Chương Il: Tương trợ tư pháp về dân sự, gồm 7 điều (từ Điều 10 đến Điều 16). Chương này quy định về: phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự; hồ sơ uỷ thác từ pháp về dân sự; văn bản uỷ thác tư pháp về dân sự; yêu clu nước ngoài tương trợ tư pháp về dân. sự; thủ tục yêu cu nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự; thủ tục tiếp nhận và xử lý uy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài; chỉ phí thực hiện tương trợ tr pháp về dân sự. ‘Chuong UL ~ Tương trợ tư pháp về hình sự gồm 15 điều (từ Điều 17 đến Điều 31).
Chương này quy định về phạm vì tương trợ tư pháp về hình sự; hồ sơ uỷ thác tư pháp về hình sự; văn bản uỷ thác tư pháp về hình sy; yêu cầu nước ngoài tương trợ ts pháp vé hình sự; từ chối hoặc hoãn thực hiện uỷ thác tư pháp về hình sự của nước ngoài; thủ tục uỷ thác tư pháp về hình sự cho nước ngoài; thủ tục tiếp nhận và xử lý uỷ thác tr pháp về hình sự của nước ngoài; tống đạt giấy triệu tập người làm chứng, người giám. nh; dẫn giả người đang chấp hành hình phạt tù để cung cap chứng cứ; cung cấp thông. tin; việc sử dung thông tin, chứng cfr trong tương trợ tư pháp về hình sự; yêu cầu truy. cứu trách nhiệm hình sự, giao nộp hồ sơ, vật chứng của vụ án cho nước ngoài; xử lý yêu cho của nước ngoài về truy cứu trách nhiệm hình sự công dân Việt Nam tại Việt Nam; thực hiện uy thác tư pháp của nước ngoài về điều tra đối với công dân nước ngoài tại 'Việt Nam; chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự.
Chương IV - Dẫn độ, gồm 17 điều (từ Điều 32 đến Điều 48). Chương này quy định các vấn đề về: Dẫn độ đề truy cứu tách nhiệm hình sự hoặc thi hành án; trường, hợp bị dẫn độ; không truy cứu trách nhiệm hình sự, dẫn độ cho nước thứ bas từ chốt dẫn độ cho nước ngoài; hd sơ yêu cầu dẫn. độc văn bản yêu cầu dẫn độ và tài liệu kèm theo; tiếp nhận yêu cầu dẫn độ; xem xét yêu cầu din độ của nhiều nước đối với một người; quyết định dẫn độ; các biện pháp ngăn chặn để dẫn độ; thi hành quyết định dẫn độ;áp giải người bị dẫn độ, hoãn tị hành quyết định dẫn độ và dẫn độ tạm thời; dẫn độ hạ; chuyển giao đồ vật, vật chứng liền quan đến vụ án; quá cảnh; chỉ phí về din độ, Chương V - Chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù, gồm 12 điều (từ Điều 49 đến Điều 60). Chương này quy định về các vấn đề như: Căn cứ chuyển giao.
người đang chấp hành hình phạt tù; điều kiện tiếp nhận, chuyển giao người đang chấp. hành hình phạt tù; từ chối chuyển giao người dang chip hành hình phat tà; hẳ sơ yêu cầu. chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù; văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tà và tài liệu kèm theo; tiếp nhận yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù; quyết định chuyển giao người đang chấp bành hình phạt tù 10 Việt Nam cho người nước ngoài; thắm quyền quyết định tiếp nhận người dang chấp. hành hình phạt tờ ở nước ngoái v8 Việt Nam; thi hành quyết định chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù; tiếp tục chấp hành hình phạt tù tại Việt Nam;áp giải người bj chuyển giao;chi phí về chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tủ, “Chương VI — Trách nhiệm cds các co quan nhà nước trong hoạt động tương trợ tư pháp gồm (0 điểu (từ Điều 61 đến Điều 70) quy định về: trách nhiệm của Chính phủ.
trong hoạt động tương trợ tư pháp và trách nhiệm của các cợ quan nhà nước như: Bộ Tư. pháp, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Cơ quan đại diện cúa Việt Nam ở nước ngoài, Toà án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cáp tỉnh và cơ quan điều tra, Chương VII - Điều khoản thi hành (Điều 71) guy định về ngày có hiệu lực của Luật tương trợ tư pháp. “Tiếp sau sự ra đời của Luật Tương trợ tư pháp, hệ thống các văn bản hướng dẫn. thi hành luật eñng tích cực được xây dựng, có thé ké đến như Nghị định số 92/2008/ND- CP quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi bành một số điều của Luật TTTP; Thông tư số.
144/2012/TT-BTC ngây 4/9/2012 của Bộ Tài Chính quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác tương trợ tư pháp; Thông tư liên tịch số. 15/2011/TTLT-BTP-BNG-TANDTC ngày 15/9/2011 của Bộ Từ pháp, Bộ Ngoại giao và Toà án nhân dân tế sao hướng dẫn áp dụng một số quy định về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dan sự của Luật Tương trợ tư pháp. Đánh giá kết quả thực hiện Luật Tương trợ tư pháp 2007 Luật Tương trợ tư pháp năm 2007 đã giao cho ba cơ quan đầu mối các lĩnh vực. khác nhau của hoạt động tương trợ tư pháp, cụ thể: Bộ Tư pháp là cơ quan đầu mối về tương trợ tư pháp về dân sự, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao là cơ quan đầu mối tương trợ tư pháp vé hình sy, Bộ Công an là cơ quan đầu mối về dẫn độ và chuyển giao người đang chấp hành bình phạt tù.
Tứ sau khi Luật có hiệu lực, các cơ quan được phân công đã tích cực, chủ động trong xây dựng và hoàn thiện thể chế pháp luật trong nước cũng. như đàm phản điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp. Trong khuên khổ của bài viết được han bởi phạm vi của chương trình hội thảo là trao đổi về tương trợ ty pháp trong lĩnh vực dân sự, phần đánh giá kết quả thực hiện Luật Tương trợ tư pháp chỉ đưa ra những đánh giá về kết quả thực hiện trong hoạt động tương trợ tu pháp về dân sự, ‘Vai trò của Luật Tương trợ tư pháp được thể hiện ở trén các mặt sau: (i) Luật Tương trợ te pháp là văn bản pháp lý quan trọng dé tiến hành các hoạt động dam phán, kj kết và thực hiện các diéu tước quốc tế về tương trợ tư pháp KE từ khi Luật TTTP có hiệu lực (ngày 01/7/2008) đến ngày 30/6/2014, các Bộ, ngành đã ký kết 21 hiệp định TTTP trong cả 4 lĩnh vực dân sự, hình sự, dẫn độ và chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tà. Riêng trong lĩnh vực về dân sự, Bộ Tư u pháp đã chủ trì và phối hợp với các cơ quan có liên quan như Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sắt nhân dân thi cao, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Văn phòng Chủ tịch nước và Văn.
phòng Chính phủ tổ chức đàm phán, ký và chuẩn bị đàm phán 09 Hiệp định/Thỏa thuận “TTTP trong lĩnh vực dân sự, trong đó 02 Hiệp định/Thỏa thuận đã có hiệu lục; 02 Hiệp. định đã ký và đang hoàn tất thủ tục để có hiệu Iực; 04 Hiệp định đang đàm phán và 01 Hiệp. định đang xin chủ trương đàm phán 5. 'Thực hiện chủ trương “Tham gia các điều ước quéc tế đa phương về TTTP” tại Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược xây dựng, và hoàn thiện hệ thắng pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020, kế từ khi Luật TTTP được ban hành, hoạt động hợp tác quốc tế và tham gia các diễn đàn, điều ước quốc tế đa phương về TTTP được đẩy mạnh.
Các cơ quan đầu mỗi về TTTP. như Bộ Tư phảp, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Viện KSNDTC đã tích cực tham gia các hội nghị, diễn đàn quốc tế và khu vực về tư pháp quốc tế nói chung và về TTTP nói riêng. Trong khuôn khổ của Hội nghị La Hay về tư pháp quốc tế (Hội nghị La Hay), Bộ ‘Tw pháp đã chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành tích cực tham gia su rộng vào tổ chức. quốc tế cỏ uy tin bậc nhất trong lĩnh vực pháp luật và tư pháp quốc tế này, cụ thé: ~ Đầu năm 2012, Bộ Tư pháp đã hoàn thành để án nghiên cứu khả năng gia nhập.
Hội nghị La Hay của Việt Nam trình Chính phù phê duyệt. Ngày 28/9/2012, Bộ trưởng, BO Tư pháp được sự ủy quyển của Chính phủ Việt Nam đã ký và trình văn bản xin gia. nhập Hội nghị La Hay; Việt Nam chính thức trở thành thành viên. đầy đủ thứ 73 của Tổ chức này kể từ ngày 10/4/2013.
Hội nghị La Hay là td chức có uy tin hàng đầu trên thế giới trong lĩnh vực xây dựng các quy định pháp lý về tư pháp quốc tế. Trong khuôn khổ. Hội nghị hiện có 38 điều ước quốc tế đa phương được ký kết với sự tham gia của song, khắp các quốc gia trên thé giới, - Đồng thời với việc hoàn tất các thủ tục gia nhập Hội nghị La Hay, thực higs chỉ đạo của Chỉnh phủ, Bộ Tư pháp đã phối hợp với các Bộ, Ngành xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện quyền và nghĩa vụ thành viên Hội nghị La Hay trình Thủ tướng Chính phú ký ban hành thắng 8/2013(11 ~ Hoàn thành Đề án gia nhập Công ước La Hay về miễn hợp pháp hoá giấy tờ công nước ngoài (Công ước Apostille) theo Chương trình hành động cúa Chính phủ. giai đoạn 2012-2016: đây là cồng ước phổ cập và thành công nhất của Hội nghị La Hay với 105 thành viên tham gia, quy định thủ tục đơn giản để chứng nhận tính xác.
thực của giấy tờ công sử dụng ở các nước thành viên. Thực hiện phân công của Chính, phủ, Bộ Ngoại giao đã chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan hữu quan nghiên cứu, Bt hia sya hg ch kh tả ng sự hp png ox mht Pagans lena Tem\D=31 2 hoàn thành Đề án trình Thủ tướng Chính phú phê duyệt, Trên cơ sở đó, vào tháng 4 năm 2013, Bộ Ngoại giao đã thay mặt Chính phủ Việt Nam gửi Hội nghị La Hay văn bắn bay tỏ nguyện vọng được gia nhập Công ước này. Đồng thời, Bộ Ngoại giao đang phối hợp với các Bộ, ngành hoàn tất các thủ tục pháp lý theo quy định. của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế để chính thức gia nhập.
- Bộ Tir pháp đã chủ trì xây dựng Để án nghiên cứu khả năng gia nhập Công ước La Hay về đống đạt ra nước ngoài giấy tờ tư pháp và ngoài tư pháp trình Thủ tướng Chính phủ tháng 1/2014' và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, giao Bộ Tư pháp. xây dựng bộ hd sơ gia nhập Công ước theo quy định của Luật Ky kết, gia nhập vả thực hiện điều ước quốc tế'”.