CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ ĐÁNH GIÁ HỆ THÓNG KIÊM SOÁT NỘI BỘ TRONG GIAI DOAN LAP KE HOACH KIÊM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 11. KHÁI QUÁT CHUNG VE HE THONG KSNB 1. Khái niệm về hệ thống KSNB. ‘Theo COSO (2013), hệ thống KSNB là một quá trình, được ch phối bởi HĐQT, ban điều hành và các thành viên khác trong DN và được thiết kế nhằm cung cấp một sự bảo đảm hợp lý dé đạt được những mục tiêu sau đây : ~_ Hoạt động hiệu quả và hữu hiệu ~_ Báo cáo tài chính đáng tin cậy ~ _ Tuân thủ luật pháp và quy định hiện hành.
Theo VSA 400, hệ thống KSNB “Là các qui định và các thủ tục kiểm. soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các qui định, để kiểm tra, kiếm soát, ngăn ngừa phát hiện gian lận, sai sót; để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị”. Các bộ phận cấu thành của hệ thống KSNB. Theo COSO 2013, hệ thống KSNB là một tập hợp các hoạt động có quan hệ tương tác lẫn nhau, do quản lý cấp cao hoặc nhân sự chức năng thiết kế, xây dựng và được thực hiện bởi tắt cả thành viên trong tổ chức bao gồn 5 thành phần và 17 nguyên tắc giúp tổ chức đảm bảo ở mức hợp lý khả năng đạt được các mục tiêu về hoạt động, báo cáo và tuân thủ.
Cụ thể, hệ thống KSNB. của đơn vị bao gồm 05 thành phần: môi trường kiểm soát, hoạt động đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và trao đôi thông tin, hoạt động giám sát, - MGi trường kiểm soát là nền tảng của hệ thống KSNB hiệu qua. BGD, nằm dưới sự giám sát của Ban Quản trị, thực hiện thiết kế môi trường. kiểm soát và duy trì các chính sách và thủ tục nhằm hỗ trợ đạt được các mục tiêu đảm bảo công ty hoạt động hiệu quả và trật tự.
Môi trường kiểm soát tạo nên các đặc điểm nổi bật của đơn vị, trực tiếp tạo nên tác động trên ý thức, suy nghĩ của các thành viên trong DN. Môi trường, kiểm soát trong đơn vị được cấu thành bởi các yếu tố: + Cam kết với sự chính trực và các giá trị đạo đức; + Thue hign vai trò giám sát của HĐQT và quản lý cắp cao; + Thiết lập cơ cấu tô chức, phân quyền và xác định trách nhiệm; + Cam két trong việc thu hút, phát triển va giữ chân nhân tài; + Gia tăng tỉnh thần chịu trách nhiệm của từng cá nhân trong lĩnh vực. phụ trách. ~_ Hoạt động đánh giá rủi ro của đơn vị tạo cơ sở cho việc BGĐ xử lý các rủi ro.
Nếu quy trình này là hợp lý, bao gồm nội dung, quy mô, tính phức tạp của đơn vị, quy trình này sẽ giúp phát hiện các rủi ro có sai sót trọng yếu. Hoạt động đánh giá rủi ro của đơn vị bao gồm các quy trình: + Thiết lập và cụ thể hóa các mục tiêu; -+ Nhận diện và phân tích rủi ro; + Đánh giá rủi ro gian lậ + Nhận diện và phân tích những thay đổi trọng yếu. ~_ Hoạt động kiểm soát là các chính sách và quy trình được tạo ra nhằm. đảm bảo các chỉ đạo, hướng dẫn, yêu cầu của BGĐ được thực hiện.
+ Lựa chọn và phát triển các hoạt động kiểm soát. + Lua chọn và phát triển các hoạt động kiểm soát chung về công nghệ thông tin. + Triển khai hoạt động kiểm soát thông qua chính sách, quy trình. ~_ Thông tin vả trao đổi thông tin.
Thông tin rất cần thiết cho việc triển khai các hoạt động kiểm soát để hỗ trợ hoàn thành mục tiêu. Cấp quản lý trong đơn vị thu thập hoặc cung cấp và sử dụng các thông tin chất lượng và có liên quan từ bên trong lẫn bên ngoài để thực hiện các chức năng cũng như hoàn thành mục tiêu của đơn vị. Trao đổi thông tỉn là quá trình liên tục và lặp đi lặp lại trong việc cung cấp, chia sẻ và thu. thập các thông tin cần thiết.
+ Sir dung thông tìn có liên quan; + Trao đổi thông tin nội bộ; + Trao đổi thông tin với các đối tượng bên ngoài. ~_ Hoạt động giám sát nhằm đánh giá các thành phần của hệ thống kiểm. soát và các nguyên tắc của nó có vận hành đúng như thiết kế hay. Hoạt động đánh giá và giám sát của đơn vị rất cần thiết trong.
công tác đánh giá tính hiệu quả của hệ thống KSNB. Hoạt động nay bao gồm: -+ Thực hiện đánh giá liên tục và/hoặc đánh giá riêng lẻ. + Đánh giá và báo cáo những thiếu hụt trong hệ thống kiểm soát. Theo VSA 400, hệ thống KSNB bao gồm hệ thống kế toán, môi trường.
kiểm soát và thủ tục kiểm soát, cụ thể: ~_ Hệ thống kế toán: Là các qui định về kế toán và các thủ tục kế toán mà đơn vị được kiểm toán áp dụng để thực hiện ghi chép kế toán và lập BCTC. ~_ Môi trường kiểm soát: Là những nhận thức, quan điểm, sự quan tâm và hoạt động của thành viên HĐQT, BGĐ đối với hệ thống KSNB và vai trò của hệ thống KSNB trong đơn vị. Hiệu quả của các thủ tục kiểm soát chịu ảnh hưởng trực tiếp từ môi trường kiểm soát. Môi trường kiểm soát được xây dựng hợp lý sẽ tạo nên sự.
hỗ trợ đáng kể cho các thủ tục kiểm soát cụ thé. Tuy nhiên môi trường kiểm. soát hoàn chinh không có nghĩa rằng hệ thống KSNB cũng được xây dựng. hoàn chính.
Một môi trường kiểm soát không thể tự đảm bảo tính hiệu quả của toàn bộ hệ thống KSNB. ~_ Thủ tục kiểm soát: Là các quy chế và thủ tục do Ban lãnh đạo đơn vị thiết lập và chỉ đạo thực hiện trong đơn vị nhằm đạt được mục tiêu quản lý cụ thể. Các hạn chế của hệ thống KSNB. Hệ thống kế toán và hệ thống KSNB do đơn vị xây dựng không thể đảm bảo hoàn toàn việc đạt được mục tiêu quản lý được đặt ra, nguyên nhân.
là do những hạn chế tiềm tàng của hệ thống đó, như: ~_ Chỉ phí cho hệ thống KSNB không được lớn hơn những lợi ich ma hé thống mang lại cho đơn vi; ~_ Các thủ tục KSNB thường được tạo ra để đáp ứng cho các nghiệp vụ thường xuyên xảy ra trong nội bộ đơn vị, không có thay đổi trong hoạt động hàng ngày hơn là các nghiệp vụ bắt thường; ~_ Sai sót đến từ bản thân người thực hiện kiểm soát như vô ý, bắt cân, chủ quan, hiểu sai yêu cầu của các cắp trên hoặc hiểu sai báo cáo được cắp dưới cung cấp; ~_ Sự thông đồng đến từ nội bộ DN với những người khác trong hay ngoài đơn vị có thể nằm ngoài tầm kiểm soát của hệ thống KSNB; ~_ Luôn tiềm ẩn khả năng nhân viên chịu trách nhiệm đối với hoạt động, kiểm soát đã lạm dụng quyền hạn để trục lợi; ~_Các thủ tục kiểm soát bị lạc hậu hoặc bị vi phạm do sự thay đổi trong, nhu cầu quản lý cũng như cơ chế nội bộ. KHÁI QUÁT CHUNG VE GIAI DOAN LẬP KẾ HOẠCH KIÊM TOÁN TRONG KIÊM TOÁN BCTC Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn xây dựng nên chiến lược kiểm. toán và kế hoạch kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán được xây dựng tốt sẽ giúp 'KTV tập trung nguồn lực của đoàn kiểm toán vào các phần hành quan trọng, xác định và giải quyết các vấn đề có thể xảy ra, cuộc kiểm toán được xây dựng thích hợp vả tiến hành hiệu quả, tạo điều kiện điều phối được công việc và nhân lực nếu cần thiết.
Giai đoạn lập kế hoạch không phải là một giai đoạn tách biệt riêng rẽ khỏi cuộc kiểm toán mà là một quá trình bắt đầu từ lúc cuộc kiểm toán trước. kết thúc và được tiếp tục cho đến khi kết thúc cuộc kiểm toán hiện tại. nhiên, lập kế hoạch kiểm toán bao gồm cả việc xem xét lịch trình của một số. hoạt động và các thủ tục kiểm toán cần phải hoàn thành trước khi thực hiện các thủ tục kiểm toán tiếp theo.
Trong giai đoạn này, KTV cần phải xây dựng được chiến lược kiểm. toán và kế hoạch kiểm toán. Tùy thuộc vào việc thực hiện và kết quả từ các thủ tục đánh giá rủi ro như thế nào, quá trình xây dựng chiến lược kiểm toán. tổng thể sẽ hỗ trợ KTV xác định các vấn đẻ sau: ~_ Nguồn lực cho các phần hành kiểm toán đặc biệt, ví dụ: các thành viên kiểm toán có kinh nghiệm chuyên môn phù hợp hoặc lâu năm sẽ được phân công đảm nhiệm các phần hành kiểm toán có rủi ro cao; ~_ Quy mô nguồn lực được KTV phân bố cho các phần hành kiểm toán, ví dụ: phạm vi soát xét công việc của KTV trong trường hợp thực hiện kiểm toán cho tập đoàn, số lượng trợ lý kiểm toán tham gia chứng kiến kiểm kê tại các kho hàng có giá trị trọng yi ~ Thời điểm các nguồn lực được đưa vào sử dụng, ví dụ: tại giai đoạn kiểm toán sơ bộ hoặc tại thời điểm chia cắt niên độ; = Phuong thức quảnÌ chỉnh và theo dõi các nguồn lực, ví dụ: thời điểm cần tổ chức cuộc họp nhóm kiểm toán để định hướng và rút kinh.
nghiệm i vai các trường hợp sai sót trong nghiệp vụ hoặc phần hành cần tập trung chú ý, cách thức tiến hành kiểm soát chất lượng cuộc. kiểm toán của thành viên BGĐ phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán và Ban soát xét, và sự cần thiết đối với quy trình kiểm soát chất lượng, cuộc kiểm toán. Khi chiến lược kiểm toán tổng thể đã được hoàn thiện, đoàn kiểm toán cần xây dựng kế hoạch kiểm toán để xử lý các vấn đẻ đã được xác định trong. chiến lược kiểm toán tổng thể, tuy nhiên, kế hoạch kiểm toán này phải đảm.
bảo đạt được mục đích của cuộc kiểm toán thông qua hiệu quả trong sử dụng. nhân lực của KTV. Việc xây dựng chiến lược m toán tổng thể và kế hoạch. kiểm toán không nhất thiết phải là các quá trình riêng rẽ hoặc liên tiếp mà có.
mối liên hệ chặt chẽ với nhau khi thay đổi quá trình này có thể làm thay đổi quá trình kia. Kế hoạch kiểm toán bao gồm: ~_ Nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục đánh giá rủi ro theo quy.