Nghiên Cứu Bào Chế Hệ Phân Tán Rắn Aspirin Bằng Phương Pháp Phun Sấy - Khóa Luận Tốt Nghiệp

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp nghiên cứu bào chế hệ phân tán rắn aspirin bằng phương pháp phun sấy, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp cụ thể cho vấn

Chuyên ngành

Dược học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2021

47
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

MỤC MỤC

DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về aspirin

1.2. Công thức hóa học

1.3. Tính chất vật lý

1.4. Đặc tính dược động học

1.5. Tổng quan về HPTR

1.6. Cơ chế tăng sinh khả dụng cho dược chất của HPTR

1.7. Ưu nhược điểm của HPTR

1.8. Các chất mang sử dụng trong HPTR

1.9. Các phương pháp bào chế HPTR

1.10. Các phương pháp đánh giá

1.11. Tổng quan về phương pháp phun sấy

1.12. Ưu nhược điểm của phương pháp phun sấy

1.13. Một số nghiên cứu về HPTR của aspirin

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Nguyên liệu, thiết bị

2.3. Thiết bị và dụng cụ

2.4. Phương pháp thực nghiệm

2.5. Phương pháp bào chế HPTR

2.6. Phương pháp bào chế hỗn hợp vật lý

2.7. Các phương pháp đánh giá

2.8. Xây dựng phương pháp định lượng aspirin trong HPTR bằng phương pháp đo quang

2.9. Đánh giá độ hòa tan in vitro của aspirin

2.10. Mất khối lượng do làm khô

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. Định lượng aspirin bằng phương pháp đo quang

3.2. Xác định cực đại hấp thụ của aspirin

3.3. Đường chuẩn định lượng

3.4. Khảo sát độ hòa tan của aspirin nguyên liệu

3.5. Khảo sát sơ bộ khi xây dựng công thức HPTR theo phương pháp phun sấy

3.6. Khảo sát ảnh hưởng của chất mang tới khả năng hòa tan của aspirin

3.7. Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ dược chất và chất mang HPMC E6

3.8. Đánh giá một số đặc tính của HPTR aspirin

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Về phương pháp phun sấy

4.2. Về xây dựng công thức bào chế HPTR aspirin

4.3. Về các đặc tính của HPTR aspirin sau bào chế

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Bào chế aspirin

Bào chế aspirin là trọng tâm của nghiên cứu này, nhằm cải thiện độ hòa tan và sinh khả dụng của thuốc. Aspirin, một dược chất có độ tan thấp, gặp khó khăn trong hấp thu qua đường tiêu hóa. Hệ phân tán rắn (HPTR) được sử dụng để phân tán aspirin trong chất mang rắn, giúp tăng độ tan và tốc độ hòa tan. Phương pháp phun sấy được lựa chọn do ưu điểm về nhiệt độ thấp, phù hợp với tính chất kém bền nhiệt của aspirin. Nghiên cứu này đặt mục tiêu bào chế HPTR aspirin và đánh giá các đặc tính của hệ phân tán.

1.1. Tính chất aspirin

Tính chất aspirin bao gồm độ tan thấp trong nước (1g/300ml) và dễ thủy phân trong môi trường ẩm. Aspirin có nhiệt độ nóng chảy khoảng 143°C và ổn định trong không khí khô. Tuy nhiên, trong môi trường ẩm, aspirin thủy phân thành acid salicylic và acid acetic. Độ tan của aspirin tăng theo nhiệt độ, từ 1g/300ml ở 25°C lên 1g/33ml ở 100°C. Đặc tính này đặt ra thách thức trong bào chế và bảo quản, đòi hỏi các giải pháp công nghệ phù hợp.

1.2. Ứng dụng aspirin

Ứng dụng aspirin rộng rãi trong y học, từ giảm đau, hạ sốt đến chống viêm và ngăn ngừa kết tập tiểu cầu. Aspirin được sử dụng phổ biến trong phòng ngừa bệnh tim mạch và mạch máu não. Tuy nhiên, độ hòa tan thấp và khả năng gây kích ứng đường tiêu hóa là những hạn chế cần được khắc phục. Nghiên cứu này tập trung vào việc cải thiện sinh khả dụng của aspirin thông qua hệ phân tán rắnphương pháp phun sấy.

II. Hệ phân tán rắn

Hệ phân tán rắn (HPTR) là hệ thống trong đó dược chất được phân tán đồng đều trong chất mang rắn. HPTR giúp cải thiện độ tan và tốc độ hòa tan của dược chất ít tan như aspirin. Cơ chế tăng sinh khả dụng của HPTR bao gồm giảm kích thước tiểu phân, tăng độ xốp và chuyển dược chất sang dạng vô định hình. Phương pháp phun sấy được sử dụng để bào chế HPTR, với ưu điểm là nhiệt độ thấp và độ phân tán cao.

2.1. Cơ chế tăng sinh khả dụng

Cơ chế tăng sinh khả dụng của HPTR dựa trên việc giảm kích thước tiểu phân dược chất, tăng độ xốp và chuyển dược chất sang dạng vô định hình. Khi dược chất được phân tán ở mức độ phân tử, diện tích bề mặt tăng lên, dẫn đến tăng tốc độ hòa tan. Chất mang thân nước cũng giúp tăng khả năng thấm môi trường, cải thiện sinh khả dụng. Tuy nhiên, HPTR có thể gặp vấn đề về độ ổn định do hiện tượng tái kết tinh.

2.2. Chất mang trong HPTR

Chất mang trong HPTR cần đáp ứng các yêu cầu như dễ hòa tan trong nước, trơ về mặt dược lý và có khả năng tăng độ tan của dược chất. Một số chất mang phổ biến bao gồm PVP, PEG, HPMCurê. PVP và HPMC được sử dụng rộng rãi do khả năng cải thiện độ hòa tan và tốc độ hòa tan của dược chất. Tuy nhiên, PVP có nhược điểm là dễ hút ẩm, ảnh hưởng đến độ ổn định của HPTR.

III. Phương pháp phun sấy

Phương pháp phun sấy là kỹ thuật được sử dụng để bào chế HPTR aspirin. Phương pháp này có ưu điểm là nhiệt độ thấp, phù hợp với dược chất kém bền nhiệt như aspirin. Quá trình phun sấy bao gồm việc phun dung dịch dược chất và chất mang vào buồng sấy, nơi dung môi được bốc hơi nhanh chóng, tạo ra các hạt phân tán mịn. Công nghệ phun sấy giúp tăng độ phân tán và tốc độ hòa tan của dược chất.

3.1. Ưu nhược điểm của phun sấy

Ưu điểm của phun sấy bao gồm nhiệt độ thấp, độ phân tán cao và khả năng tạo ra các hạt mịn. Phương pháp này phù hợp với dược chất kém bền nhiệt và có thể áp dụng trên quy mô công nghiệp. Tuy nhiên, nhược điểm của phun sấy là chi phí cao và yêu cầu thiết bị chuyên dụng. Ngoài ra, quá trình phun sấy có thể gây ra hiện tượng tách pha nếu không kiểm soát tốt các thông số kỹ thuật.

3.2. Ứng dụng công nghệ phun sấy

Ứng dụng công nghệ phun sấy trong bào chế dược phẩm ngày càng phổ biến, đặc biệt là với các dược chất khó tan. Phương pháp này không chỉ cải thiện độ tan và sinh khả dụng mà còn giúp tạo ra các dạng bào chế đa dạng như bột, viên nén và viên nang. Nghiên cứu này đã chứng minh hiệu quả của phun sấy trong việc bào chế HPTR aspirin, mở ra hướng ứng dụng mới trong công nghiệp dược phẩm.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Tổng quan về aspirin 1. Công thức hóa học Hình 1. Cấu trúc hóa học của aspirin Tên quốc tế: Acetylsalicylic acid Mã ATC: A01A D05, B01A C06, N02B A01.

Danh pháp: Acid-2-acethoxy benzoic Công thức phân tử: C9H804 Khối lượng phân tử: 180,2g/mol [1, 3] 1. Tính chất vật lý Màu trắng hoặc gần như trắng, bột kết tinh hoặc tinh thể (thường hình ống hoặc hình kim), không mùi hoặc có mùi nhạt. Nhiệt độ nóng chảy khoảng 143oC. Độ tan: Aspirin khó tan trong nước (1g trong 300ml nước), dễ tan trong ethanol (1g trong 5ml ethanol), 1g trong 17ml cloroform, và 1g trong 10ml đến 15ml ether; ít tan trong ether tuyệt đối.

[3, 10] Độ tan của aspirin trong nước thay đổi theo nhiệt độ (bảng 1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của aspirin trong nước Nhiệt độ (t0C) Độ tan (g/ml) 25 1 trong 300 37 1 trong 100 100 1 trong 33 1. Độ ổn định Aspirin ổn định trong không khí khô. Trong không khí ẩm, thuốc thủy phân dần dần thành acid salicylic và acid acetic.

pKa của aspirin là 3,6 nên nó sẽ tồn tại chủ yếu ở dạng anion ở pH>5. Sản phẩm của sự thuỷ phân là acid salicylic và acid acetic. Có thể nhận biết được sự thủy phân này thông qua mùi đặc trưng của acid acetic, đôi khi có thể nhìn thấy các tinh thể acid salicylic hình kim trên bề mặt dạng thuốc rắn (do sự thăng hoa của acid salicylic). Tốc độ thuỷ phân aspirin xảy ra nhanh hơn nếu trong quá trình bào chế và bảo quản ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ bình thường.

Ngoài ra, phản ứng thuỷ phân aspirin còn chịu ảnh hưởng của pH môi trường. Nghiên cứu ảnh hưởng của pH đến sự thuỷ phân aspirin ở nhiệt độ 25 °c cho thấy: tốc độ thuỷ phân aspirin tăng lên trong môi trường pH < 2 hoặc pH > 9, aspirin bền vững nhất ở pH = 2,5. Quá trình thủy phân không thay đổi trong khoảng pH 5 - 9, tại pH = 7, hằng số tốc độ thuỷ phân là 3,7. Tác dụng dược lý Acid acetylsalicylic (aspirin) có tác dụng giảm đau, hạ nhiệt và chống viêm.

Thuốc ức chế enzym cyclooxygenase (COX), dẫn đến ức chế tổng hợp prostaglandin, thromboxan và các sản phẩm khác như prostacyclin của 3 cyclooxygenase. Aspirin gắn cộng trị với cả hai loại COX dẫn đến ức chế không đảo ngược hoạt tính của enzym này, do đó thời gian tác dụng của aspirin liên quan đến tốc độ vòng chuyển hóa của cyclooxygenase. Aspirin có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu. Cơ chế do ức chế COX của tiểu cầu dẫn đến ức chế tổng hợp thromboxan A2 là chất gây kết tập tiểu cầu.

Tiểu cầu là tế bào không có nhân, không có khả năng tổng hợp COX mới, do đó không giống như các thuốc chống viêm không steroid khác, aspirin ức chế không thuận nghịch kết tập tiểu cầu, tác dụng này kéo dài suốt đời sống của tiểu cầu (8 - 11 ngày). Tác dụng ức chế thromboxan A2 xảy ra nhanh và không liên quan đến nồng độ aspirin trong huyết thanh. Tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu có tính chất tích lũy khi sử dụng các liều lặp lại. Liều aspirin 20 - 50 mg/ngày có thể hầu như ức chế hoàn toàn sự tổng hợp thromboxan của tiểu cầu trong vài ngày.

Liều cao 100 - 300 mg có thể ngay tức thì cho tác dụng ức chế tối đa. Aspirin còn ức chế sản sinh prostaglandin ở thận. Sự sản sinh prostaglandin ở thận có vai trò rất quan trọng trong duy trì lưu thông máu qua thận ở người suy thận mạn tính, suy tim, suy gan, hoặc có rối loạn về thể tích huyết tương. Ở những người bệnh này, tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận của aspirin có thể dẫn đến suy thận cấp tính, giữ nước và suy tim cấp tính.

Đặc tính dược động học Aspirin được hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa khi uống, nhanh chóng thủy phân thành salicylat. 20 phút đầu sau khi uống, aspirin vẫn giữ nguyên dạng trong huyết tương. Cả aspirin và salicylat đều có hoạt tính nhưng chỉ aspirin có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu. Aspirin gắn protein huyết tương với tỷ lệ 80 - 90% và được phân bố rộng, với thể tích phân bố ở người lớn là 170 ml/kg.

Khi nồng độ thuốc trong huyết tương tăng, có hiện tượng bão hòa vị trí gắn protein huyết tương và tăng thể tích phân bố. Salicylat cũng gắn nhiều với protein huyết tương và phân bố rộng trong cơ thể, vào được trong sữa mẹ và qua được hàng rào nhau thai. 4 Salicylat được thanh thải chủ yếu ở gan. Các chất chuyển hóa chính là acid salicyluric và salicyl phenolic glucuronid dễ bị bão hòa và dược động theo phương trình Michaelis Menten, các chất chuyển hóa còn lại theo động học bậc 1, dẫn đến kết quả tại trạng thái cân bằng, nồng độ salicylat trong huyết tương tăng không tuyến tính với liều.

Sau liều 325 mg aspirin, thải trừ tuân theo động học bậc 1 và thời gian bán thải là 2 - 3 giờ; với liều cao aspirin, thời gian bán thải có thể tăng đến 15 - 30 giờ. Salicylat cũng được thải trừ dưới dạng không thay đổi qua nước tiểu, lượng thải trừ tăng theo liều dùng và phụ thuộc pH nước tiểu; khoảng 30% liều dùng thải trừ qua nước tiểu kiềm hóa so với chỉ 2% thải trừ qua nước tiểu acid hóa. Thải trừ qua thận liên quan đến các quá trình lọc cầu thận, thải trừ tích cực qua ống thận và tái hấp thu thụ động qua ống thận. Tổng quan về HPTR 1.

Khái niệm HPTR là hệ trong đó dược chất được phân tán hoặc hòa tan trong một hoặc nhiều chất mang trơ hay khung (matrix) ở trạng thái rắn được bào chế bằng phương pháp thích hợp. Dược chất ít tan được phân tán vào trong chất mang và tồn tại dưới dạng tinh thể mịn, vô định hình hoặc dạng phân tử trong chất mang tinh thể hoặc vô định hình. Phân loại Căn cứ vào cấu trúc lý hóa, người ta phân HPTR thành các loại sau: - Hỗn hợp eutecti đơn giản. - Dung dịch rắn có dược chất được phân tán ở mức độ phân tử trong chất mang.

- Dược chất tồn tại kết tủa vô định hình trong chất mang kết tinh. - Cấu trúc kép của cả dung dịch hay hỗn dịch rắn. - Phức hợp giữa dược chất và chất mang. 5 - Sự kết hợp của các loại trên.

Cơ chế tăng sinh khả dụng cho dược chất của HPTR HPTR có tác dụng cải thiện độ tan và tốc độ hòa tan theo cơ chế sau: - Làm giảm kích thước của tiểu phân dược chất: Dược chất được phân tán ở mức độ cực kì mịn, thậm chí ở mức độ phân tử nếu hệ có cấu trúc dung dịch rắn. Khi hòa tan vào môi trường, thuốc sẽ phân tán phân tử trong môi trường hòa tan, tăng diện tích bề mặt, dẫn đến tăng tỷ lệ hòa tan và cải thiện sinh khả dụng. - Làm tăng mức độ thấm môi trường hòa tan của dược chất do có mặt của chất mang thân nước, dẫn đến giảm kết tụ và tăng diện tích bề mặt. - Tăng độ xốp của hạt: Sự tăng độ xốp cũng phụ thuộc vào tính chất của chất mang, từ đó tăng tốc độ hòa tan, tăng khả năng giải phóng dược chất - Dược chất ở trạng thái vô định hình: Dược chất ở dạng kết tinh có độ tan kém nhưng khi tồn tại ở dạng vô định hình thì độ tan tăng lên đáng kể, do không cần cung cấp năng lượng để phá vỡ mạng tinh thể.

Ngoài ra, sự tương tác giữa dược chất và chất mang sẽ ngăn chặn sự kết tụ của các tiểu phân mịn do chất mang bao quanh các tiểu phân dược chất, tạo ra diện tích bề mặt hòa tan lớn hơn sau khi chất mang được hòa tan. Ưu nhược điểm của HPTR Ưu điểm HPTR nhờ những cơ chế như: giảm kích thước tiểu phân dược chất rắn ít tan, cải thiện tính thấm môi trường của dược chất, tăng độ xốp của khối tiểu phân dược chất rắn, duợc chất chuyển sang dạng vô định hình,…Do đó cải thiện độ tan, tốc độ hòa tan của dược chất ít tan, tăng tính thấm qua màng sinh học và tăng sinh khả dụng. HPTR còn cải thiện độ ổn định của dược chất do có chất mang thân nước bao quanh. [33] 6 Nhược điểm HPTR có bề mặt xốp, không ổn định làm dược chất từ trạng thái vô định hình có thể bị kết trong quá trình xử lý hoặc bảo quản.

Độ ẩm có thể làm tăng tính di động của thuốc, thúc đẩy quá trình kết tinh thuốc. Khi hòa tan còn gặp phải hiện tượng tái kết tủa dược chất do quá bão hòa. Bên cạnh đó, hầu hết các polyme được sử dụng trong phân tán rắn có thể hấp thụ độ ẩm, dẫn đến tách pha, kết tinh hoặc thành một dạng tinh thể bền vững hơn. Điều này có thể dẫn đến độ hòa tan và tốc độ hòa tan giảm.

Một nhược điểm khác của HPTR là khó mở rộng sản xuất quy mô công nghiệp. Các chất mang sử dụng trong HPTR 1. Yêu cầu đối với chất mang Chất mang trong HPTR cần đáp ứng một số yêu cầu: - Dễ hòa tan trong nước và dịch tiêu hóa, dễ tan trong dung môi hữu cơ, dễ loại dung môi ngay cả khi dung dịch có độ nhớt cao - Trơ về mặt dược lý, không độc - Nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp hoặc không cao hơn nhiều so với dược chất, bền vững về mặt nhiệt động học - Áp suất hơi tương đối thấp - Có khả năng làm tăng độ tan, tốc độ tan của dược chất ít tan - Tạo được HPTR có độ ổn định cao [17] 1. Một số chất mang - Polyvinylpyrrolydon (PVP): Sự trùng hợp của vinylpyrolidon tạo thành polyvinylpyrolidon (PVP) có trọng lượng phân tử dao động từ 2500 đến 3,000,000.

Nhiều loại PVP khác nhau được dùng thông dụng trong sản xuất dược phẩm như PVP K15, PVP K30, PVP K60, PVP K90 với chỉ số K biểu thị khối lượng phân tử trung bình của PVP. Các 7 PVP bị phân hủy tại nhiệt độ nóng chảy (275°C), tan tốt trong nước và nhiều dung môi hữu cơ khác nên thích hợp cho bào chế HPTR bằng phương pháp dung môi. PVP hòa tan trong nước, cải thiện độ thấm và từ đó cải thiện tốc độ hòa tan của dược chất. Chiều dài chuỗi PVP ảnh hưởng đáng kể đến tốc độ hòa tan, chiều dài chuỗi càng tăng thì độ hòa tan và độ nhớt càng giảm.

Nhược điểm của PVP là rất háo ẩm nên dễ hút ẩm vào HPTR. [7, 27, 29] - Polyethylen glycol (PEG): Polyetylen glycol (PEG) là các polyme của etylen oxit, thường có khối lượng phân tử khoảng 200 - 300000, loại được sử dụng phổ biến nhất làm chất mang trong HPTR là PEG 4000, PEG 6000 và PEG 8000.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu bào chế hệ phân tán rắn aspirin bằng phương pháp phun sấy - Khóa luận tốt nghiệp là một công trình khoa học tập trung vào việc ứng dụng kỹ thuật phun sấy để tạo ra hệ phân tán rắn chứa aspirin, nhằm cải thiện độ tan và sinh khả dụng của hoạt chất này. Phương pháp này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình bào chế mà còn mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các dạng bào chế hiệu quả hơn. Nghiên cứu này mang lại giá trị thực tiễn cao, đặc biệt trong lĩnh vực dược phẩm, khi cung cấp giải pháp tiên tiến để nâng cao chất lượng thuốc.

Để hiểu sâu hơn về các phương pháp bào chế tiên tiến, bạn có thể tham khảo Nghiên cứu bào chế nano aspirin bằng kỹ thuật nghiền bi, một công trình khác cũng tập trung vào cải thiện hiệu quả của aspirin. Ngoài ra, Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu bào chế màng film đặt dưới lưỡi chứa nano loratadin cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn khám phá thêm về ứng dụng công nghệ nano trong dược phẩm. Cuối cùng, Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu bào chế hệ tự vi nhũ hóa chứa rutin sẽ cung cấp thêm góc nhìn về các hệ phân tán hiện đại. Hãy khám phá để mở rộng kiến thức của bạn!