§ TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI XỬ LÝ VĂN BẢN PHÁP LUẬT~QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIEN AP-DUNG Hà Nội -2016 MỤC LỤC STT ‘Ten bài viet ‘Trang 1 | Quy định của pháp luậtvề xử lý văn bản pháp luật - OL - TS Lê Hồng Sơn | Pháp luật t6 tụng với việc xử lý văn bản pháp luật khiếm khuyết ii TS. Nguyễn Thị Thúy 3 [hận điện dấu hiệu bất hợp pháp của văn bản pháp luật trong quá trình xử |_ 19 1í văn bản pháp luật. Ngõ Tuyét Mai | Ban về tính hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật dưới góc nhìn đánh | 26 giá và bình luận về Thông tư 184/2010/TT-BTC quy định mức thuế suất của biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế. D6 Việt Dũng — ThS.
Ngô Linh Ngọc 5ˆ Ï Xử lý văn ban hành chính thông thường có chứa quy phạm pháp luật 38 GV. Lê Thi Hong Hanh [6 [TW = qui dink pháp Twat và thực tiễn lí văn bản qui phạm pháp luật + ấp dụng. Trần Thi Vicon; 7-_ | Trách nhiệm của người xây đựng pháp luật - 56 PGSTS. Nguyễn Minh Doan 8 định pháp luật về biện pháp hủy bộ, bãi bỏ van ban pháp luật và thực |_ 66 [lễ triển khai | Thế.
Phạm Vĩnh Hà | _—_ _ | Mặt số vấn đề liên quan đến xử lý văn bản quy phạm pháp luật vi hiển ở Việt| _ 79 _ | ‘Nam hiện nay THS. Nguyễn Thị Hang Thúy | Tô | DA hiện nhận điện vin bản pháp luật bit hop lý # = Ngọc Mai TAS. Lê Thị TT | Quy định pháp luật và thực tiễn vẽ biện pháp thay thể, sửa đối, bỗ sung văn bản | 94 pháp luật Thể Ngõ Linh Ngọc 12_ | Bànvề xử lý quyết định hành chính Tôi _ Thể, Cao Kim Oanh: 13_ [Xử lý một số văn bản trong thực tiễn hoạt động kiếm tra văn bản quy phạm | 106 pháp luật LÒ TS. Lê Hồng Son Td [Mật số vẫn đề về nguyên tắc xử lý văn bản trái pháp luật theo pháp luật | 119 hiện hành.
Trần Thị Quyên B 15 [ Quy trình xử lý văn bản quy phạm pháp luật khiếm khuyết 125 _ ThS. Trân Thị Quyên A 16 [Giám sắt, kiểm tra, xử lý văn ban quy phạm pháp luật theo Luật Ban hành | 134 ‘vain bản quy phạm pháp luật năm 2015 _ TS Tạ Quang Ni QUY ĐỊNH CUA PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VĂN BẢN PHÁP LUẬT TS. Lê Hằng Son Bộ Tư pháp, Chuyên gia tại Hà Nội, Giảng viên Đại học Luật "Nguyên Cục trưởng Cục KTVBOPPL Theo quy định của pháp hành thì xử lý văn bản pháp luật là một trong những nội dung hết súc quan trọng nhằm bảo đâm cho hệ hồng pháp luật đạt được các yêu cầu về tính hợp hiển, tính hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ và kể cả tính khả thi. Các văn bản pháp luật khi ban hành, nhìn chung, được thực hiện theo thủ tue, trình tự khá chặt chế mà trong đó, xác định rõ về thẩm quyền.
‘ban hành văn bản; về hình thức, thể thức văn bản; về nội dung cụ thé của từng. loại văn bản và về trình tự, thủ tục nghiên cứu, soạn thảo, ban hành các văn bản. Vì nhiều lý do khách quan cũng như chủ quan, kể từ thời điểm văn bản pháp. luật được ban hành ra luôn chữa đựng khả năng thực tế là có nội dung sai tri, không bảo dim các yêu cầu về thấm quyển ban hành, nội dung cụ thé của từng, văn bản, về thế thức văn bản.Để kịp thời xử lý các văn bản được ban hành có những khiếm khuyết, bắt cập nêu trên, trong hệ thống pháp luật của nhà nước ta trong nhiều năm qua, đã có những quy định về thẩm quyền, thủ tục, trình tự, cách thức xử lý các văn bản cổ nội dung sai ri.
“Trong khái niệm văn bản pháp luật, chúng ta để đồng thuận với nhau và vấn. 48 này cũng đã được thé hiện trong các giáo trình của Đại học Luật Hà Nội, đó là văn bản pháp luật được chia thành 02 nhóm cơ bản: nhóm văn bản quy phạm. phép luật và nhóm văn bản áp dung pháp luật. Riêng đối với nhóm văn bản áp.
dụng pháp luật lại có thé chia thành 02 loại, đó là: quyết định hành chính và tu pháp (bản án, quyết định của Tòa án, v.) quyết định Quy định của pháp luật về xử lý các văn bản pháp luật theo 03 nhóm cơ bản vừa nêu trên (văn bản quy phạm pháp luật; quyết định hành chính và quyết định. tư pháp) trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) hiện hành đã khá rõ rằng, cụ thé tuy vẫn còn những khiếm khuyết, hạn chế nhất định. Nội đến quy định của pháp luật về xử lý văn bản pháp luật, tại chuyên đề này, tôi xin nêu cụ thể mang tính chất điển hình, đặc trưng đó là Luật ban hành. 'VBPQPPL 2015; Nghị định số 34/2016/NĐ-CP; Luật Tổ tung hành chính 2015 và Bộ luật Tổ tụng dân sự 2015.
Nếu lần về gốc của các quy định có tính nguyên. tắc về thẩm quyền, trách nhiệm xử lý văn bản pháp luật, buộc chúng ta phải kể đến Hiến pháp 2013; Luật Tổ chức Quốc hội, Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Luật TỔ chức Chính phủ 2014 và Luật Tổ chức chính. quyền địa phương 2015. Ngay từ khi được ban hành, từ những năm 50 của thé kỹ trước, các Luật về tổ chức bộ máy nhà nước vừa nêu đã xác định nguyên tắc về xử lý văn ban pháp luật, đó là giao cho cơ quan nha nước cấp trên và những chủ thể có thắm quyền được đình chỉ thi hành, bãi bỏ văn bản pháp luật do cơ quan, người có thấm quyền ban hành có nội dung sai trái.
Quy định về xữ lý văn bản pháp luật của các Luật về t6 chức bộ máy. Đặc biệt xin dẫn một số quy định của Luật Tổ chức Chính phủ 2014 và Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015, chúng ta thấy rõ: Điều 6 Luật TCCP 2014 có quy định “Ban hành kịp thời và đầy đủ các văn bản pháp luật đễ thi hành Hiến hip hột nghị quyết in Quốc hội pip en, nghị yết ts Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước và để thực biện nhiệm vụ, quyền. hạn được giao; bảo đảm tính hợp hiển, hợp pháp và tính thống nhất trong các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và của chính quyền địa phương; kiểm tra việc thi hành. các văn bản đó và xử lý các văn ban trái Hiển pháp và pháp luật” Khoản 2 Điều 25 quy định: TTCP “Hướng dẫn và kiểm tra Hội đồng nhân dan trong việc thực biện Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị quyết, nghị định của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; kiểm tra tính hợp hiến, hợp pháp của các nghị quyết của Hội đồng nhân dân; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo luật định”.
Điểm e, Khoản 1, Điều 28 quy định: TTCP “Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra và. xử lý các vi phạm trong quá trình triển khai thực hiện Hiển pháp và pháp luật trong phạm vi toàn quốc”. Khoản 8 28 quy định: TTCP có thắm quyền “ Đình chỉ việc thi hành. hoặc bãi bỏ văn bản của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trái với Hiến pháp, luật và văn bản của ‘co quan nhà nước cắp trên; đình chỉ việc thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân 2 cân cấp tinh, trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, vụ Quốc hội bãi bở”.
đồng thời đề nghị Uy ban thường Khodn 1 Điều 30 quy định: TTCP “ ban hành văn bản pháp luật theo thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, kiểm tra việc thi hành các văn ‘ban đó và xử lý các văn bản trái Hiến pháp và pháp luật”. 'Về thẩm quyền của Bộ trưởng - Thủ trưởng Cơ quan ngang Bộ: Khoản 2 Điều 35 quy định: Bộ trường, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có quyền “ kiến nghị với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ khác đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bé những quy định do các cơ quan đó ban hành trái với nhân dan cấp tỉnh trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước. cấp trên về ngành, lĩnh vực chịu trách nhiệm quản lý”. “*Đề nghị Ủy ban nhân dan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tinh đình chỉ việc thi bành hoặc bãi bỏ những văn bản pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Uy ban nhân dân cấp tỉnh trái với các văn bản về ngành, lĩnh vực được phân công.
“Nếu Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không chấp hành thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định”. 'Về xử lý văn bản PL, Luật Tỗ chức chính quyền dja phương 2015 đã có các. cquy định sau đây: Khoản 3 Điều 12 quy định: “ Cơ quan nhà nước cấp trên, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra tính hợp hiến, hep pháp trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền cho các cấp chính quyền địa phương”. Điểm d Khoản 1 Điều 19 quy định cho HĐND cấp Tỉnh “ Bãi bỏ một phan hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân.
in tỉnh; bãi bô một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Hội đẳng nhân. cân cấp huyện. Khoản 8 Điều 19: HĐND Tỉnh * Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương. giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân.
dân cùng cấp và văn bản của Hội đồng nhân dân cắp huyện”. Khoản 5 Điều 22 quy định Chủ tich UBND Tỉnh “ Đình chi việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của cv quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân. dân tỉnh và văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân. dân cấp huyện.
Đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân |, báo cáo Ủy ban nhân dân tinh để đề nghị Hội đồng nhân dân tinh 'Về thắm quyền của Chính quyền cấp Huyện, Luật đã quy định: Điểm e Khoản ! Điều 26 giao Hội đồng nhân dân Huyện * Bãi bỏ một phần.