Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thường xuyên phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ cả môi trường bên trong lẫn bên ngoài. Để tồn tại, đứng vững và phát triển, doanh nghiệp đòi hỏi phải có công cụ quản lý kinh tế chặt chẽ, trong đó kế toán giữ vai trò quan trọng trong việc phản ánh toàn bộ tài sản, nguồn vốn, chi phí và kết quả kinh doanh. Vốn bằng tiền là một bộ phận cấu thành tài sản lưu động với tính thanh khoản cao nhất, đóng vai trò là cơ sở ban đầu và vận động xuyên suốt chu kỳ sản xuất kinh doanh. Việc quản trị và hạch toán vốn bằng tiền một cách khoa học giúp doanh nghiệp thanh toán kịp thời các khoản nợ, mua sắm vật tư đầu vào và phòng ngừa rủi ro thiếu hụt hay ứ đọng vốn. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Đặng Ngọc Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung chính:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo các quy định hiện hành.
- Tìm hiểu, khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng) tại Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng.
- Đánh giá những ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán nói chung và kế toán vốn bằng tiền nói riêng tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán vốn bằng tiền tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ và kế toán tiền gửi ngân hàng.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng (Địa chỉ: Thị trấn An Dương, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian và số liệu: Thu thập, khảo sát và sử dụng số liệu kế toán phát sinh trong tháng 12 năm 2020. Đề tài được giao thực hiện từ ngày 12/04/2021 và hoàn thành vào tháng 07/2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp. Theo khung lý thuyết, vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao, bao gồm:
- Phân loại theo trạng thái tồn tại: Tiền mặt tại quỹ (TK 111), Tiền gửi ngân hàng (TK 112) và Tiền đang chuyển (TK 113).
- Phân loại theo hình thức tồn tại: Tiền Việt Nam (đồng tiền pháp định do Ngân hàng Nhà nước phát hành), Ngoại tệ (các đồng tiền nước ngoài được phép lưu hành như USD, EUR, JPY...) và Vàng tiền tệ (vàng sử dụng với mục đích cất trữ giá trị theo luật định).
Về mặt nguyên tắc hạch toán, tác giả hệ thống hóa các nguyên tắc quản lý tiền tệ thống nhất bằng Đồng Việt Nam (VNĐ), nguyên tắc xử lý tỷ giá hối đoái đối với ngoại tệ (tỷ giá giao dịch thực tế bên Nợ, tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động bên Có và tỷ giá mua của ngân hàng thương mại khi đánh giá lại số dư cuối kỳ theo hướng dẫn tài khoản 413), nguyên tắc hạch toán thấu chi ngân hàng như một khoản vay (không ghi âm trên tài khoản tiền gửi), và thủ tục kiểm kê quỹ tiền mặt định kỳ. Tác giả cũng tổng hợp 5 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Nhật ký - Sổ cái và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Phương pháp nghiên cứu được thực hiện trong khóa luận:
- Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu: Khảo sát các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và các tài liệu chuyên ngành về quản lý tài chính doanh nghiệp.
- Phương pháp khảo sát thực tế và mô tả quy trình: Trực tiếp tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ thu, chi, rút tiền và thanh toán qua ngân hàng tại phòng kế toán Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng.
- Phương pháp kế toán và đối chiếu số liệu: Thu thập, kiểm tra, phân loại các chứng từ gốc thực tế (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn GTGT, giấy đề nghị thanh toán, giấy báo Nợ, giấy báo Có, ủy nhiệm chi, sao kê ngân hàng) phát sinh trong tháng 12/2020 để minh họa cho quy trình ghi sổ Nhật ký chung, Sổ quỹ, Sổ tiền gửi ngân hàng và Sổ cái các tài khoản liên quan.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu gồm:
- Dữ liệu thứ cấp: Quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC và hồ sơ pháp lý, lịch sử hình thành, điều lệ của Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng.
- Dữ liệu sơ cấp: Các hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết của phần hành vốn bằng tiền phát sinh trong tháng 12/2020 tại công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo Thông tư 200/214/TT-BTC
Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền:
- Khái niệm, đặc điểm và vai trò: Khẳng định vốn bằng tiền là tiền đề vật chất ban đầu để doanh nghiệp mua sắm các yếu tố đầu vào và là kết quả thu hồi sau quá trình tiêu thụ sản phẩm. Kế toán vốn bằng tiền có nhiệm vụ ghi chép kịp thời các khoản thu chi, kiểm tra đối chiếu thường xuyên giữa sổ kế toán với thủ quỹ và ngân hàng, kiểm soát các trường hợp chi tiêu sai chế độ.
- Quy định hạch toán và hệ thống tài khoản:
- Tài khoản 111 (Tiền mặt): Gồm 3 tài khoản cấp 2 (TK 1111 - Tiền Việt Nam, TK 1112 - Ngoại tệ, TK 1113 - Vàng tiền tệ). Phản ánh các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt, thừa thiếu qua kiểm kê và chênh lệch tỷ giá hối đoái.
- Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng): Gồm 3 tài khoản cấp 2 (TK 1121 - Tiền Việt Nam, TK 1122 - Ngoại tệ, TK 1123 - Vàng tiền tệ). Phản ánh các biến động tăng, giảm tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng trên cơ sở giấy báo Nợ, giấy báo Có và bảng sao kê.
- Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển): Gồm 2 tài khoản cấp 2 (TK 1131 - Tiền Việt Nam, TK 1132 - Ngoại tệ). Phản ánh số tiền đã nộp vào ngân hàng hoặc bưu điện nhưng chưa nhận được giấy báo Có, hoặc đã làm thủ tục thanh toán nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ.
- Sơ đồ hóa quy trình hạch toán: Tác giả xây dựng 7 sơ đồ hạch toán tổng hợp (thu - chi tiền mặt bằng VNĐ, ngoại tệ, vàng tiền tệ; tiền gửi ngân hàng bằng VNĐ, ngoại tệ, vàng tiền tệ; tiền đang chuyển) và 5 sơ đồ trình tự ghi sổ theo các hình thức kế toán (Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Nhật ký - Sổ cái, Kế toán máy).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng
Chương 2 trình bày chi tiết thực tế tổ chức bộ máy và công tác hạch toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc Tập đoàn Messer (Đức), hoạt động theo Giấy phép đầu tư số 01/GP-HP ngày 16/7/1997 của UBND thành phố Hải Phòng, mã số thuế 0200134811, vốn điều lệ ghi nhận 417.150 VNĐ. Doanh nghiệp chuyên sản xuất, nhập khẩu và phân phối khí công nghiệp (Oxy, Argon, NH3...), khí đặc biệt, khí chuẩn và thiết bị hàn cắt. Công ty đã phát triển hệ thống nhà máy và chi nhánh tại Hải Phòng, Hà Nội, Hải Dương, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Phước, Thái Nguyên, Dung Quất, Hà Nam.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc và các phòng ban: Phòng Sản xuất, Phòng Dịch vụ Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính Nhân sự. Phòng Kế toán gồm 6 chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán ngân hàng, Kế toán kho, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Niên độ kế toán: Theo năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12).
- Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO (nhập trước, xuất trước).
- Khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung.
- Thực trạng hạch toán tiền mặt tại quỹ: Tại công ty, tiền mặt phát sinh hoàn toàn bằng Đồng Việt Nam, không có ngoại tệ hay kim khí quý. Chứng từ sử dụng gồm Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT), Biên lai thu tiền (Mẫu 06-TT), Giấy đề nghị thanh toán và Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu 08b-TT). Phiếu thu và Phiếu chi đều được lập thành 3 liên (1 liên lưu nơi lập, 1 liên giao đối tác/người nộp nhận, 1 liên thủ quỹ giữ để vào sổ quỹ). Tác giả minh họa qua các chứng từ thực tế tháng 12/2020: Phiếu thu số 1095 kèm Hóa đơn GTGT 0000888, Phiếu thu 1121 kèm Hóa đơn GTGT 0000923, Phiếu chi số 1141 kèm Hóa đơn GTGT 0000987, Phiếu chi 1162, trích Sổ nhật ký chung, Sổ cái TK 111 và Sổ quỹ tiền mặt.
- Thực trạng hạch toán tiền gửi ngân hàng: Chứng từ sử dụng gồm Giấy báo Có (số 1032, 1041), Giấy báo Nợ (số 1255, 1328), Giấy rút tiền, Phiếu duyệt chi, Ủy nhiệm chi và bảng sao kê. Nghiệp vụ được phản ánh vào Sổ tiền gửi ngân hàng, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 112 và Bảng tổng hợp tiền gửi ngân hàng tháng 12/2020.
Chương 3: Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng
Chương 3 tổng kết các đánh giá và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:
- Đánh giá chung: Công ty đã xây dựng được quy trình hạch toán rõ ràng, tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC, luân chuyển chứng từ chặt chẽ giữa kế toán và thủ quỹ. Tuy nhiên, trước các biến động thị trường và ảnh hưởng của dịch bệnh làm phát sinh nợ xấu từ các đối tác, việc quản lý và kiểm soát dòng tiền cần được tăng cường hơn nữa.
- Giải pháp hoàn thiện:
- Nâng cao tính chính xác và kịp thời trong công tác kiểm kê quỹ tiền mặt thông qua việc áp dụng chuẩn hóa các mẫu Bảng kiểm kê quỹ (Biểu số 3.1, Biểu số 3.2).
- Tăng cường đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng định kỳ và kiểm soát việc luân chuyển chứng từ ngân hàng để tránh sai lệch số liệu.
- Tối ưu hóa quy trình theo dõi và đôn đốc thu hồi các khoản nợ phải thu từ khách hàng nộp thẳng vào tài khoản ngân hàng, hạn chế tình trạng tồn đọng nợ khó đòi.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực và có hệ thống bức tranh tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại một doanh nghiệp FDI ngành khí công nghiệp:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và các quy định kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Phân tích chi tiết quy trình xử lý chứng từ, luân chuyển chứng từ 3 liên, hạch toán tài khoản và ghi sổ Nhật ký chung đối với các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng bằng các chứng từ thực tế tháng 12/2020 tại Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng.
- Đề xuất các biểu mẫu kiểm kê quỹ tiền mặt bổ sung nhằm chuẩn hóa công tác quản lý an toàn quỹ tại đơn vị.
Dưới đây là bảng tổng hợp các đặc điểm tổ chức công tác kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng:
| Tiêu chí |
Nội dung áp dụng tại Messer Hải Phòng |
| Chế độ kế toán |
Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
| Hình thức sổ kế toán |
Hình thức Nhật ký chung |
| Đơn vị tiền tệ |
Đồng Việt Nam (VNĐ) |
| Niên độ kế toán |
Năm dương lịch (01/01 đến 31/12) |
| Phương pháp tính thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ |
| Phương pháp hạch toán tồn kho |
Kê khai thường xuyên |
| Phương pháp tính giá xuất kho |
Nhập trước, xuất trước (FIFO) |
| Phương pháp khấu hao TSCĐ |
Phương pháp đường thẳng |
| Loại hình vốn bằng tiền thực tế |
Tiền mặt tại quỹ (VNĐ) và Tiền gửi ngân hàng (không phát sinh ngoại tệ/vàng tại quỹ) |
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Về phạm vi số liệu: Số liệu thực tế được tác giả thu thập và minh họa chỉ giới hạn trong 01 tháng (tháng 12 năm 2020), chưa phản ánh biến động dòng tiền qua các mùa vụ kinh doanh trong cả năm tài chính.
- Về đối tượng phát sinh: Đề tài chỉ phân tích hạch toán tiền mặt bằng Đồng Việt Nam do công ty không phát sinh tiền mặt bằng ngoại tệ hay kim khí quý tại quỹ tiền mặt.
- Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát dòng tiền trọn vẹn trong cả niên độ kế toán hoặc nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ giữa kế toán vốn bằng tiền với kế toán công nợ phải thu (TK 131) và công nợ phải trả (TK 331) trong chuỗi phân phối khí công nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Tham khảo cấu trúc khóa luận tốt nghiệp hệ cử nhân chuẩn mực; phương pháp tiếp cận và mô tả quy trình ghi sổ Nhật ký chung cho phần hành vốn bằng tiền.
- Người làm đề tài về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp: Tham khảo cách trình bày hệ thống chứng từ thực tế (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ/Có, Ủy nhiệm chi) và sơ đồ luân chuyển chứng từ 3 liên.
- Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất, thương mại: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, đối chiếu số liệu tiền mặt và tiền gửi ngân hàng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
2. Tiền mặt tại quỹ của Công ty Messer Hải Phòng có bao gồm ngoại tệ và vàng tiền tệ không?
Tại Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng, tiền mặt tại quỹ chỉ phát sinh bằng Đồng Việt Nam (VNĐ), không phát sinh tiền mặt là ngoại tệ, vàng bạc hay đá quý.
3. Quy trình luân chuyển Phiếu thu và Phiếu chi tại công ty được thực hiện bằng bao nhiêu liên?
Cả Phiếu thu và Phiếu chi đều do kế toán lập thành 3 liên: 1 liên giao cho người nộp/nhận tiền, 1 liên do thủ quỹ giữ để ghi sổ quỹ, và 1 liên lưu tại nơi lập phiếu. Cuối ngày, chứng từ kèm chứng từ gốc được chuyển cho kế toán ghi sổ.
4. Số liệu thực tế trong khóa luận được tác giả thu thập trong khoảng thời gian nào?
Số liệu kế toán thực tế phục vụ cho công tác minh họa và phân tích thực trạng trong khóa luận được tác giả sưu tầm trong tháng 12 năm 2020.
5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán ngân hàng, Kế toán kho, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Ngọc Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng thông qua bộ số liệu tháng 12/2020. Công trình cung cấp các sơ đồ luân chuyển chứng từ và quy trình ghi sổ Nhật ký chung rõ ràng, đáp ứng yêu cầu chuyên môn của một khóa luận cử nhân ngành Kế toán - Kiểm toán. Các đề xuất hoàn thiện mẫu biểu kiểm kê quỹ và kiểm soát thu hồi tiền gửi ngân hàng có tính thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị vốn bằng tiền tại doanh nghiệp.