chương I Thông tư số 45/2017/TT- BTC ngày 25/04/2017, “Tài sản cố định thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng. Cách thức quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ có thể vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nhưng giá trị của nó đã bị khấu hao dần vào chi phí sản xuất.
Do đó, ngoài mặt hiện vật bên ngoài, người sử dụng TSCĐ còn phải quản lý cả về mặt giá trị của nó. + Quản lý về mặt giá trị Đây là công việc của hệ thống hạch toán kế toán của đơn vị, bao gồm các công việc như xác định đúng nguyên giá và giá trị khấu hao, giá trị còn lại của từng tài sản. Công tác này nhằm cung cấp các thông tin kịp thời cho nhà quản lý về tình hình sử dụng tài sản tại từng thời điểm xác định, giúp nhà quản lý đưa ra các quyết định chính xác về các nghiệp vụ tăng hay giảm TSCĐ. Cách thức xác định nguyên giá, giá trị khấu hao và giá trị còn lại của TSCĐ đã được quy định rõ ràng trong Thông tư số 45/2017/TT-BTC ngày 25/04/2017.
+ Quản lý về mặt hiện vật Để quản lý tốt TSCĐ, nâng cao hiệu suất sử dụng và có những kế hoạch đầu tư, mua mới, sửa chữa, thanh lý kịp thời thì cần tổ chức tốt công tác quản lý TSCĐ cả về số lượng và chất lượng. Về mặt số lượng, TSCĐ của doanh nghiệp cần đảm bảo nhu cầu sản xuất, đặc biệt nhà quản lý phải tính toán sao cho TSCĐ đủ sản xuất lượng hàng để đáp ứng nhu cầu của thị trường, mang lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp vào những mùa cao điểm tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp, mà lại không bị dư thừa quá nhiều trong khoảng thời gian nhu cầu của thị trường giảm sút trong năm, giảm tối đa chi phí khấu hao có thể trong thời kì này. Về mặt chất lượng, người sử dụng TSCĐ cần có công tác đảm bảo TSCĐ được bảo quản cẩn thận, tránh mất mát hỏng hóc làm giảm nguyên giá của TSCĐ bao gồm cả các nguyên nhân chủ quan hay khách quan. Để quản lý tốt TSCĐ về mặt hiện vật, nhà quản lý cần có những tính toán hợp lý về kế hoạch sử dụng TSCĐ hợp lý, đồng thời ban hành những quy định về việc sử dụng, bảo vệ TSCĐ một cách chi tiết, chặt chẽ, nâng cao hiệu quả sử dụng, góp phần nâng cao lợi ích kinh tế cho công ty.2 Chi phí khấu hao: a.
Khái niệm - Là sự phân bổ mốt cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của tài sản cố định trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó - Giá trị phải khấu hao là nguyễn giá cảu tài sản cố định ghi trên báo cáo tài chính trừ đi giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó ( theo VAS 03) - Thời gian sử dụng hữu ích là thời gian mà tài sản cố định phát huy được tác dụng cho sản xuất kinh doanh, thường được tính bằng thời gian mà doanh nghiệp dự tính sử dụng tài sản cố định hoặc số lương sản phẩm ( đơn vị tính tương tự ) mà doanh nghiệp dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản đó ( theo VAS 03) b. Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định: Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao. Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao đối với các tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh. Những tài sản cố định không thàm gia vào hoạt động kinh doanh thì không trích khấu hao.
Doanh nghiệp phải trích khấu hao tài sản cố định thuê tài chính như tài sản cố định thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành. Trường hợp ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, doanh nghiệp đi thuê tài sản cố định tài chính cam kết không mua tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài chính thì doanh nghiệp đi thuê được trích khấu hao tài sản cố định thuê tài chính theo thời hạn thê trong hợp đồng. Quyền sử dụng đất lâu dài là tài sản vô hình đặc biệt, doanh nghiệp ghi nhận tài sản cố định vô hình theo nguyên giá nhưng không được trích khấu hao. Thời điểm tính khấu hao: Việc trích hoặc thôi trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện bắt đầu từ ngày mà tài sản cố định tăng, giảm hoặc nhưng tham gia và hoạt động kinh doanh.
Đặc điểm: Đối với chi phí khấu hao, khác với các chi phí thông thường khác, việc kiểm toán có hai đặc điểm riêng như sau: -Trước hết, chi phí khấu hao là một khoản ước t ính kế toán chứ không phải chi phí thực tế phát sinh. Bời vì mức khấu hao phụ thuộc vào ba nhân tố là nguyên giá, gí trị thanh lý ước tính và thời gian sử dụng hữu ích, trong đó nguyên giá là nhân tố khách quan, còn giá trị thanh lý và thời gian sử dụng hữu ích lại căn cứ theo ước tính của đơn vị. Vì vậy, việc kiểm toán chi phí khấu hao mang tính chất kiểm tra một khoản ước tính kế toán hơn là một chi phí phát sinh thực tế, khó có thể chỉ dựa vào chứng từ, tài liệu để tính toán chính xác được. -Do chi phí khấu hao là một sự phân bổ có hệ thống của nguyên giá sau khi trừ giá trị thanh lý ước tính nên sự hợp lý của nó còn phụ thuộc vào phương pháp khấu hao được sử dụng.
Vì vậy, kiểm toán chi phí khấu hao còn mang tính chất là kiểm tra về việc áp dụng phương pháp kế toán.2 Tổ chức công tác hạch toán kế toán 1.1 Hệ thống chứng từ sổ sách * Về chứng từ: Hằng năm, các nghiệp vụ liên quan tới TSCĐ không diễn ra thường xuyên song mỗi nghiệp vụ thường mang giá trị rất lớn. Nếu xảy ra sai sót thường sẽ ảnh hưởng trọng yếu tới tình hình tài chính của đơn vị. Do đó, tất cả các nghiệp vụ phát sinh liên quan tới TSCĐ cần phải có chứng từ hợp pháp, hợp lệ và được luân chuyển theo một trình tự nhất định được nhà quản lý đề ra để đảm bảo các chốt kiểm soát hoạt động hiệu quả. Các chứng từ được sử dụng trong hạch toán Tài sản cố định bao gồm: - Hợp đồng mua Tài sản cố định.
- Hoá đơn bán hàng, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho của người bán. - Biên bản bàn giao Tài sản cố định. - Biên bản thanh lý Tài sản cố định. - Biên bản nghiệm thu khối lượng sửa chữa lớn hoàn thành.
- Biên bản đánh giá lại Tài sản cố định. - Biên bản kiểm kê Tài sản cố định. - Biên bản quyết toán, thanh lý hợp đồng mua tài sản. - Bảng tính và phân bổ khấu hao Tài sản cố định.
* Về sổ sách: hệ thống sổ sách cần theo dõi đầy đủ và kịp thời các thông tin liên quan đến TSCĐ như nguyên giá, giá trị còn lại, khấu hao lũy kế của từng TSCĐ tại từng thời điểm. Ngoài ra còn theo dõi thêm về các tài sản đã hết khấu hao nhưng vẫn sử dụng, các tài sản thuê ngoài. Hệ thống sổ sách theo dõi TSCĐ thường được sử dụng bao gồm: - Thẻ TSCĐ - Sổ chi tiết TSCĐ theo từng bộ phận sử dụng và theo loại TSCĐ theo dõi. - Sổ cái các tài khoản 211, 212, 213, 214 1.2 Hệ thống tài khoản kế toán Theo Thông tư số 200 ban hành ngày 22/12/2018 của Bộ Tài Chính, công tác hạch toán TSCĐ sử dụng các tài khoản và tiểu khoản sau: Tài khoản 211: Tài sản cố định hữu hình, tài khoản này dùng để phản ánh nguyên giá của toàn bộ TSCĐ hữu hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cũng như các biến đông tăng, giảm trong kì kế toán + Tài khoản 2111: Nhà cửa, vật kiến trúc, TSCĐ được hình thành qua quá trình xây dựng, thi công như nhà kho, cầu, bến cảng hay các văn phòng,.
sử dụng trong hoạt động SXKD. + Tài khoản 2112: Máy móc, thiết bị hay có thể là dây chuyền công nghệ hay các thiết bị chuyên dụng và được phản ánh toàn bộ + Tài khoản 2113: Các thiết bị, phương tiện vận tải, truyền dẫn + Tài khoản 2114: Các thiết bị, dụng cụ dùng cho công các quản lý như máy tính, fax, thiết bị truyền thông,. + Tài khoản 2115: Các loại cây lâu năm và gia súc làm việc và gia súc cho ra sản phẩm +Tài khoản 2118: Tài sản cố định khác Tài khoản 212: Tài sản cố định thuê tài chính, tài khoản để phản ánh toàn bộ nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có và các biến động trong kỳ và được mở chi tiết cho từng TSCĐ đi thuê và từng đơn vị cho thuê. Tài khoản 213: Tài sản cố định vô hình, tài khoản này dùng để phản ánh nguyên giá cũng như các biến động tăng giảm trong kì +Tài khoản 2131: Quyền sử dụng đất, Phản ánh đầy đủ các chi phí phát sinh liên quan đến việc giành quyền sử dụng đấtnhư chi phí đền bù, giải phóng và san lấp mặt bằng, các loại thuế không được hoàn lại +Tài khoản 2132: Quyền phát hành, phản ánh các chi phí doanh nghiệp bỏ ra để có quyền phát hành.
+Tài khoản 2133: Bản quyền, bằng sáng chế, phản ánh toàn bộ chi phí doanh nghiệp bỏ ra để mua bản quyền, bằng sáng chế hoặc các chi phí mà đơn vị phải trả cho các công trình nghiên cứu thử nghiệm được Nhà nước cấp bằng sáng chế. +Tài khoản 2134: Nhãn hiệu hàng hóa, phản ánh toàn bộ các chi phí mà đon vị thực tế bỏ ra để mua nhãn hiệu hàng hóa +Tài khoản 2135: Phần mềm máy tính: phản ánh toàn bộ chi phí mà đơn vị thực tế bỏ ra để mua phần mềm máy tính +Tài khoản 2136: Giấy phép và giấy phép nhượng quyền: phản ánh toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được giấy phép và giấy phép nhượng quyền như giấy phép khai thác, giấy phép sản xuất,. +Tài khoản 2138: Tài sản vô hình khác như: quyền sử dụng hợp đồng, bí quyết công nghệ,.