Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, kiểm toán độc lập nói chung và kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm tính minh bạch, trung thực của thông tin tài chính doanh nghiệp. Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam VSA 500, bằng chứng kiểm toán (BCKT) là nền tảng cốt lõi để kiểm toán viên (KTV) hình thành ý kiến nhận xét. Do đó, việc thu thập và đánh giá đầy đủ, thích hợp các bằng chứng kiểm toán là yếu tố quyết định chất lượng và sự thành bại của một cuộc kiểm toán.
Tuy nhiên, thực tiễn hoạt động kiểm toán tại Việt Nam cho thấy khoảng cách đáng kể giữa lý thuyết và việc vận dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng tại các công ty kiểm toán độc lập. Tác giả dẫn chứng nghiên cứu của TS. Vũ Đức Chính (Cục Quản lý, Giám sát Kế toán - Kiểm toán, Bộ Tài chính, 2021) trên Tạp chí Tài chính, phản ánh thực trạng hiện chỉ có khoảng 40,44% doanh nghiệp kiểm toán đầu tư nguồn lực và kinh phí để xây dựng quy trình kiểm toán BCTC khoa học, hiệu quả nhằm đáp ứng Chiến lược phát triển kế toán - kiểm toán đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Bên cạnh đó, các nghiên cứu trước đây như công trình của Nguyễn Thị Ngọc Hoa (2018) tại Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam và ThS. Nguyễn Thị Thanh Thảo (2018) tại Công ty TNHH Kiểm toán AFA cũng chỉ ra những khuyết điểm, tồn tại trong việc áp dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng và thủ tục phân tích. Xuất phát từ thực tế thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán KDG Việt Nam, tác giả thực hiện khóa luận nhằm giải quyết vấn đề hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán BCTC tại đơn vị này.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về BCKT và kỹ thuật thu thập BCKT trong kiểm toán BCTC.
- Nghiên cứu và phân tích thực tế áp dụng các kỹ thuật thu thập BCKT tại Công ty TNHH Kiểm toán KDG Việt Nam, tập trung vào khách hàng khảo sát điển hình.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kỹ thuật thu thập BCKT trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán KDG Việt Nam thực hiện.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong quy trình kiểm toán BCTC. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Công ty TNHH Kiểm toán KDG Việt Nam và khách hàng khảo sát thực tế là Công ty Cổ phần Đường sạch BCD; phạm vi về thời gian gắn với kỳ kiểm toán BCTC năm tài chính 2020 và các dữ liệu hoạt động đến tháng 5 năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06/12/2012 của Bộ Tài chính, bao gồm:
- Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 500: Quy định về bằng chứng kiểm toán, yêu cầu KTV phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp làm cơ sở đưa ra ý kiến.
- Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 300: Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính và định nghĩa hệ thống báo cáo tài chính.
- Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 330: Biện pháp xử lý của kiểm toán viên đối với rủi ro đã đánh giá (quy định quy trình phân tích và các thử nghiệm cơ bản).
- Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 505: Thông tin xác nhận từ bên ngoài (xác nhận mở/khẳng định và xác nhận đóng/phủ định).
- Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 700: Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính.
Về mặt lý luận, khóa luận làm rõ các khái niệm, phân loại và yêu cầu của BCKT:
- Phân loại theo nguồn gốc: BCKT do KTV tự khai thác và phát hiện (kiểm kê, tính toán lại, quan sát hệ thống kiểm soát nội bộ); BCKT do doanh nghiệp phát hành và luân chuyển nội bộ hoặc ra bên ngoài; BCKT do bên thứ ba độc lập cung cấp.
- Phân loại theo loại hình: Bằng chứng vật chất (có độ tin cậy cao nhất), bằng chứng tài liệu, tài liệu tính toán lại và các bằng chứng đặc biệt (ý kiến chuyên gia, giải trình của ban giám đốc, tư liệu của kiểm toán viên nội bộ, kiểm toán viên khác và bên liên quan).
- Hai yêu cầu cốt lõi: Tính thích hợp (thước đo chất lượng, độ tin cậy và sự phù hợp với cơ sở dẫn liệu) và tính đầy đủ (thước đo số lượng, chịu sự chi phối của tính trọng yếu, mức rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát).
- 06 kỹ thuật thu thập BCKT cơ bản: Kiểm tra (kiểm tra vật chất và kiểm tra tài liệu xuôi/ngược), quan sát, điều tra/phỏng vấn, xác nhận, tính toán và phân tích (so sánh kỳ trước, so sánh kế hoạch, so sánh bình quân ngành, phân tích mối quan hệ tài chính - tài chính và tài chính - phi tài chính).
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp gồm các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực, chế độ kế toán - kiểm toán hiện hành, giáo trình chuyên ngành và hồ sơ lưu trữ nội bộ tại Công ty TNHH Kiểm toán KDG Việt Nam; thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua quan sát trực tiếp các KTV làm việc và trực tiếp tham gia vào các giai đoạn của quy trình kiểm toán tại khách hàng với vai trò Trợ lý kiểm toán viên.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích, đối chiếu số liệu sổ sách với chứng từ gốc và vận dụng xét đoán chuyên môn tích lũy trong quá trình thực tập.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về kỹ thuật thu thập bằng chứng trong kiểm toán BCTC
Chương I tập trung làm rõ tổng quan về kiểm toán BCTC, vai trò của kiểm toán BCTC đối với đơn vị được kiểm toán, người sử dụng thông tin và toàn bộ nền kinh tế. Quy trình kiểm toán BCTC chuẩn mực được khái quát qua 3 giai đoạn: chuẩn bị kiểm toán (tiền kế hoạch, lập kế hoạch kiểm toán, đánh giá rủi ro và xác lập mức trọng yếu), thực hiện kiểm toán (thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản gồm thủ tục phân tích cùng kiểm tra chi tiết), và hoàn thành kiểm toán (tổng hợp, soát xét bằng chứng, phát hành báo cáo kiểm toán với 4 loại ý kiến: chấp nhận toàn phần, chấp nhận từng phần, không chấp nhận hoặc từ chối đưa ra ý kiến).
Chương này trình bày chi tiết bản chất của 6 kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán (kiểm tra, quan sát, xác nhận, điều tra, tính toán, phân tích) và cách thức vận dụng các kỹ thuật này tương ứng với từng giai đoạn:
- Giai đoạn lập kế hoạch: Sử dụng phân tích sơ bộ và quan sát để định hướng nội dung, thời gian, phạm vi kiểm toán và nhận diện các khoản mục có rủi ro cao.
- Giai đoạn thực hiện: Kết hợp điều tra, phỏng vấn, quan sát và kiểm tra chi tiết trong thử nghiệm kiểm soát (Test of Controls) ở đợt kiểm toán giữa niên độ; áp dụng thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết số dư/nghiệp vụ trong thử nghiệm cơ bản (Substantive tests).
- Giai đoạn kết thúc: Áp dụng kỹ thuật tính toán và phân tích tổng thể để soát xét lại các phát hiện, chốt các bút toán điều chỉnh, đánh giá giả định hoạt động liên tục, soát xét sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ và thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc.
Chương II: Thực tế vận dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán KDG Việt Nam thực hiện
Chương II phản ánh bức tranh thực tiễn tại Công ty TNHH Kiểm toán KDG Việt Nam. Về lịch sử hình thành, công ty là doanh nghiệp kiểm toán độc lập được thành lập theo Quyết định số 194/TC/TCCB ngày 01/04/1993 và Quyết định số 106/TC-BTC ngày 13/02/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trên cơ sở sáp nhập hai chi nhánh kiểm toán hoạt động từ năm 1991. Đến ngày 07/05/2011, công ty chuyển đổi mô hình thành Công ty TNHH Kiểm toán KDG Việt Nam (Mã số thuế: 0104285208, trụ sở chính tại 125 Hoàng Văn Thái và văn phòng tại 414 Khương Đình, quận Thanh Xuân, Hà Nội). Quy mô công ty có 132 nhân viên, trong đó khoảng 31 người sở hữu chứng chỉ kiểm toán viên độc lập; 100% KTV và trợ lý KTV cao cấp được đào tạo qua dự án EURO - TAPVIET do Cộng đồng Châu Âu tài trợ. Mạng lưới hoạt động gồm 4 chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh (thành lập 13/04/2011), Vũng Tàu, Thanh Hóa (cấp phép 27/08/2017) và Quảng Ninh (thành lập 2019). Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc quản lý chuyên môn (phụ trách Phòng Kiểm toán tài chính, Phòng Kiểm toán đầu tư, Phòng Định giá) và Phó Giám đốc quản lý hành chính (phụ trách Phòng Hành chính tổng hợp và các Văn phòng đại diện).
Về thực tế áp dụng, KDG vận dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng theo trình tự: kiểm tra hoạt động kiểm soát -> thực hiện kỹ thuật phân tích -> kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản. Khóa luận đi sâu khảo sát việc áp dụng tại khách hàng thực tế là Công ty Cổ phần Đường sạch BCD (thành lập theo Quyết định chuyển thể số 1459/QĐ-BNN-ĐMDN ngày 26/05/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp). Quy trình thu thập bằng chứng được tác giả mô tả chi tiết:
- Giai đoạn lập kế hoạch: KTV thu thập thông tin pháp lý, phỏng vấn Ban Giám đốc, kiểm tra tài liệu thường trực (Quy chế quản lý tài chính 2020, Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên 2020, Điều lệ công ty, Quyết định đơn giá tiền lương, Giấy phép đầu tư); quan sát môi trường kiểm soát, bộ máy kế toán (hình thức Nhật ký chứng từ, niên độ theo năm dương lịch); phân tích sơ bộ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Giai đoạn thực hiện: Tác giả phân tích chuyên sâu thực tế thu thập bằng chứng tại khoản mục Hàng tồn kho (HTK) - khoản mục trọng yếu và nhạy cảm. KTV thực hiện kiểm tra vật chất thông qua chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho trước kỳ kiểm toán và sử dụng biên bản kiểm kê đã lập. Trong thử nghiệm kiểm soát, KTV kiểm tra tài liệu đối với nghiệp vụ xuất vật tư, chu trình sản xuất và lưu kho để xác nhận tính hữu hiệu của các điểm kiểm soát nội bộ. Trong thử nghiệm cơ bản, KTV đối chiếu sự khớp đúng giữa biên bản kiểm kê với báo cáo nhập xuất tồn tháng 12; kiểm tra đối ứng tài khoản không phát hiện bất thường trên các TK 152, 153, 154, 155, 156, 157; và tiến hành chọn mẫu kiểm tra chứng từ gốc đối chiếu ngược từ sổ Cái xuống Nhật ký chứng từ, bảng kê và hóa đơn đầu vào.
Chương III: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện kĩ thuật thu thập bằng chứng trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán KDG Việt Nam tiến hành
Dựa trên kết cấu đề tài và mục tiêu nghiên cứu, Chương III đề cập đến các nội dung:
- Định hướng phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán KDG Việt Nam trong bối cảnh nâng cao năng lực cạnh tranh và kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán độc lập.
- Khẳng định tính tất yếu phải hoàn thiện các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty nhằm giảm thiểu rủi ro kiểm toán, tối ưu hóa thời gian và chi phí cho từng cuộc kiểm toán.
- Đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện kỹ thuật kiểm toán, bao gồm giải pháp cho từng kỹ thuật cụ thể (hoàn thiện thủ tục phân tích, tăng cường độ tin cậy của kỹ thuật xác nhận bên ngoài, chuẩn hóa quy trình phỏng vấn và kiểm tra tài liệu) và giải pháp áp dụng trong giai đoạn thực hiện kiểm toán tại KDG.
- Đưa ra các kiến nghị theo hai hướng chủ quan (đối với nội bộ công ty KDG về đào tạo nhân lực, quản lý hồ sơ làm việc) và khách quan (đối với cơ quan quản lý nhà nước, Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam - VACPA) nhằm tháo gỡ những tồn đọng trong hoạt động thu thập bằng chứng kiểm toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh các kết quả khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán KDG Việt Nam thông qua số liệu cụ thể thu thập được tại hồ sơ kiểm toán khách hàng Công ty Cổ phần Đường sạch BCD. Trong thử nghiệm cơ bản đối với khoản mục Hàng tồn kho, KTV đối chiếu số dư cuối kỳ giữa biên bản kiểm kê và báo cáo tổng hợp hàng tồn kho cho thấy số liệu khớp đúng, các đối ứng tài khoản tổng hợp và chi tiết (TK 152, 153, 154, 155, 156, 157) được ghi nhận chính xác theo phương pháp kê khai thường xuyên và giá xuất kho bình quân gia quyền.
Tuy nhiên, qua thủ tục kiểm tra chi tiết chứng từ gốc đối với nghiệp vụ nhập kho hàng hóa (TK 1561), KTV của KDG đã phát hiện và ghi nhận vào giấy làm việc các sai phạm về tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ kế toán, được tổng hợp tại Bảng 2.1 của khóa luận:
| Số chứng từ |
Nội dung nghiệp vụ |
Tài khoản đối ứng |
Số tiền (đồng) |
Ghi chú sai phạm phát hiện |
| 014736/2 |
Nhập bao bì |
331 |
8.300 |
Không có biên bản giao nhận hàng |
| 000317/5 |
Nhập hàng hóa |
111 |
200 |
Không có biên bản giao nhận hàng |
| 202221/7 |
Nhập siro từ Nhật Bản để làm kẹo |
111 |
4.000 |
Hóa đơn không có Mã số thuế |
| 205231/7 |
Nhập siro từ Nhật Bản để làm kẹo |
111 |
5.320 |
Hóa đơn không có Mã số thuế |
| 070189/10 |
Nhập vôi bột (ngày 12/10/2020) |
331 |
5.321 |
Sửa chữa số tiền ghi trên hóa đơn (nhà cung cấp ghi sai giá trị lúc đầu nên tự sửa lại) |
Về mặt đóng góp, công trình đã:
- Hệ thống hóa toàn diện các kỹ thuật thu thập BCKT theo chuẩn mực kiểm toán hiện hành và đặt trong mối tương quan với các giai đoạn của một cuộc kiểm toán BCTC thực tế.
- Đóng góp dữ liệu thực chứng về phương thức KTV triển khai kiểm tra đối ứng tài khoản phức tạp trong chu trình sản xuất - kinh doanh (mía, vôi, phân bón, bao bì, mật rỉ, đường, siro) tại một doanh nghiệp chế biến đường quy mô cổ phần.
- Chỉ ra các thiếu sót cụ thể trong công tác kiểm soát chứng từ nhập kho tại đơn vị khách hàng làm cơ sở để KTV phát hành bút toán điều chỉnh hoặc kiến nghị trong thư quản lý.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Về phạm vi khảo sát: Tác giả chỉ tập trung minh họa thực tế việc thu thập bằng chứng kiểm toán tại một khách hàng duy nhất là Công ty Cổ phần Đường sạch BCD, với trọng tâm đi sâu vào khoản mục Hàng tồn kho và Doanh thu, chưa bao quát được toàn bộ các khoản mục tài chính phức tạp khác trên BCTC (như chi phí tài chính, nợ tiềm tàng, các công cụ tài chính).
- Về nguồn lực và thời gian: Do thời gian thực tập của sinh viên có hạn và giới hạn tiếp cận thông tin bảo mật của khách hàng, dữ liệu phân tích chỉ giới hạn trong một niên độ kế toán (2020) và góc nhìn thực hiện chủ yếu ở vị trí Trợ lý kiểm toán viên.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang nhiều nhóm ngành nghề khác nhau mà Công ty KDG đang cung cấp dịch vụ (như kiểm toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản, doanh nghiệp xây lắp, doanh nghiệp niêm yết).
- Nghiên cứu sâu hơn việc ứng dụng các phần mềm kiểm toán và công nghệ xử lý dữ liệu tự động trong việc thu thập, phân tích bằng chứng kiểm toán độc lập nhằm nâng cao hiệu suất làm việc của KTV.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp kết nối giữa chuẩn mực kiểm toán (VSA 500, VSA 330, VSA 505) với các bước thực hành kiểm toán cụ thể trong giấy tờ làm việc của KTV.
- Trợ lý KTV và KTV mới vào nghề tại các công ty kiểm toán độc lập: Cung cấp quy trình kiểm tra chi tiết các tài khoản hàng tồn kho (TK 152, 153, 154, 155, 156, 157) và kỹ năng kiểm tra đối chiếu ngược từ sổ Cái xuống chứng từ gốc nhằm phát hiện các sai sót hóa đơn, chứng từ giao nhận.
- Đơn vị được kiểm toán: Tham khảo các tiêu chí đánh giá kiểm soát nội bộ và các lỗi chứng từ thường gặp (như thiếu biên bản giao nhận, hóa đơn thiếu mã số thuế, sửa chữa hóa đơn) để hoàn thiện công tác kế toán nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận dựa trên những Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA) cụ thể nào để xây dựng cơ sở lý luận?
Khóa luận căn cứ trực tiếp vào hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06/12/2012 của Bộ Tài chính, bao gồm: VSA 300 (Lập kế hoạch kiểm toán BCTC), VSA 330 (Biện pháp xử lý của KTV đối với rủi ro đã đánh giá), VSA 500 (Bằng chứng kiểm toán), VSA 505 (Thông tin xác nhận từ bên ngoài) và VSA 700 (Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán).
2. Công ty TNHH Kiểm toán KDG Việt Nam có quy mô hoạt động và mạng lưới tổ chức như thế nào theo ghi nhận trong khóa luận?
KDG tiền thân thành lập từ năm 1993 theo Quyết định số 194/TC/TCCB và chuyển đổi sang mô hình TNHH ngày 07/05/2011. Tại thời điểm nghiên cứu, công ty có 132 nhân viên (khoảng 31 KTV độc lập có chứng chỉ), trụ sở tại Hà Nội và 4 chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Thanh Hóa và Quảng Ninh. Toàn bộ KTV và trợ lý KTV cao cấp được đào tạo qua dự án EURO - TAPVIET do Cộng đồng Châu Âu tài trợ.
3. Hoạt động kiểm kê hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Đường sạch BCD được KTV thực hiện theo phương thức nào?
Do BCD là khách hàng thường niên của KDG, cuộc kiểm kê thực tế được công ty BCD thực hiện dưới sự chứng kiến của KTV KDG trước kỳ kiểm toán. Khi tiến hành kiểm toán chính thức khoản mục HTK, KTV sử dụng biên bản kiểm kê đã lập trước đó để đối chiếu với báo cáo nhập xuất tồn kho tháng 12 và báo cáo tồn kho tổng hợp.
4. KTV đã phát hiện những sai sót chứng từ cụ thể nào khi kiểm tra chi tiết nghiệp vụ nhập kho hàng hóa (TK 1561) tại Công ty BCD?
Tại Bảng 2.1 của khóa luận, KTV ghi nhận 5 chứng từ có sai phạm: chứng từ 014736/2 và 000317/5 nhập kho nhưng không có biên bản giao nhận hàng; chứng từ 202221/7 và 205231/7 nhập siro từ Nhật Bản để làm kẹo dùng hóa đơn không có Mã số thuế; chứng từ 070189/10 ngày 12/10/2020 nhập vôi bột có sự sửa chữa số tiền trực tiếp trên hóa đơn do nhà cung cấp ghi sai giá trị ban đầu.
5. Vì sao kỹ thuật phân tích được KTV áp dụng xuyên suốt ở cả ba giai đoạn của cuộc kiểm toán?
Ở giai đoạn lập kế hoạch, KTV dùng kỹ thuật phân tích để xác định nội dung, thời gian, phạm vi kiểm toán và định hướng chú ý vào các khoản mục rủi ro cao. Ở giai đoạn thực hiện, phân tích đóng vai trò là một thử nghiệm cơ bản giúp cung cấp bằng chứng về sự hợp lý tổng thể của các số dư. Ở giai đoạn hoàn thành, kỹ thuật phân tích được dùng để rà soát tổng quát lần cuối số liệu đã kiểm toán và đánh giá giả định hoạt động liên tục trước khi phát hành báo cáo.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thu An đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán báo cáo tài chính theo hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam hiện hành. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực tế vận dụng các kỹ thuật kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán KDG Việt Nam, đồng thời minh họa chi tiết thông qua quy trình kiểm toán khoản mục Hàng tồn kho tại khách hàng là Công ty Cổ phần Đường sạch BCD với các bằng chứng và sai sót chứng từ cụ thể. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, tác giả đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán và đưa ra những kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán BCTC tại doanh nghiệp.