Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp, vốn bằng tiền là một bộ phận trọng yếu thuộc tài sản lưu động, giữ vai trò phương tiện thanh toán chủ yếu cho các nghĩa vụ nợ, hoạt động mua sắm vật tư, hàng hóa và chi trả chi phí vận hành. Do đặc tính có tính thanh khoản cao nhất và khả năng hoán đổi linh hoạt, vốn bằng tiền là đối tượng tài sản có nguy cơ phát sinh rủi ro thất thoát, gian lận hoặc chiếm dụng cao hơn các loại tài sản khác. Do đó, việc thiết lập công tác kế toán khoa học, chặt chẽ nhằm phản ánh, kiểm soát liên tục sự biến động của dòng tiền là yêu cầu cấp thiết đối với công tác quản trị doanh nghiệp.

Xuất phát từ nhận thức thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Ngọc Anh thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Đại Lợi" thuộc ngành Kế toán – Kiểm toán tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng (năm 2019), dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Đức Kiên.

Theo văn bản giao nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể qua ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung cơ bản về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo các quy định kế toán hiện hành.
  2. Mô tả, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Đại Lợi thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và quy trình xử lý nghiệp vụ thực tế.
  3. Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Đại Lợi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ (Tài khoản 111) và kế toán tiền gửi ngân hàng (Tài khoản 112).
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Đại Lợi, địa chỉ số 203 Dân Lập, phường Dư Hàng Kênh, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thực trạng được thu thập tập trung vào niên độ kế toán năm 2018 (đặc biệt là các hồ sơ chứng từ, sổ sách phát sinh trong tháng 12 năm 2018) và tình hình kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm gần nhất tính đến thời điểm thực hiện khóa luận (2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên khuôn khổ pháp lý của Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Luật Kế toán. Cơ sở lý thuyết tập trung vào các nguyên tắc hạch toán, chứng từ và kết cấu tài khoản phản ánh vốn bằng tiền:

  • Nguyên tắc quản lý và hạch toán: Tách biệt trách nhiệm giữa người bảo quản tiền (thủ quỹ) và người ghi chép kế toán; mọi khoản thu, chi phải có chứng từ hợp lệ, hợp pháp; ghi chép liên tục theo trình tự thời gian; theo dõi chi tiết theo nguyên tệ. Quy định rõ việc quy đổi ngoại tệ (bên Nợ áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế, bên Có áp dụng tỷ giá bình quân gia quyền di động hoặc tỷ giá giao dịch thực tế) và đánh giá lại số dư ngoại tệ, vàng tiền tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
  • Hệ thống tài khoản kế toán: Sử dụng Tài khoản 111 (Tiền mặt, gồm 3 tài khoản cấp 2: 1111 - Tiền Việt Nam, 1112 - Ngoại tệ, 1113 - Vàng tiền tệ) và Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng, gồm các tài khoản cấp 2: 1121 - Tiền Việt Nam, 1122 - Ngoại tệ, 1123 - Vàng tiền tệ); kết hợp các tài khoản đối ứng liên quan như TK 113, TK 131, TK 141, TK 331, TK 511, TK 642, TK 133, TK 413, TK 515, TK 635.
  • Hệ thống sổ sách kế toán: Tác giả hệ thống hóa 4 hình thức tổ chức sổ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Tác giả vận dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán, bao gồm:

  • Phương pháp chứng từ kế toán: Thu thập, kiểm tra tính hợp lệ và quy trình luân chuyển của các chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn (Phiếu thu Mẫu 01-TT, Phiếu chi Mẫu 02-TT, Giấy đề nghị tạm ứng Mẫu 03-TT, Giấy đề nghị thanh toán Mẫu 05-TT, Hóa đơn GTGT, Giấy rút tiền, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi, Sao kê tài khoản ngân hàng).
  • Phương pháp tài khoản và ghi kép: Phân loại, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản kế toán tổng hợp và chi tiết.
  • Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Phản ánh dữ liệu từ sổ Nhật ký chung lên Sổ Cái TK 111, Sổ quỹ tiền mặt, lập Bảng cân đối số phát sinh để đối chiếu trước khi lập Báo cáo tài chính.
  • Phương pháp phân tích, đối chiếu thực tế: So sánh số liệu giữa sổ kế toán và sổ quỹ của thủ quỹ, giữa sổ chi tiết theo dõi tiền gửi ngân hàng với sổ phụ và giấy báo của ngân hàng.

Nguồn dữ liệu của đề tài là dữ liệu thực tế thu thập trực tiếp tại Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Đại Lợi trong niên độ kế toán 2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện các quy định lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Nêu rõ khái niệm, sự cần thiết và 5 nhiệm vụ trọng tâm của kế toán vốn bằng tiền: phản ánh kịp thời các khoản thu chi; kiểm tra kỷ luật thanh toán và tín dụng; hướng dẫn, đối chiếu số liệu với thủ quỹ; tham gia kiểm kê quỹ; theo dõi số dư tiền gửi và giám sát thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Phân tích nguyên tắc hạch toán và kết cấu của TK 111 và TK 112; sơ đồ hóa trình tự hạch toán tổng hợp thu - chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng đối với cả tiền Việt Nam đồng và ngoại tệ.
  • Khái quát đặc điểm, điều kiện áp dụng và quy trình ghi sổ của 4 hình thức kế toán doanh nghiệp:
Hình thức sổ kế toán Đối tượng doanh nghiệp phù hợp Sổ kế toán tổng hợp chủ yếu Căn cứ trực tiếp ghi Sổ Cái
Nhật ký chung Doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, nghiệp vụ đơn giản, dễ ứng dụng tin học Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ Cái Sổ Nhật ký chung
Nhật ký – Sổ cái Doanh nghiệp quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh Sổ Nhật ký – Sổ Cái (kết hợp) Chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại
Chứng từ ghi sổ Mọi quy mô doanh nghiệp, phù hợp kế toán thủ công lẫn kế toán máy Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái Chứng từ ghi sổ (đã qua đăng ký lấy số hiệu)
Kế toán máy vi tính Mọi doanh nghiệp có trang bị phần mềm kế toán Các sổ in ra từ phần mềm theo quy định Dữ liệu nhập từ chứng từ kế toán vào các bảng biểu

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Đại Lợi

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức bộ máy và thực tế vận hành nghiệp vụ kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Đặc điểm đơn vị: Công ty Cổ phần Đại Lợi hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực làm đẹp, sản xuất son môi, phấn trang điểm, nước hoa các loại. Cơ cấu quản lý gồm Ban Giám đốc điều hành các bộ phận: Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Đội kho và Phân xưởng sản xuất.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung. Bộ máy gồm 5 vị trí nhân sự: Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp, điều hành chung và lập báo cáo tài chính); Kế toán tiền lương (theo dõi lương, BHXH, BHYT, công đoàn); Kế toán thanh toán (theo dõi dòng tiền TK 111, TK 112, đối chiếu ngân hàng và thủ quỹ, giao dịch ngân hàng); Kế toán doanh thu, chi phí (theo dõi doanh thu, công nợ khách hàng); và Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt, mở sổ quỹ và kiêm nhiệm quản lý kho văn phòng phẩm).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Năm tài chính bắt đầu ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12; đơn vị tiền tệ ghi chép là Đồng Việt Nam (VNĐ); áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Thực trạng hạch toán tiền mặt (TK 111): Công ty chỉ phát sinh tiền mặt bằng tiền Việt Nam, không phát sinh ngoại tệ hay vàng tiền tệ; không sử dụng TK 113 do các khoản thanh toán được hạch toán trực tiếp. Quy trình chứng từ quy định rõ: Phiếu thu lập thành 3 liên (1 liên lưu nơi lập, 1 liên giao người nộp, 1 liên thủ quỹ giữ để ghi sổ quỹ); Phiếu chi lập thành 2 liên (1 liên lưu nơi lập, 1 liên thủ quỹ giữ để ghi sổ quỹ). Thủ quỹ và kế toán thanh toán đối chiếu số liệu tồn quỹ cuối ngày.

Tác giả đưa ra 3 ví dụ nghiệp vụ thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2018 tại đơn vị:

  • Nghiệp vụ 1 (10/12/2018): Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt số tiền 250.000.000 đồng theo Phiếu thu số 921, Giấy rút tiền số 991 tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank). Định khoản: Nợ TK 111 / Có TK 112: 250.000.000 đồng.
  • Nghiệp vụ 2 (11/12/2018): Chi tạm ứng công tác cho ông Lê Nguyên Lâm (Phòng Kỹ thuật) số tiền 15.000.000 đồng theo Phiếu chi số 937 và Giấy đề nghị tạm ứng số 03-TT, thời hạn thanh toán đến 31/12/2018. Định khoản: Nợ TK 141 / Có TK 111: 15.000.000 đồng.
  • Nghiệp vụ 3 (25/12/2018): Thanh toán chi phí tiếp khách ăn uống cho ông Nguyễn Tùng Anh (Phòng Kỹ thuật) theo Phiếu chi số 959 kèm Hóa đơn GTGT số 00001409 ngày 25/12/2018 của Công ty Thương Tín. Giá trị dịch vụ chưa thuế là 5.450.000 đồng, thuế GTGT 10% là 545.000 đồng, tổng số tiền thanh toán là 5.995.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 642: 5.450.000 đồng, Nợ TK 133: 545.000 đồng / Có TK 111: 5.995.000 đồng.

Bên cạnh đó, tác giả trích dẫn các sổ kế toán tổng hợp phản ánh dòng tiền mặt năm 2018:

  • Sổ Cái TK 111: Số dư đầu năm: 832.287.000 đồng; tổng số phát sinh Nợ trong kỳ: 21.861.000.000 đồng.

  • Sổ Quỹ tiền mặt: Số dư đầu năm: 832.287.000 đồng; tổng số phát sinh thu trong kỳ: 21.674.000.000 đồng; số dư tồn quỹ cuối năm: 638.861.000 đồng.

  • Thực trạng hạch toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Công ty Cổ phần Đại Lợi mở tài khoản tiền gửi Đồng Việt Nam tại 4 ngân hàng thương mại: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritimebank), Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) và Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank - mở thêm từ tháng 10/2018). Các giao dịch không phát sinh ngoại tệ.

    • Chứng từ thanh toán ngân hàng gồm: Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng sao kê, Ủy nhiệm chi (lập thành 3 liên), Ủy nhiệm thu.
    • Dữ liệu Sao kê tài khoản chi tiết số 0531 0088 2310 8 tại Vietcombank từ ngày 01/12/2018 đến 31/12/2018 phản ánh: Số dư đầu kỳ là 213.462.644 đồng; tổng phát sinh Nợ (tiền ra) trong tháng là 2.460.083.307 đồng; tổng phát sinh Có (tiền vào) trong tháng là 2.450.060.984 đồng; số dư cuối kỳ là 203.321.000 đồng.

Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Đại Lợi

Theo phân công nhiệm vụ và đề cương đã công bố tại Lời mở đầu, Chương 3 được thiết kế để giải quyết nhiệm vụ thứ ba: đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục các tồn tại trong công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị. Do bản toàn văn tài liệu cung cấp kết thúc ở nội dung mô tả hạch toán tiền gửi ngân hàng tại Chương 2, chương này trong văn bản thể hiện mục tiêu đề xuất các giải pháp hoàn thiện xuất phát trực tiếp từ các đặc điểm tổ chức và xử lý nghiệp vụ thực tế đã được khảo sát tại doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền phù hợp với khuôn khổ Thông tư 200/2014/TT-BTC, làm rõ các điều kiện áp dụng của 4 hình thức ghi sổ kế toán.
  • Mô tả chi tiết thực trạng bộ máy kế toán tập trung và quy trình luân chuyển chứng từ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng tại Công ty Cổ phần Đại Lợi.
  • Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu kế toán thực tế có giá trị minh chứng cao trong tháng 12 năm 2018:
Chỉ tiêu / Tài liệu kế toán Số liệu trích xuất từ văn bản
Số dư đầu năm 2018 trên Sổ Cái TK 111 và Sổ Quỹ 832.287.000 đồng
Số dư tồn quỹ tiền mặt cuối năm 2018 trên Sổ Quỹ 638.861.000 đồng
Số dư đầu kỳ TK Vietcombank (01/12/2018) 213.462.644 đồng
Số dư cuối kỳ TK Vietcombank (31/12/2018) 203.321.000 đồng
Tổng phát sinh Có tài khoản Vietcombank tháng 12/2018 2.450.060.984 đồng
Tổng phát sinh Nợ tài khoản Vietcombank tháng 12/2018 2.460.083.307 đồng
Rút TGNH nhập quỹ tiền mặt (Phiếu thu 921 ngày 10/12/2018) 250.000.000 đồng
Chi tạm ứng công tác (Phiếu chi 937 ngày 11/12/2018) 15.000.000 đồng
Chi tiếp khách (Phiếu chi 959 ngày 25/12/2018 - cả VAT 10%) 5.995.000 đồng

Về mặt đóng góp, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình thực tế tại một doanh nghiệp sản xuất hóa mỹ phẩm, chỉ ra sự nhất quán giữa việc vận dụng chế độ kế toán nhà nước với hoạt động luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp (phiếu thu 3 liên, phiếu chi 2 liên, phân định trách nhiệm kiểm soát giữa Giám đốc, Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi tài liệu:

  • Phạm vi đối tượng nghiên cứu: Đề tài chỉ nghiên cứu kế toán vốn bằng tiền phát sinh bằng Đồng Việt Nam; doanh nghiệp không có giao dịch ngoại tệ, vàng tiền tệ và không phát sinh nghiệp vụ tiền đang chuyển (TK 113), do đó các khía cạnh lý thuyết về chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa có dữ liệu kiểm chứng trong thực tế tại đơn vị.
  • Giới hạn dữ liệu thời gian: Các nghiệp vụ minh họa chi tiết và chứng từ kế toán tập trung chủ yếu vào tháng 12 năm 2018, chưa bao quát đầy đủ sự biến động theo tính mùa vụ của chu kỳ kinh doanh cả năm.
  • Giới hạn nội dung văn bản: Văn bản cung cấp dừng lại ở Chương 2, chưa thể hiện chi tiết nội dung các giải pháp cụ thể của Chương 3.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang công tác kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền, phân tích các chỉ số lưu chuyển tiền tệ qua nhiều niên độ, và khảo sát việc ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa hoàn toàn quy trình lập và đối chiếu sổ sách.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài vốn bằng tiền hoặc kế toán tài chính trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Kế toán viên mới tiếp nhận công việc tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cần tài liệu tham khảo về quy trình lập, phê duyệt, luân chuyển chứng từ thu - chi và phương pháp ghi chép đối chiếu giữa Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111, Sổ quỹ tiền mặt và sổ phụ ngân hàng.
  • Phần có giá trị tham khảo nổi bật là hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế được trích dẫn chi tiết (Phiếu thu 01-TT, Phiếu chi 02-TT, Giấy đề nghị tạm ứng 03-TT, Giấy đề nghị thanh toán 05-TT, Giấy rút tiền, Sao kê ngân hàng) và các sơ đồ quy trình hạch toán kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đại Lợi áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn.

2. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những chức danh nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương, Kế toán thanh toán, Kế toán doanh thu - chi phí và Thủ quỹ (kiêm nhiệm quản lý kho văn phòng phẩm).

3. Quy trình luân chuyển Phiếu thu và Phiếu chi tại công ty quy định lập mấy liên và thủ quỹ giữ liên nào?
Phiếu thu được kế toán lập thành 3 liên (kế toán trưởng và giám đốc ký duyệt, thủ quỹ nhập quỹ và giữ lại 1 liên để vào sổ quỹ, 1 liên giao cho người nộp, 1 liên lưu nơi lập). Phiếu chi được kế toán lập thành 2 liên (đầy đủ chữ ký của người lập, kế toán trưởng, giám đốc, người nhận tiền; thủ quỹ giữ 1 liên để ghi sổ quỹ và 1 liên lưu nơi lập phiếu).

4. Tính đến cuối năm 2018, Công ty Cổ phần Đại Lợi mở tài khoản tiền gửi tại những ngân hàng nào?
Công ty mở tài khoản tiền gửi thanh toán (tiền Việt Nam) tại 4 ngân hàng thương mại gồm: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritimebank), Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) và Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank - mở thêm từ tháng 10/2018).

5. Nghiệp vụ rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt ngày 10/12/2018 của công ty có số tiền bao nhiêu và được định khoản như thế nào?
Nghiệp vụ có giá trị 250.000.000 đồng, do nhân viên kế toán Nguyễn Thị Bình thực hiện theo Phiếu thu số 921 và Giấy rút tiền số 991 tại Vietcombank; kế toán ghi định khoản: Nợ TK 111 / Có TK 112 số tiền 250.000.000 đồng, đồng thời phản ánh vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111, Sổ Cái TK 112 và Sổ quỹ tiền mặt.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Ngọc Anh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng tại Công ty Cổ phần Đại Lợi trong niên độ tài chính 2018. Khóa luận cung cấp bức tranh thực tế về luân chuyển chứng từ thu chi, mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung và hệ thống sổ kế toán Nhật ký chung tại một doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa và nhỏ. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các nhân sự làm công tác kế toán vốn bằng tiền tại các đơn vị có mô hình kinh doanh tương đồng.