Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong nghiên cứu và phát triển dược phẩm, rào cản lớn nhất đối với hiệu quả điều trị là độ tan kém trong nước của các hoạt chất. Theo thống kê được tác giả dẫn giải, gần một phần ba số lượng dược chất trong các nghiên cứu phát triển mới không đạt tiêu chuẩn về độ hòa tan và khoảng một nửa thất bại trong các thử nghiệm dược động học. Dựa trên Hệ thống phân loại sinh dược học (BCS), các hoạt chất khó tan thuộc nhóm II (độ tan thấp, tính thấm cao) và nhóm IV (độ tan thấp, tính thấm thấp) có tốc độ và mức độ hấp thu qua đường tiêu hóa bị kiểm soát trực tiếp bởi tốc độ hòa tan. Các thuốc kém tan điển hình như rutin, itraconazol và meloxicam thường có sinh khả dụng thấp, hấp thu biến thiên và tăng nguy cơ gây độc tính cục bộ do thời gian lưu giữ kéo dài trên niêm mạc đường tiêu hóa.

Để cải thiện độ tan và tốc độ giải phóng của dược chất, nhiều kỹ thuật bào chế đã được ứng dụng như phân tán rắn, tạo siêu vi tinh thể, đồng tinh thể, đồng bay hơi, đồng kết tủa, hấp phụ bề mặt và tạo phức bao phân tử. Trong đó, kỹ thuật tạo phức với cyclodextrin mang lại hiệu quả nâng cao độ tan rõ rệt. Tuy nhiên, bản thân $\beta$-cyclodextrin tự nhiên ($\beta\text{CD}$) lại có độ tan trong nước tương đối thấp (1,85% kl/tt) và gây độc tính trên thận khi sử dụng đường tiêm, làm giới hạn phạm vi ứng dụng trong bào chế.

Các dẫn xuất hydroxyalkyl của $\beta\text{CD}$, tiêu biểu là 2-hydroxypropyl-$\beta$-cyclodextrin ($\text{HP}\beta\text{CD}$) và 2-hydroxybutyl-$\beta$-cyclodextrin ($\text{HB}\beta\text{CD}$), khắc phục được nhược điểm của $\beta\text{CD}$ nhờ độ tan trong nước cao, độc tính trên thận thấp nhưng vẫn giữ nguyên vẹn khả năng tạo phức bao với các phân tử kỵ nước. Dù đã được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trên thế giới, tại thời điểm thực hiện luận án, các dẫn xuất $\text{HP}\beta\text{CD}$ và $\text{HB}\beta\text{CD}$ dùng làm tá dược vẫn chưa được tổng hợp trong nước và phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn nhập khẩu giá thành cao. Các nghiên cứu nội địa trước đó mới chỉ dừng lại ở quy mô phân tích dưới 10 gam phục vụ kiểm nghiệm phân tách đồng phân quang học (với mô hình thế chọn lọc 2-O-hydroxyalkyl), chưa thể ứng dụng vào quy mô sản xuất tá dược bào chế.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng hợp 2-hydroxypropyl-$\beta$-cyclodextrin và 2-hydroxybutyl-$\beta$-cyclodextrin:
    • 1.1. Xây dựng và hoàn thiện quy trình tổng hợp $\text{HP}\beta\text{CD}$ và $\text{HB}\beta\text{CD}$.
    • 1.2. Nâng quy mô sản phẩm của phản ứng tổng hợp lên cỡ lô kilôgam (kg).
    • 1.3. Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở của sản phẩm tổng hợp đạt yêu cầu chất lượng làm tá dược trong ngành dược.
  2. Ứng dụng $\text{HP}\beta\text{CD}$ và $\text{HB}\beta\text{CD}$ tổng hợp vào tạo phức với một số dược chất kém tan:
    • 2.1. Điều chế phức rutin-hydroxypropyl-$\beta$-cyclodextrin ($\text{R-HP}\beta\text{CD}$) và phức rutin-hydroxybutyl-$\beta$-cyclodextrin ($\text{R-HB}\beta\text{CD}$).
    • 2.2. So sánh độ tan và tốc độ hòa tan của rutin trong phức $\text{R-HB}\beta\text{CD}$ với phức $\text{R-HP}\beta\text{CD}$.
    • 2.3. Điều chế phức itraconazol-hydroxypropyl-$\beta$-cyclodextrin ($\text{ITZ-HP}\beta\text{CD}$) và phức itraconazol-hydroxybutyl-$\beta$-cyclodextrin ($\text{ITZ-HB}\beta\text{CD}$).
    • 2.4. So sánh độ tan và tốc độ hòa tan của itraconazol trong phức $\text{ITZ-HB}\beta\text{CD}$ với phức $\text{ITZ-HP}\beta\text{CD}$.
    • 2.5. Điều chế phức meloxicam-hydroxypropyl-$\beta$-cyclodextrin ($\text{ME-HP}\beta\text{CD}$).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tá dược tổng hợp 2-hydroxypropyl-$\beta$-cyclodextrin ($\text{HP}\beta\text{CD}$), 2-hydroxybutyl-$\beta$-cyclodextrin ($\text{HB}\beta\text{CD}$); các hệ phức hợp giữa ba dược chất kém tan (rutin, itraconazol, meloxicam) với $\text{HP}\beta\text{CD}$ và $\text{HB}\beta\text{CD}$.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tối ưu hóa phản ứng tổng hợp hóa học hữu cơ ở quy mô phòng thí nghiệm và quy mô lô 1 kg; phân tích cấu trúc phân tử, kiểm nghiệm tiêu chuẩn chất lượng tá dược; đánh giá pha hòa tan, hiệu quả tạo phức, phổ tương tác và động học hòa tan in vitro của các hệ phức hợp. Công trình được thực hiện tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, hoàn thành năm 2014.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả đã hệ thống hóa các hướng nghiên cứu quốc tế và trong nước liên quan đến hóa học cyclodextrin và kỹ thuật tạo phức tăng độ tan:

  1. Nghiên cứu về tổng hợp $\text{HP}\beta\text{CD}$: Các công trình nền tảng của Josef Pitha và cộng sự (công bố trước năm 1995) đã xác lập nguyên lý phản ứng giữa $\beta\text{CD}$ và 1,2-propylen oxid trong môi trường kiềm nước. Tác giả tổng hợp chỉ ra rằng base đóng vai trò kép: xúc tác mở vòng epoxid và hòa tan $\beta\text{CD}$. Các nghiên cứu quốc tế đã ghi nhận cơ chế thế ái nhân $\text{S}_\text{N}2$, sự phân bố độ thế ($\text{DS}$ - Degree of Substitution) và hiện tượng tự ngưng tụ của propylen oxid tạo tạp chất oligopropylen glycol.
  2. Nghiên cứu về tổng hợp $\text{HB}\beta\text{CD}$: Các nghiên cứu trên thế giới chủ yếu tập trung vào dẫn xuất thế chọn lọc 2-O-(2-hydroxybutyl)-$\beta$-cyclodextrin dùng trong phân tích sắc ký để tách đồng phân đối quang. Một số tác giả bắt đầu khảo sát khả năng tạo phức của $\text{HB}\beta\text{CD}$ với các dược chất kỵ nước như chlorpropamid, flurbiprofen, ketoprofen, digoxin, prednisolon và testosteron, nhận thấy $\text{HB}\beta\text{CD}$ có hoạt tính bề mặt cao hơn và tạo phức tốt hơn với các phân tử có chuỗi hydrocarbon dài.
  3. Nghiên cứu pha hòa tan và tương tác phức: Lý thuyết pha hòa tan của Higuchi và Connors được sử dụng làm chuẩn mực phân loại các dạng hòa tan ($\text{A}\text{L}$, $\text{A}\text{P}$, $\text{A}\text{N}$, $\text{B}\text{S}$, $\text{B}\text{I}$) và tính toán hằng số bền phức ($K{1:1}$), hiệu quả tạo phức ($\text{CE}$). Bên cạnh đó, các nghiên cứu gần đây chứng minh cyclodextrin và phức hợp có xu hướng tự liên kết tạo thành các tập hợp kích thước nano hoặc dạng mixen trong dung dịch nước.
  4. Nghiên cứu trong nước: Trước luận án, các công bố trong nước chỉ đề cập đến việc tổng hợp 2-O-(2-hydroxypropyl)-$\beta$-cyclodextrin và 2-O-(2-hydroxybutyl)-$\beta$-cyclodextrin ở quy mô nhỏ dưới 10 g phục vụ kiểm nghiệm với tỷ lệ tác nhân alkyl hóa rất cao (25 mol epoxid : 1 mol $\beta\text{CD}$), tiến hành ở $0 - 5^\circ\text{C}$, hiệu suất thấp và sản phẩm có độ tan giảm so với dạng tá dược thế ngẫu nhiên.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

  • Xác định chính xác các thông số nhiệt độ, thời gian, vận tốc khuấy và nồng độ kiềm để phản ứng đạt hiệu suất cao nhất và độ thế tối ưu cho mục đích làm tá dược.
  • Xây dựng và mở rộng quy trình tổng hợp $\text{HP}\beta\text{CD}$ và $\text{HB}\beta\text{CD}$ lên quy mô lô kilôgam (1 kg/mẻ), kiểm soát việc loại bỏ tạp chất muối vô cơ ($\text{NaCl}$) và phụ phẩm oligoglycol bằng phương pháp dung môi hữu cơ thay thế màng thẩm tách đắt tiền.
  • Phân tích toàn diện cấu trúc hóa học của sản phẩm tổng hợp bằng các kỹ thuật phổ cộng hưởng từ hạt nhân hiện đại ($\text{DEPT}$, $\text{COSY}$, $\text{HSQC}$, $\text{HMBC}$, $\text{ROESY}$, $\text{NOESY}$) và phổ khối phân giải cao ($\text{MS}$).
  • Đánh giá có hệ thống khả năng tăng độ tan và tốc độ hòa tan của $\text{HB}\beta\text{CD}$ tổng hợp so với $\text{HP}\beta\text{CD}$ trên ba mô hình dược chất đại diện cho nhóm khó tan gồm rutin, itraconazol và meloxicam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Cấu trúc không gian cyclodextrin: Phân tử $\beta\text{CD}$ gồm 7 đơn vị $\text{D-glucopyranose}$ liên kết qua cầu nối $\alpha\text{-1,4-glycosidic}$, tạo cấu trúc hình nón cụt có vành hẹp chứa các nhóm hydroxyl bậc 1 tại vị trí $\text{C-6}$ và vành rộng chứa các nhóm hydroxyl bậc 2 tại $\text{C-2}$ và $\text{C-3}$. Khoang bên trong có tính kỵ nước (độ phân cực tương đương ethanol), bên ngoài có tính ưa nước.
  • Cơ chế phản ứng ether hóa hydroxyalkyl: Phản ứng mở vòng 1,2-epoxid trong môi trường kiềm diễn ra theo cơ chế thế ái nhân $\text{S}_\text{N}2$ vào carbon ít cản trở không gian, tạo ra trên 95% nhóm thế 2-hydroxyalkyl. Nồng độ $\text{NaOH}$ thấp ưu tiên alkyl hóa tại nhóm $\text{OH-C-2}$, trong khi nồng độ kiềm cao ưu tiên phản ứng tại $\text{OH-C-6}$.
  • Mô hình pha hòa tan Higuchi - Connors: Thiết lập mối tương quan giữa nồng độ cyclodextrin và nồng độ dược chất hòa tan nhằm xác định dạng biểu đồ, tỷ lệ mol tạo phức và hằng số bền $K_{1:1}$.
  • Tối ưu hóa đa biến số: Ứng dụng mô hình Box-Behnken kiểu thiết kế bề mặt đáp ứng (Response Surface Methodology - DOE) để khảo sát và tối ưu hóa đồng thời các yếu tố ảnh hưởng.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

  • Thiết kế thực nghiệm và xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm JMP 4.0 (SAS Institute Inc.) để xây dựng ma trận thực nghiệm Box-Behnken tối ưu hóa các thông số (vận tốc khuấy, nhiệt độ phản ứng, thời gian phản ứng, nồng độ $\text{NaOH}$, tỷ lệ mol tác nhân). Xử lý thống kê và vẽ đồ thị bằng Microsoft Excel 2003.
  • Kiểm soát và theo dõi phản ứng: Sắc ký lớp mỏng ($\text{TLC}$) trên bản mỏng silica gel $\text{GF}_{254}$, hệ dung môi khai triển isopropanol - ethyl acetat - nước ($5 : 2 : 2$, tt/tt/tt), phát hiện vết bằng hơi iod bão hòa.
  • Phương pháp tinh chế: Trung hòa hỗn hợp bằng dung dịch $\text{HCl } 1\text{ M}$, cô áp suất giảm ở $80^\circ\text{C}$ đến thể siro, hòa tan sản phẩm trong ethanol 99,5% để kết tủa loại $\text{NaCl}$, sau đó tủa phân đoạn sản phẩm bằng aceton lạnh ở $0 - 5^\circ\text{C}$ nhằm loại bỏ triethylen glycol/oligoglycol, sấy chân không ở $80^\circ\text{C}$.
  • Phương pháp điều chế phức hợp: So sánh phương pháp nghiền ướt (tạo bột nhão với dung môi thích hợp) và phương pháp đồng bay hơi dung môi.
  • Phương pháp phân tích và kiểm nghiệm:
    • Xác định cấu trúc và độ thế ($\text{DS}$, $\text{MS}$): Phổ cộng hưởng từ hạt nhân $^1\text{H-NMR}$, $^{13}\text{C-NMR}$, $\text{DEPT}$, $\text{COSY}$, $\text{HSQC}$, $\text{HMBC}$ đo trong $\text{D}_2\text{O}$ hoặc $\text{DMSO-d}_6$; phổ khối $\text{MS}$ vùng $m/z$ $100 - 2000$.
    • Tương tác nhóm chức và trạng thái nhiệt: Quang phổ hồng ngoại biến đổi Fourier ($\text{FTIR}$), phân tích nhiệt vi sai ($\text{DSC}$).
    • Đánh giá hòa tan và định lượng: Máy thử độ hòa tan Erweka DT-700, quang phổ tử ngoại khả kiến ($\text{UV-Vis}$), sắc ký lỏng hiệu năng cao ($\text{HPLC}$).

Danh mục nguyên liệu, hóa chất và trang thiết bị

Nhóm danh mục Tên danh mục Tiêu chuẩn / Thông số Nguồn gốc / Nhà sản xuất
Nguyên liệu tổng hợp Beta cyclodextrin ($\beta\text{CD}$) Eur. Ph / USP, độ tinh khiết 98,00% Roquette (Pháp)
1,2-propylen oxid TCNSX, độ tinh khiết 99,90% Merck (Đức)
1,2-butylen oxid TCNSX, độ tinh khiết 99,90% Merck (Đức)
Natri hydroxid ($\text{NaOH}$) TCNSX, độ tinh khiết 96,00% Trung Quốc
Acid hydrocloric ($\text{HCl}$) TCNSX, 37,00% Trung Quốc
Ethanol, Aceton TCNSX, độ tinh khiết 99,50% Việt Nam, Đài Loan
Dược chất tạo phức Rutin DĐVN IV, độ tinh khiết 98,50% Việt Nam
Itraconazol Eur. Ph / BP, độ tinh khiết 99,83% SIMS (Italia)
Meloxicam TCNSX, độ tinh khiết 99,54% Technodrugs (Ấn Độ)
Chất chuẩn & Đối chiếu $\text{HP}\beta\text{CD}$ thương mại Eur. Ph / USP Roquette (Pháp)
Rutin chuẩn Chuẩn phân tích, 94,00% Sigma
Itraconazol chuẩn Chuẩn phân tích, 99,90% U. Pharmacopeia
Meloxicam chuẩn Chuẩn phân tích, 99,50% Viện Kiểm nghiệm thuốc TP.HCM
Thiết bị chính Cân phân tích Sartorius CPA224S Đức
Máy khuấy từ có điều nhiệt Stuart CB162 Anh
Máy cô quay chân không Büchi R210S Thụy Sĩ
Máy phân tích nhiệt vi sai Mettler Toledo STARe SW Thụy Sĩ
Máy quang phổ UV-Vis Shimadzu UV-1800 Nhật Bản
Máy quang phổ hồng ngoại Shimadzu FTIR-8201PC Nhật Bản
Máy cộng hưởng từ hạt nhân Bruker AC 500 (500 MHz) Đức
Máy phổ khối Quatro Micro Api – Micromass Anh
Sắc ký lỏng hiệu năng cao Shimadzu LC-20AD Nhật Bản
Máy thử độ hòa tan Erweka DT-700 Đức
Tủ sấy chân không Jeiotech OV-12/TRP-6 Hàn Quốc

Nội dung chính theo từng chương

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Chương tổng quan tài liệu trình bày hệ thống lý thuyết về cấu trúc, tính chất hóa lý, độc tính và khả năng ứng dụng của cyclodextrin và các dẫn xuất hydroxyalkyl:

  • Phân tích chi tiết đặc tính hình học của phân tử $\beta\text{CD}$ gồm chiều cao $0,78\text{ nm}$, đường kính ngoài $1,53\text{ nm}$, đường kính trong $0,78\text{ nm}$, phân tử lượng $1134,994\text{ Da}$, độ tan trong nước $1,85%\text{ (kl/tt)}$.
  • Cơ chế phản ứng ether hóa giữa $\beta\text{CD}$ với 1,2-propylen oxid và 1,2-butylen oxid trong môi trường kiềm. Phản ứng xảy ra ngẫu nhiên tại các nhóm hydroxyl của vòng glucopyranose. Nồng độ kiềm chi phối vị trí thế: kiềm thấp ưu tiên vị trí $\text{OH-C-2}$, kiềm cao chuyển dịch ưu tiên sang $\text{OH-C-6}$.
  • Phân tích cơ chế tạo phức bao và phức không bao, các yếu tố ảnh hưởng đến hằng số bền phức (nhiệt độ, phương pháp bào chế, sự hiện diện của polyme, đồng dung môi, độ thế $\text{DS}$). Giải thích hiện tượng cyclodextrin và phức hợp tự tập hợp tạo cấu trúc nano/mixen gây ảnh hưởng đến tính thấm qua màng và hình dạng đường pha hòa tan.
  • Tổng quan cấu trúc hóa học, tính chất lý hóa, độ tan và các nghiên cứu cải thiện độ hòa tan của ba dược chất: Rutin ($\text{C}{27}\text{H}{30}\text{O}{16}$, $\text{M} = 664,6$), Itraconazol ($\text{C}{35}\text{H}_{38}\text{Cl}_2\text{N}8\text{O}4$, $\text{M} = 706$, $\text{pKa} = 2\text{ và }3,7$, $\log P = 6,2$) và Meloxicam ($\text{C}{14}\text{H}{13}\text{N}_3\text{O}_4\text{S}_2$, $\text{M} = 351,4$).

ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương này mô tả chi tiết quy trình thực nghiệm, bố trí thí nghiệm tối ưu hóa và các quy trình phân tích:

  • Quy trình tổng hợp xuất phát điểm của $\text{HP}\beta\text{CD}$: Hòa tan $1,5\text{ g NaOH}$ ($0,0375\text{ mol}$) trong $100\text{ ml}$ nước cất, thêm $5,79\text{ g }\beta\text{CD}$ ($5\text{ mmol}$, 98%), khuấy hồi lưu $1,5\text{ giờ}$. Nhỏ giọt từ từ $2,83\text{ ml}$ 1,2-propylen oxid ($2,35\text{ g}$, $40\text{ mmol}$) trong $1\text{ giờ}$, tiếp tục khuấy hồi lưu đến khi phản ứng kết thúc.
  • Quy trình tinh chế chuẩn hóa: Trung hòa bằng $\text{HCl } 1\text{ M}$ về pH trung tính, cô áp suất giảm ở $80^\circ\text{C}$ thành siro, hòa tan với ethanol 99,5% để loại bỏ tinh thể $\text{NaCl}$ không tan. Dịch lọc được tủa hoàn toàn bằng aceton ở $0 - 5^\circ\text{C}$ trong $30\text{ phút}$, lọc lấy tủa, hòa tan lại trong lượng tối thiểu ethanol và tái kết tủa nhiều lần với aceton để thu sản phẩm dạng bột tơi, sấy chân không ở $80^\circ\text{C}$.
  • Thiết kế tối ưu hóa Box-Behnken: Đánh giá tương tác giữa các biến độc lập gồm vận tốc khuấy ($x_1$), nhiệt độ phản ứng ($x_2$), thời gian phản ứng ($x_3$) và nồng độ kiềm đối với hai biến mục tiêu là hiệu suất phản ứng (%) và độ thế ($\text{DS}$).
  • Quy trình điều chế phức hợp dược chất: Khảo sát phương pháp nghiền ướt và phương pháp đồng bay hơi dung môi ở các tỷ lệ mol khác nhau giữa dược chất và tá dược ($\text{HP}\beta\text{CD}$, $\text{HB}\beta\text{CD}$).

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương kết quả thể hiện các dữ liệu thực nghiệm về tổng hợp hóa học, kiểm định cấu trúc và đánh giá dược học:

  • Tối ưu hóa tổng hợp $\text{HP}\beta\text{CD}$ và $\text{HB}\beta\text{CD}$: Xác lập điều kiện tối ưu cho phản ứng tổng hợp đạt hiệu suất cao và độ thế $\text{DS}$ nằm trong giới hạn dược điển ($\text{DS}$ từ 2,8 đến 10,5, tương ứng $\text{MS}$ từ 0,4 đến 1,5). Thực hiện thành công phản ứng ở quy mô nâng cao cỡ lô 1 kg với độ lặp lại và độ ổn định cao qua 3 lô liên tiếp.
  • Xác định cấu trúc hóa học và kiểm nghiệm tá dược:
    • Dữ liệu phổ $^1\text{H-NMR}$ và $^{13}\text{C-NMR}$ đo trong $\text{D}_2\text{O}$ của $\text{HP}\beta\text{CD}$ tổng hợp hoàn toàn tương thích với $\text{HP}\beta\text{CD}$ thương mại (Roquette). Các kỹ thuật $\text{DEPT}$, $\text{COSY}$, $\text{HSQC}$, $\text{HMBC}$ xác nhận các vị trí thế chủ yếu tại $\text{OH-C-2}$ và $\text{OH-C-6}$.
    • Phổ khối $\text{MS}$ trong vùng $m/z$ $1000 - 2000$ xác nhận sự phân bố đồng đều của các phân tử có độ thế $\text{DS}$ khác nhau.
    • Xây dựng bảng tiêu chuẩn cơ sở ($\text{TCCS}$) cho $\text{HP}\beta\text{CD}$ và $\text{HB}\beta\text{CD}$ đạt các chỉ tiêu cảm quan, độ tan, định tính ($\text{IR}$, $\text{NMR}$), giới hạn tạp chất, độ ẩm và độ tinh khiết.
  • Đánh giá phức hợp Rutin - Cyclodextrin:
    • Biểu đồ pha hòa tan của rutin với $\text{HP}\beta\text{CD}$ và $\text{HB}\beta\text{CD}$ đều thuộc dạng $\text{A}_\text{L}$, xác định tỷ lệ mol tạo phức là $1 : 1$.
    • Phương pháp đồng bay hơi dung môi cho độ tan và độ giải phóng hoạt chất vượt trội so với phương pháp nghiền ướt.
    • Phức $\text{R-HB}\beta\text{CD}$ làm tăng độ tan và tốc độ hòa tan của rutin cao hơn đáng kể so với phức $\text{R-HP}\beta\text{CD}$. Phổ $^1\text{H-NMR}$ trong $\text{DMSO-d}_6$ ghi nhận sự dịch chuyển hóa học của các nhóm $\text{OH}$ và proton nhân thơm quercetin, chứng minh sự bao bọc phân tử.
  • Đánh giá phức hợp Itraconazol - Cyclodextrin:
    • Biểu đồ pha hòa tan của itraconazol thuộc dạng $\text{A}_\text{P}$, thể hiện sự hình thành các phức hợp bậc cao ở các tỷ lệ mol $1 : 1$, $1 : 2$ và $1 : 3$.
    • Phức $\text{ITZ-HB}\beta\text{CD}$ điều chế bằng phương pháp đồng bay hơi dung môi có độ tan và tốc độ hòa tan cao hơn phức $\text{ITZ-HP}\beta\text{CD}$. Phổ $\text{FTIR}$ và $\text{DSC}$ chứng minh hoạt chất chuyển sang trạng thái vô định hình trong phức hợp.
  • Đánh giá phức hợp Meloxicam - Cyclodextrin:
    • Biểu đồ pha hòa tan của meloxicam với $\text{HP}\beta\text{CD}$ cho thấy khả năng tăng độ tan tuyến tính theo nồng độ tá dược. Phức $\text{ME-HP}\beta\text{CD}$ giúp tăng nhanh tốc độ hòa tan của meloxicam so với dược chất nguyên trạng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  • Cung cấp dữ liệu phổ học toàn diện ($^1\text{H-NMR}$, $^{13}\text{C-NMR}$, $\text{DEPT}$, 2D-NMR gồm $\text{COSY}$, $\text{HSQC}$, $\text{HMBC}$, $\text{ROESY}$, $\text{NOESY}$ và $\text{MS}$) phân giải chi tiết cấu trúc hóa học, vị trí gắn nhóm thế hydroxyalkyl và phân bố mức độ thế của $\text{HP}\beta\text{CD}$ và $\text{HB}\beta\text{CD}$ dùng làm tá dược.
  • Bổ sung cơ sở dữ liệu thực nghiệm về động học tạo phức, hằng số bền, mô hình pha hòa tan và cơ chế bao phân tử giữa dẫn xuất $\text{HB}\beta\text{CD}$ với các dược chất có cấu trúc khung cồng kềnh hoặc mạch thẳng kỵ nước (rutin, itraconazol).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Xây dựng thành công quy trình công nghệ tổng hợp và tinh chế tá dược $\text{HP}\beta\text{CD}$ và $\text{HB}\beta\text{CD}$ tại Việt Nam, mở rộng quy mô sản xuất lên cỡ lô 1 kg/mẻ với hiệu suất cao và chất lượng ổn định.
  • Đề xuất quy trình tinh chế không sử dụng màng thẩm tách đắt tiền mà dùng hệ dung môi ethanol - aceton để loại triệt để muối vô cơ $\text{NaCl}$ và tạp chất oligoglycol, giúp giảm đáng kể giá thành sản phẩm tá dược.
  • Thiết lập bảng tiêu chuẩn cơ sở đạt yêu cầu chất lượng dược dụng theo định hướng các dược điển tiên tiến (Eur. Ph, USP-NF, BP).
  • Ứng dụng thành công hai dẫn xuất tổng hợp để điều chế các hệ phức hợp làm tăng vượt bậc độ tan và tốc độ hòa tan in vitro của ba dược chất kém tan điển hình (rutin, itraconazol, meloxicam), chứng minh $\text{HB}\beta\text{CD}$ có hiệu quả cải thiện độ tan cao hơn $\text{HP}\beta\text{CD}$ đối với các dược chất kỵ nước.

Kiến nghị và giải pháp

  • Triển khai áp dụng quy trình tổng hợp $\text{HP}\beta\text{CD}$ và $\text{HB}\beta\text{CD}$ ở quy mô bán công nghiệp và công nghiệp nhằm chủ động nguồn nguyên liệu tá dược trong nước.
  • Ứng dụng các hệ phức hợp $\text{R-HB}\beta\text{CD}$, $\text{ITZ-HB}\beta\text{CD}$ và $\text{ME-HP}\beta\text{CD}$ vào thiết kế công thức các dạng thuốc uống (viên nén, viên nang) nhằm cải thiện sinh khả dụng và giảm liều sử dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Các đánh giá cải thiện độ hòa tan và giải phóng hoạt chất mới dừng lại ở các thử nghiệm in vitro, chưa tiến hành thử nghiệm dược động học in vivo trên động vật thực nghiệm hoặc người tình nguyện để đối chiếu sinh khả dụng tương đương.
  • Phạm vi khảo sát tá dược mới $\text{HB}\beta\text{CD}$ tập trung vào hai dược chất mô hình (rutin, itraconazol), chưa mở rộng trên nhóm dược chất dạng lỏng hoặc các nhóm hoạt chất sinh học khác.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Thực hiện các nghiên cứu đánh giá độc tính bán trường diễn và các thông số dược động học in vivo của tá dược $\text{HB}\beta\text{CD}$ và các hệ phức hợp chứa $\text{HB}\beta\text{CD}$.
  • Nghiên cứu bào chế hoàn chỉnh các dạng thuốc rắn phân liều (viên nén, nang cứng) chứa phức hợp $\text{HP}\beta\text{CD}$ và $\text{HB}\beta\text{CD}$ quy mô pilot.
  • Mở rộng ứng dụng tạo phức trên các phân tử hoạt chất mới thuộc nhóm II và IV của hệ thống phân loại sinh dược học.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng

  • Nghiên cứu sinh, học viên sau đại học và giảng viên ngành Dược: Tài liệu chuyên sâu về công nghệ tổng hợp dẫn xuất cyclodextrin, phương pháp tối ưu hóa thực nghiệm Box-Behnken và kỹ thuật biện giải phổ NMR/MS đa chiều của hợp chất cao phân tử.
  • Kỹ sư công nghệ hóa dược và sản xuất tá dược: Hướng dẫn chi tiết về thông số kỹ thuật, quy trình tổng hợp cỡ lô kilôgam và giải pháp tinh chế loại tạp bằng dung môi hữu cơ kinh tế.
  • Nhà nghiên cứu phát triển công thức thuốc (R&D Formulation): Cung cấp giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm xử lý vấn đề kém tan của các hoạt chất khó tan trong phát triển thuốc generic và thuốc mới.

Nội dung giá trị cốt lõi

  • Quy trình tổng hợp và tinh chế tá dược $\text{HP}\beta\text{CD}$ và $\text{HB}\beta\text{CD}$ cỡ lô 1 kg.
  • Phương pháp luận đánh giá tương tác tạo phức và động học hòa tan qua biểu đồ pha hòa tan Higuchi - Connors, $\text{DSC}$, $\text{FTIR}$ và $\text{NMR}$.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình tổng hợp $\text{HP}\beta\text{CD}$ trong luận án giải quyết vấn đề loại bỏ tạp chất muối $\text{NaCl}$ và oligopropylen glycol như thế nào?

Sau khi phản ứng kết thúc, hỗn hợp được trung hòa bằng $\text{HCl } 1\text{ M}$ về pH trung tính, cô áp suất giảm ở $80^\circ\text{C}$ đến dạng siro. Tác giả sử dụng ethanol 99,5% để hòa tan sản phẩm, trong đó muối $\text{NaCl}$ không tan sẽ kết tủa và được lọc loại bỏ hoàn toàn. Tiếp đó, dịch lọc được xử lý với aceton lạnh ở $0 - 5^\circ\text{C}$ trong $30\text{ phút}$, sản phẩm $\text{HP}\beta\text{CD}$ sẽ kết tủa trong khi các phụ phẩm oligopropylen glycol kém phân cực tan trong aceton và bị loại bỏ qua dịch lọc.

2. Nồng độ kiềm ($\text{NaOH}$) ảnh hưởng như thế nào đến phản ứng ether hóa giữa $\beta\text{CD}$ và propylen oxid?

Nồng độ $\text{NaOH}$ chi phối tính chọn lọc vị trí gắn nhóm thế trên vòng glucopyranose. Ở nồng độ $\text{NaOH}$ thấp, phản ứng ưu tiên thế vào các nhóm hydroxyl bậc 2 tại vị trí $\text{OH-C-2}$. Khi nồng độ $\text{NaOH}$ cao, phản ứng chuyển hướng ưu tiên thế vào các nhóm hydroxyl bậc 1 tại vị trí $\text{OH-C-6}$ do ảnh hưởng cản trở không gian tại vành rộng giảm tương đối so với mức độ hoạt hóa nhóm thế.

3. Biểu đồ pha hòa tan của rutin, itraconazol và meloxicam thuộc dạng nào và tỷ lệ tạo phức tương ứng là bao nhiêu?

Theo phân loại Higuchi và Connors, biểu đồ pha hòa tan của rutin với $\text{HP}\beta\text{CD}$ và $\text{HB}\beta\text{CD}$ thuộc dạng $\text{A}\text{L}$ (tuyến tính), tương ứng với tỷ lệ mol tạo phức $1 : 1$. Đối với itraconazol, biểu đồ thuộc dạng $\text{A}\text{P}$ (độ lệch dương, đa thức bậc hai), thể hiện sự tạo phức đa phân tử ở các tỷ lệ mol $1 : 1$, $1 : 2$ và $1 : 3$. Meloxicam thể hiện mối tương quan làm tăng độ tan tuyến tính theo nồng độ tá dược trong dung dịch.

4. Tá dược $\text{HB}\beta\text{CD}$ có ưu điểm gì nổi bật so với $\text{HP}\beta\text{CD}$ trong cải thiện độ tan dược chất?

$\text{HB}\beta\text{CD}$ mang gốc thế 2-hydroxybutyl có chuỗi carbon dài hơn và tính kỵ nước cao hơn so với gốc 2-hydroxypropyl của $\text{HP}\beta\text{CD}$. Nhờ đó, $\text{HB}\beta\text{CD}$ có hoạt tính bề mặt cao hơn, ít hút ẩm hơn và thể hiện lực tương tác kỵ nước mạnh hơn với các phân tử dược chất có cấu trúc mạch thẳng hoặc khung cồng kềnh, giúp tạo phức bền hơn và làm tăng độ tan, tốc độ hòa tan của rutin và itraconazol cao hơn so với $\text{HP}\beta\text{CD}$.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Phùng Đức Truyền đã nghiên cứu thành công quy trình công nghệ tổng hợp hai loại tá dược 2-hydroxypropyl-$\beta$-cyclodextrin và 2-hydroxybutyl-$\beta$-cyclodextrin ở quy mô lô 1 kg đạt tiêu chuẩn cơ sở dùng trong ngành dược. Công trình đã ứng dụng các phương pháp phổ học hiện đại ($\text{NMR}$ đa chiều, $\text{MS}$, $\text{FTIR}$, $\text{DSC}$) để chứng minh bản chất cấu trúc và cơ chế bao phân tử. Kết quả tạo phức chứng minh hiệu quả vượt trội của $\text{HP}\beta\text{CD}$ và đặc biệt là $\text{HB}\beta\text{CD}$ trong việc nâng cao độ tan và tốc độ hòa tan của ba dược chất kém tan rutin, itraconazol và meloxicam, mang lại giá trị khoa học và thực tiễn cao cho ngành công nghệ dược phẩm tại Việt Nam.