LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay, với xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu, nền kinh tế thế giới nói chung cũng như nền kinh tế Việt Nam nói riêng ngày càng phát triển đa dạng, nhu cầu đầu tư vào các doanh nghiệp ngày càng tăng lên. Đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế, hoạt động kiểm toán ra đời và nhanh chóng trở thành một bộ phận cần thiết và vô cùng quan trọng, vai trò của kiểm toán ngày càng được khẳng định, giúp thông tin tài chính minh bạch và nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp. Trong quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải xây dựng chương trình kiểm toán với các bước công việc cụ thể tùy vào tình hình thực tế tại đơn vị khách hàng. Để thiết lập các thử nghiệm sao cho vừa mang tính hiệu quả, tiết kiệm thời gian công sức lại vừa đảm bảo cuộc kiểm toán đã xem xét tất cả vấn đề trên mọi khía cạnh trọng yếu, tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ là quy trình hết sức quan trọng của kiểm toán báo cáo tài chính.
Dựa vào những hiểu biết đầy đủ về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên sẽ đánh giá rủi ro kiểm soát trên phương diện thiết kế và lấy đ làm cơ sở để lập kế hoạch kiểm toán phù hợp. Đây đồng thời cũng là cơ sở để kiểm toán viên thiết kế và thực hiện các thử nghiệm cơ bản nhằm thu thập đầy đủ các bằng chứng cần thiết. Do đ , quá trình này không chỉ thể hiện sự tuân thủ chuẩn mực, mà còn góp phần làm cho cuộc kiểm toán hữu hiệu và hiệu quả hơn. Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề trên, người viết đã chọn đề tài Quy trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính đƣợc áp dụng tại Grant Thornton Việt Nam làm đề tài thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Mục tiêu của đề tài - Hiểu biết về khái niệm, mục đích và quy trình của việc nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát. - Mô tả tổng quan quy trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro kiểm soát tại Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam. - Nhận xét tổng quát và đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của quy trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam Phƣơng pháp nghiên cứu - Tham khảo giáo trình cũng như chuẩn mực kiểm toán liên quan để xây dựng cơ sở lý luận nền tảng ban đầu. - Nghiên cứu và quan sát quy trình trong những lần được đi kiểm toán thực tế tại doanh nghiệp.Thu thập kết quả công việc từ hồ sơ làm việc của kiểm toán viên năm 2017, thực hiện phân tích và diễn giải quy trình theo những nội dung tìm hiểu được.
- Khảo sát hồ sơ và kiểm toán viên về các nội dung liên quan đến đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ. Thu thập kết quả để làm cơ sở đưa ra nhận xét và kiến nghị. 4 Phạm vi nghiên cứu Tại Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam, tất cả các dữ liệu liên quan đến khách hàng đều được quản lý bởi hệ thống máy tính, các hồ sơ liên quan đến khách hàng sẽ được cập nhật lên mạng nội bộ công ty xuyên suốt quá trình thực hiện kiểm toán và hoàn thiện vào tháng 5 hằng năm. Do đ , người viết chỉ có thể tiếp cận với hồ sơ đã kiểm toán trong năm 2017 vì tại thời điểm người viết thực hiện đề tài, việc tiếp cận các nguồn dữ liệu liên quan đến năm 2018 vẫn chưa được cập nhật đầy đủ.
Đối tƣợng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu chính là các hồ sơ, dữ liệu liên quan đến khách hàng được lưu trữ trong mạng máy tính hay hệ thống phần mềm của Grant Thornton Việt Nam. 5 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1. Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ 1.1 Định nghĩa Theo COSO (Committee of Sponsoring Organization) 2013, hệ thống kiểm soát nội bộ được định nghĩa: “ iểm soát nội bộ là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, n được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu dưới đây: áo cáo tài chính đáng tin cậy. Các luật lệ và quy định được tuân thủ.
Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả.” Như vậy, HTKSNB là một phần không thể thiếu của bất kì một đơn vị, tổ chức nào. Nó là một quá trình hiện diện ở tất cả các khâu hoạt động của đơn vị tạo thành một thể thống nhất và là công cụ để giúp cho đơn vị, tổ chức có thể đạt được mục tiêu đề ra. Song cần chú ý rằng HTKSNB luôn tồn tại những hạn chế tiềm tàng, do đ n chỉ có thể cung cấp một sự bảo đảm hợp lý chứ không đảm bảo tuyệt đối về việc thực hiện mục tiêu đã đề ra ban đầu.2 Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ Đối với BCTC, kiểm soát nội bộ phải đảm bảo về tính trung thực và đáng tin cậy, bởi vì chính người quản lý đơn vị có trách nhiệm lập BCTC phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Đối với tính tuân thủ, kiểm soát nội bộ trước hết phải đảm bảo tính hợp lý việc chấp hành luật pháp và các quy định.
Điều này xuất phát từ trách nhiệm của người quản lý đối với những hành vi không tuân thủ trong đơn vị. Bên cạnh đ , KSNB còn hướng mọi thành viên trong đơn vị vào việc tuân thủ các chính sách, quy định nội bộ của đơn vị, qua đ đảm bảo được những mục tiêu của đơn vị. Đối với mục tiêu sự hiện hữu và hiệu quả của các hoạt động, KSNB giúp đơn vị bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo mật thông tin, nâng cao uy tín, mở rộng thị phần, thực hiện các chiến lược kinh doanh của đơn vị… 6 Như vậy, các mục tiêu của HTKSNB rất rộng, chúng bao trùm lên mọi mặt hoạt động và c ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của đơn vị.3 Các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ Giữa các doanh nghiệp luôn có sự khác biệt đáng kể về cách thức tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ vì chúng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô, mục tiêu, tính chất hoạt động,….Tuy nhiên bất kỳ một hệ thống kiểm soát nội bộ nào cũng được cấu tạo bởi 5 thành phần sau: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát.1 Môi trường kiểm soát Môi trường kiểm soát thể hiện sắc thái chung của một tổ chức và chi phối đến ý thức kiểm soát của mọi thành viên trong tổ chức, đồng thời là nền tảng cơ bản cho tất cả các bộ phận khác của kiểm soát nội bộ. Môi trường kiểm soát bao gồm 7 nhân tố chính: Tính chính trực và các giá trị đạo đức Sự hữu hiệu của HTKSNB trước tiên phụ thuộc vào sự chính trực và tôn trọng đạo đức của những cá nhân liên quan đến quá trình kiểm soát.
Do đ , nhà quản lý cao cấp phải xây dựng những chuẩn mực về đạo đức trong đơn vị và cư xử đúng đắn để có thể ngăn cản không cho các thành viên có các hành vi thiếu đạo đức hoặc phạm pháp. Họ, những nhà quản lý cần phải làm gương cho cấp dưới về việc tuân thủ các chuẩn mực và cần phải phổ biến những quy định đến mọi thành viên bằng các thể thức thích hợp. Một cách khác để nâng cao tính chính trực và sự tôn trọng các giá trị đạo đức, đơn vị phải loại trừ hoặc giảm thiểu những sức ép hay điều kiện có thể dẫn đến nhân viên có những hành vi thiếu trung thực. Đảm bảo về năng lực Đảm bảo về năng lực là đảm bảo cho nhân viên c được những k năng và hiểu biết cần thiết để thực hiện nhiệm vụ của mình, nếu không chắc chắn họ sẽ thực hiện nhiệm vụ được giao không hữu hiệu và hiệu quả.
Hội đồng quản trị và y ban kiểm toán Môi trường kiểm soát chịu ảnh hưởng đáng kể bởi Hội động quản trị và ủy ban kiểm toán. Tính hữu hiệu của nhân tố này phụ thuộc vào sự độc lập của Hội đồng quản trị và y ban kiểm toán v i ban điều hành, kinh nghiệm và vị trí của thành viên trong Hội đồng quản trị, mức độ tham gia, mức độ giám sát và các hành động của Hội đồng quản trị đối với hoạt động công ty. Sự hữu hiệu còn phụ thuộc vào việc liệu Hội đồng quản trị và y ban kiểm toán c phối hợp với người quản lý trong việc giải quyết các kh khăn liên quan đến việc thực hiện kế hoạch hay không. Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý 7 Triết lý quản lý thể hiện qua quan điểm và nhận thức của nhà quản lý, phong cách điều hành lại thể hiện qua cá tính, tư cách và thái độ khi họ điều hành đơn vị.
Triết lý quản lý và phong cách điều hành cũng được phản ánh trong cách nhà quản lý sử dụng kênh thông tin và quan hệ với cấp dưới. Cơ cấu tổ chức Về thực chất đây là sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn giữa các bộ phận trong đơn vị, n g p phần rất lớn trong việc đạt được các mục tiêu. Một cơ cấu ph hợp sẽ là cơ sở để lập kế hoạch, điều hành, kiểm soát và giám sát các hoạt động. Ngược lại, khi thiết kế không đúng, cơ cấu tổ chức c thể làm cho thủ tục kiểm soát mất tác dụng.
Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm Phân định quyền hạn và trách nhiệm được xem là phần mở rộng của cơ cấu tổ chức. N cụ thể h a quyền hạn và trách nhiệm của từng thành viên trong các hoạt động của đơn vị. hi mô tả công việc, đơn vị cần phải thể chế h a bằng văn bản về những nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của từng thành viên và quan hệ giữa họ với nhau. Chính sách nhân sự Chính sách nhân sự là thông điệp của doanh nghiệp về yêu cầu đối với tính chính trực, hành vi đạo đức và năng lực mà doanh nghiệp mong đợi từ nhân viên.