làm rõ quá trình Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh vận dụng sáng tạo đường lối của Trung ương vào hoàn cảnh thực tiễn của một tỉnh thuần nông mới tái lập, từ đó giải quyết triệt để tình trạng thiếu tư liệu sản xuất và phân hóa xã hội. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa hệ thống chủ trương, chính sách của Đảng bộ tỉnh; phân tích quá trình chỉ đạo thực hiện và đánh giá toàn diện các thành tựu, hạn chế qua hai giai đoạn 1997-2001 và 2001-2010; tổng kết các bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị thực tiễn.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian địa bàn tỉnh Bắc Ninh qua 14 năm lãnh đạo, từ Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XV (năm 1997) đến kết thúc nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII (năm 2010). Luận văn mang ý nghĩa khoa học lớn khi cung cấp hệ thống luận cứ xác thực, góp phần khẳng định vai trò lãnh đạo toàn diện của tổ chức Đảng tại địa phương trong việc giảm tỷ lệ nghèo bình quân 1,75%/năm và tạo đà đưa kinh tế tỉnh tăng trưởng vượt bậc với mức thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài đứng thứ 7 toàn quốc vào năm 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về mục tiêu của chủ nghĩa xã hội là không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân lao động. Nghiên cứu quán triệt sâu sắc quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam từ Đại hội VII, Đại hội VIII đến Đại hội X về việc kết hợp chặt chẽ giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển.

Hệ thống khung phân tích của đề tài xoay quanh 5 khái niệm cốt lõi:

  • Đói nghèo và chuẩn nghèo: Xác định ranh giới thu nhập và mức sống tối thiểu theo chuẩn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội qua từng thời kỳ.
  • Xóa đói, giảm nghèo bền vững: Mục tiêu giải quyết dứt điểm nạn đói kinh niên, nâng cao năng lực tự vươn lên của người nghèo và ngăn chặn tái nghèo.
  • An sinh xã hội: Hệ thống chính sách hỗ trợ người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản về y tế, giáo dục, nhà ở và nước sạch.
  • Phân hóa giàu nghèo: Hiện tượng chênh lệch mức sống giữa thành thị và nông thôn nảy sinh trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Nguồn lực xã hội hóa: Cơ chế huy động sức mạnh tổng hợp từ cộng đồng, đoàn thể và doanh nghiệp để hỗ trợ đối tượng yếu thế.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ hệ thống văn kiện chính thức của Đảng, các Nghị quyết của Tỉnh ủy Bắc Ninh tiêu biểu như Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 31/8/1998, các Quyết định hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh gồm Quyết định 141/UB và Quyết định 18/1999/QĐ-UB, cùng các báo cáo chuyên đề của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh.

Nghiên cứu sử dụng mẫu khảo sát toàn diện trên 119 xã, phường, thị trấn thuộc 6 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã của tỉnh Bắc Ninh, bao quát dữ liệu phân loại của 100% hộ đói nghèo với hơn 12.500 hộ dân được rà soát trực tiếp. Phương pháp chọn mẫu phân tầng theo địa bàn nông thôn và các cụm kinh tế khó khăn được áp dụng để đảm bảo tính khách quan của dữ liệu.

Phương pháp phân tích chủ đạo là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp lịch sử và phương pháp logic. Việc lựa chọn phương pháp lịch sử giúp tái hiện trung thực tiến trình chỉ đạo thực hiện theo dòng thời gian từ năm 1997 đến năm 2010, trong khi phương pháp logic cho phép khái quát các mối quan hệ nhân quả, phân tích cơ cấu chính sách và rút ra các bài học kinh nghiệm quy luật. Ngoài ra, tác giả kết hợp các phương pháp so sánh thống kê, tổng hợp dữ liệu định lượng và tham vấn chuyên gia để bảo đảm tính chuẩn xác của các nhận định khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, Đảng bộ tỉnh đã lãnh đạo xóa dứt điểm nạn đói kinh niên và giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèo. Tỷ lệ hộ đói nghèo toàn tỉnh đã giảm liên tục từ 14,06% năm 1996 xuống còn 10,35% năm 1997; 9,34% năm 1998; 8,24% năm 1999 và đạt 7,1% vào cuối năm 2000 theo chuẩn cũ. Tốc độ giảm nghèo bình quân đạt 1,75%/năm, tương đương giúp hơn 3.000 hộ thoát nghèo mỗi năm, tổng cộng toàn tỉnh giảm được 12.565 hộ nghèo trong 4 năm đầu tái lập. Đặc biệt, tỷ lệ hộ đói từ 4,09% năm 1996 đã giảm về mức 0% vào năm 2000.

Thứ hai, nghiên cứu đã bóc tách chính xác cơ cấu nguyên nhân dẫn đến nghèo đói tại địa phương thông qua dữ liệu điều tra thực chứng:

  • Số hộ thiếu vốn sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng cao nhất với 54,9%.
  • Số hộ thiếu phương tiện và công cụ sản xuất chiếm 14,5%.
  • Số hộ thiếu việc làm ổn định chiếm 10,3%.
  • Số hộ chưa nắm vững kiến thức, kỹ thuật sản xuất chiếm 9,4%.
  • Số hộ thiếu đất canh tác chiếm 9,0%.
  • Số hộ gặp rủi ro, ốm đau bệnh tật kéo dài chiếm 7,8%.
  • Các nguyên nhân xã hội khác chiếm 4,4%.

Thứ ba, hiệu quả huy động nguồn vốn đa dạng và chuyển giao kỹ thuật đạt kết quả vượt trội. Tổng nguồn vốn phân bổ cho 5 dự án trọng điểm giai đoạn 1997-2000 đạt 92.357,96 triệu đồng, trong đó ngân sách địa phương trích 2.809 triệu đồng. Hội Phụ nữ đã vận động 15.414 hội viên khá giúp 17.727 lượt hội viên nghèo trị giá gần 2 tỷ đồng/năm, đồng thời duy trì 1.380 tổ phụ nữ tiết kiệm với 25.274 người tham gia (huy động 1,2 tỷ đồng). Các cấp đã mở 715 lớp khuyến nông cho 23.980 lượt nông dân và 2.241 lớp kỹ thuật cho 27.011 lượt cán bộ, hội viên phụ nữ.

Thứ tư, chính sách an sinh xã hội được triển khai đồng bộ. Toàn tỉnh đã cấp 34.957 thẻ bảo hiểm y tế miễn phí cho người nghèo trị giá 670 triệu đồng; miễn giảm học phí cho 9.595 học sinh (920,78 triệu đồng) và tiền xây dựng trường cho 19.533 học sinh (603,38 triệu đồng); phân bổ 1.000 triệu đồng từ ngân sách hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng cho 19 xã đặc biệt khó khăn.

Thảo luận kết quả

Thành công trong công tác lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh xuất phát từ tư duy chỉ đạo đúng đắn: lấy phát triển kinh tế nông nghiệp và khôi phục làng nghề truyền thống làm đòn bẩy trực tiếp. Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phát triển các làng nghề như gỗ Đồng Kỵ, sắt Đa Hội, đúc đồng Đại Bái và giấy Phong Khê đã tạo công ăn việc làm tại chỗ cho hàng vạn lao động nghèo.

Diễn biến giảm nghèo theo từng huyện cho thấy sự phân hóa rõ rệt: huyện Thuận Thành giảm từ 18% xuống 8,45%, Quế Võ từ 17,41% xuống 9,07%, Gia Bình và Lương Tài từ 15,2% xuống 8%. Các dữ liệu này có thể được trực quan hóa rất hiệu quả thông qua biểu đồ cột kép so sánh tỷ lệ nghèo giữa năm 1996 và 2000 theo từng huyện, kết hợp biểu đồ tròn mô tả cơ cấu 7 nhóm nguyên nhân nghèo đói để làm nổi bật tác động của giải pháp tín dụng.

So với các tỉnh miền núi phía Bắc, Bắc Ninh có lợi thế về hạ tầng đồng bằng nhưng cũng chịu sức ép lớn về thu hẹp diện tích đất nông nghiệp khi các khu công nghiệp như Tiên Sơn hình thành. Hạn chế lớn nhất được luận văn chỉ ra là tính bền vững chưa thực sự vững chắc, nguy cơ tái nghèo còn tiềm ẩn, một bộ phận người dân vẫn còn tư tưởng ỷ lại vào chính sách bao cấp của Nhà nước và kinh phí dành cho các chương trình mục tiêu còn eo hẹp so với nhu cầu thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả công tác an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững trong giai đoạn mới, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng nguồn vốn tín dụng chính sách: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh phối hợp chặt chẽ với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội rà soát 100% đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo, phấn đấu duy trì mức tăng trưởng dư nợ cho vay ưu đãi từ 10% đến 12%/năm, giải ngân kịp thời cho các dự án phát triển sản xuất quy mô hộ gia đình.

  2. Đổi mới chương trình đào tạo nghề gắn với chuyển giao khoa học công nghệ: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Hội Nông dân và Tỉnh đoàn Bắc Ninh tổ chức định kỳ tối thiểu 500 lớp đào tạo kỹ thuật chuyên sâu mỗi năm; đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo trong khu vực nông thôn lên trên 45% đến năm 2015, tập trung vào mô hình nông nghiệp công nghệ cao và chăn nuôi an toàn sinh học.

  3. Đẩy mạnh liên kết chuỗi giá trị và phát triển công nghiệp làng nghề: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã phối hợp cùng Sở Công Thương quy hoạch mở rộng các cụm công nghiệp làng nghề truyền thống (gỗ mỹ nghệ, cơ khí, gốm sứ), đặt chỉ tiêu thu hút và giải quyết việc làm mới cho 15.000 đến 20.000 lao động nông nhàn mỗi năm, tạo nguồn thu nhập ổn định giúp người dân thoát nghèo bền vững.

  4. Tăng cường đầu tư hạ tầng thiết yếu và hoàn thiện an sinh xã hội: Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh duy trì gói hỗ trợ ngân sách tối thiểu từ 2 đến 3 tỷ đồng/xã/năm cho các địa phương khó khăn ven đê; đồng thời bảo đảm 100% người thuộc diện bảo trợ xã hội, người nghèo và cận nghèo được tiếp cận đầy đủ thẻ bảo hiểm y tế và miễn giảm chi phí học tập.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn phong phú, đặc biệt phù hợp với các nhóm độc giả sau:

  1. Cán bộ lãnh đạo, chuyên viên quản lý nhà nước tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Chỉ đạo giảm nghèo các cấp: Nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu lịch sử và mô hình điều hành thực tiễn để tham khảo trong việc xây dựng kế hoạch an sinh xã hội địa phương.

  2. Giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Lịch sử Đảng, Xây dựng Đảng, Chính trị học: Luận văn là tài liệu tham khảo hệ thống hóa toàn diện quá trình hiện thực hóa đường lối của Đảng vào đời sống xã hội tại một tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

  3. Học viên cao học và sinh viên các ngành Khoa học Xã hội, Kinh tế phát triển, Xã hội học: Công trình cung cấp mô hình nghiên cứu chuẩn mực về phương pháp kết hợp lịch sử - logic, cách xử lý số liệu điều tra cấp cơ sở và kỹ năng phân tích chính sách công.

  4. Lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội như Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên: Tài liệu là cẩm nang thực chứng về phương thức phát động phong trào quần chúng giúp nhau làm kinh tế và thành lập các tổ tiết kiệm tương trợ tại thôn xóm.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn xác định nguyên nhân lớn nhất gây ra tình trạng đói nghèo tại Bắc Ninh giai đoạn 1997-2000 là gì? Số liệu điều tra khoa học của luận văn chứng minh nguyên nhân lớn nhất là tình trạng thiếu vốn sản xuất kinh doanh, chiếm tới 54,9% tổng số hộ nghèo. Tiếp sau đó là thiếu phương tiện sản xuất với 14,5% và thiếu việc làm với 10,3%. Do vậy, Đảng bộ tỉnh đã đặt ưu tiên hàng đầu vào các giải pháp cung ứng tín dụng chính sách và huy động vốn xã hội hóa.

Tỷ lệ giảm nghèo của tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 1997-2000 đạt kết quả cụ thể như thế nào? Dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh, tỷ lệ hộ đói nghèo đã giảm liên tục từ 14,06% năm 1996 xuống còn 7,1% năm 2000 theo chuẩn nghèo giai đoạn đó. Trung bình mỗi năm tỉnh giảm được 1,75% tỷ lệ hộ nghèo, giúp 12.565 hộ thoát nghèo và xóa bỏ hoàn toàn 4,09% tỷ lệ hộ đói kinh niên trên địa bàn toàn tỉnh.

Các đoàn thể nhân dân đã đóng góp nguồn lực xã hội hóa cho công tác giảm nghèo ra sao? Hội Phụ nữ tỉnh Bắc Ninh là hạt nhân tiêu biểu khi vận động 15.414 hội viên khá giúp 17.727 lượt hội viên nghèo với tổng trị giá gần 2 tỷ đồng/năm, đồng thời xây dựng 1.380 tổ phụ nữ tiết kiệm thu hút 25.274 thành viên. Hội Nông dân cũng quyên góp được hơn 442 triệu đồng quỹ hỗ trợ tại 67 xã trong tỉnh.

Chính sách hỗ trợ giáo dục và y tế cho người nghèo được thực hiện với những con số nổi bật nào? Trong hai năm 1999-2000, toàn tỉnh đã cấp 34.957 thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo với kinh phí 670 triệu đồng. Trong năm học 1999-2000, ngành giáo dục địa phương đã miễn học phí cho 9.595 học sinh khó khăn (920,78 triệu đồng) và miễn tiền xây dựng trường cho 19.533 học sinh (603,38 triệu đồng).

Điểm khác biệt trong cách tiếp cận giảm nghèo của tỉnh Bắc Ninh so với các địa phương khác là gì? Bắc Ninh đã gắn kết chặt chẽ chương trình xóa đói giảm nghèo với tiến trình công nghiệp hóa và phục hồi hệ thống làng nghề truyền thống như Đồng Kỵ, Đa Hội, Phong Khê. Cách làm này vừa giải quyết việc làm tại chỗ cho hàng vạn lao động nông nhàn vừa giúp người dân tăng nhanh thu nhập bình quân từ 40.000 đồng lên 60.000 đồng/người/tháng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện và sâu sắc chủ trương, đường lối lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh đối với công tác xóa đói, giảm nghèo qua 14 năm (1997-2010).
  • Minh chứng thành tựu nổi bật khi đưa tỷ lệ hộ nghèo từ 14,06% xuống 7,1% và xóa bỏ hoàn toàn tình trạng đói kinh niên ngay trong giai đoạn đầu tái lập tỉnh.
  • Khẳng định tính đúng đắn của việc kết hợp nguồn lực ngân sách với phong trào xã hội hóa và chuyển giao kỹ thuật canh tác cho nông dân.
  • Chỉ rõ những hạn chế mang tính lịch sử về tính bền vững của kết quả giảm nghèo và hiện tượng trông chờ ỷ lại ở một bộ phận dân cư.
  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm quý giá về phân công cán bộ cơ sở và cơ chế lồng ghép nguồn lực phát triển kinh tế xã hội.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là làm phong phú thêm kho tàng lý luận và thực tiễn của chuyên ngành Lịch sử Đảng về chính sách an sinh xã hội cấp địa phương. Trong các giai đoạn tiếp theo từ năm 2011 đến năm 2020, các nghiên cứu chuyên sâu cần tiếp tục kế thừa khung phân tích này để khảo sát mô hình giảm nghèo đa chiều bao trùm. Quý độc giả, học viên và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo, trích dẫn luận văn để phục vụ hiệu quả cho các công trình khoa học và chính sách thực tiễn liên quan.