Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, vốn bằng tiền là bộ phận tài sản lưu động quan trọng và có tính thanh khoản cao nhất của doanh nghiệp, giữ vai trò quyết định trong việc duy trì khả năng thanh toán, đảm bảo tính liên tục cho các chu kỳ sản xuất kinh doanh và mua sắm trang thiết bị. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải và khai thác khoáng sản, nhu cầu lưu chuyển tiền tệ diễn ra thường xuyên với khối lượng giao dịch phát sinh lớn. Việc tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền khoa học, chặt chẽ và tuân thủ các quy định pháp lý không chỉ giúp kiểm soát rủi ro thất thoát tài sản mà còn cung cấp thông tin tài chính kịp thời cho ban lãnh đạo.
Khóa luận "Hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần vận tải Thành An Phát" do sinh viên Vũ Hoàng Ngọc Linh (lớp QT1804K, ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thúy Hồng vào năm 2021. Đề tài xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Vận tải Thành An Phát — một doanh nghiệp vận tải đường thủy nội địa và đường bộ tại Hải Phòng.
Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm 3 nội dung chính:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
- Tìm hiểu, phản ánh và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt và tiền gửi ngân hàng) tại Công ty Cổ phần Vận tải Thành An Phát.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán nói chung và kế toán vốn bằng tiền nói riêng tại đơn vị thực tập, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ (TK 111) và kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112).
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Vận tải Thành An Phát (địa chỉ trụ sở tại số 33B/170 Thiên Lôi, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và hạch toán minh họa trong năm tài chính 2020 (trọng tâm là quý I/2020).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Các nội dung lý luận trọng tâm bao gồm:
- Khái niệm và đặc điểm vốn bằng tiền: Là bộ phận tài sản lưu động tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi tại các ngân hàng.
- Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền: Kế toán phải mở sổ ghi chép hàng ngày liên tục; theo dõi chi tiết tiền theo nguyên tệ; hạch toán tiền gửi, ký cược, ký quỹ như tiền của doanh nghiệp; khi phát sinh ngoại tệ, quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế bên Nợ và tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền bên Có; đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ theo tỷ giá giao dịch thực tế.
- Hệ thống tài khoản sử dụng: Tài khoản 111 (Tiền mặt) gồm TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ); Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng) gồm TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ).
- Chứng từ kế toán quy định: Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT), Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu 05-TT), Biên lai thu tiền (Mẫu 06-TT), Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi, Bảng sao kê ngân hàng.
- Các hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính theo Phụ lục 4 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
| Tiêu chí |
Hình thức Nhật ký chung |
Hình thức Nhật ký - Sổ cái |
Hình thức Chứng từ ghi sổ |
Hình thức Kế toán máy |
| Quy mô DN phù hợp |
Vừa và nhỏ, nghiệp vụ trung bình |
Quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ phát sinh |
Quy mô vừa và lớn, nhiều nghiệp vụ |
Mọi quy mô doanh nghiệp |
| Sổ kế toán tổng hợp |
Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái |
Sổ Nhật ký - Sổ cái duy nhất |
Sổ Đăng ký CTGS, Sổ Cái |
Sổ tổng hợp, sổ chi tiết do máy in |
| Căn cứ ghi Sổ Cái |
Lấy số liệu từ Sổ Nhật ký chung |
Không lập Sổ Cái riêng |
Lấy số liệu từ Chứng từ ghi sổ |
Phần mềm tự động tổng hợp số liệu |
| Đặc điểm xử lý |
Dễ phân công, dễ ứng dụng tin học |
Toàn bộ nghiệp vụ trên 1 cuốn sổ |
Tách rời việc ghi theo thời gian và đối tượng |
Nhập dữ liệu từ chứng từ gốc đã duyệt |
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu kế toán truyền thống:
- Phương pháp thu thập và quan sát thực tế: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ, hồ sơ thanh toán, bảng sao kê ngân hàng tại Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Vận tải Thành An Phát.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập, ký duyệt đến ghi chép sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp; tổng hợp số liệu kế toán phát sinh để lập Báo cáo tài chính.
- Phương pháp đối chiếu, kiểm tra số liệu: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ quỹ, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111, TK 112 và bảng cân đối số phát sinh.
- Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Hệ thống văn bản quy chế tài chính nội bộ, báo cáo tài chính, chứng từ phát sinh và hệ thống sổ kế toán thực tế năm 2020 của Công ty Cổ phần Vận tải Thành An Phát.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Xác định mục đích, yêu cầu quản lý và 5 nhiệm vụ cơ bản của kế toán vốn bằng tiền (phản ánh kịp thời thu - chi, kiểm tra kỷ luật thanh toán, kiểm soát sổ quỹ của thủ quỹ, tham gia kiểm kê quỹ, quản lý tiền gửi ngân hàng).
- Phân tích nguyên tắc, sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp thu - chi tiền mặt (TK 111) và tiền gửi ngân hàng (TK 112) bằng Đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ (xử lý chênh lệch tỷ giá phát sinh qua TK 515, TK 635 và đánh giá lại cuối năm qua TK 413).
- Trình bày đặc điểm, quy trình ghi chép và sơ đồ luân chuyển chứng từ của 4 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần vận tải Thành An Phát
Khái quát về công ty và tổ chức bộ máy
Công ty Cổ phần Vận tải Thành An Phát được thành lập ngày 14/02/2014, mã số thuế 0201627344, do bà Đoàn Thị Yến làm Giám đốc, trụ sở chính đặt tại 33B/170 Thiên Lôi, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Hải Phòng. Ngành nghề kinh doanh chính gồm: vận tải hàng hóa đường thủy nội địa (than, đá vôi, clinker, thạch cao, xi măng, xỉ lò cao cho các nhà máy xi măng và xuất khẩu), vận tải đường bộ, khai thác than, quặng sắt, cát, đá, sỏi.
Năng lực phương tiện vận tải thực tế của doanh nghiệp:
- Tàu sông HP-3816: Công suất 2 x 780 CV, trọng tải 2.152 tấn (sản xuất 2011/2015 tại Việt Nam).
- Tàu sông HP-4089: Công suất 2 x 600 CV, trọng tải 1.814 tấn (sản xuất 2010/2014 tại Việt Nam).
- Ô tô Ford Ranger biển kiểm soát 15C-093.99 (sản xuất năm 2014 tại Thái Lan).
- Đoàn tàu HP-4188: Công suất 1 x 450 CV, trọng tải 2.680 tấn (sản xuất năm 2018 tại Việt Nam).
- Tàu sông công suất 1 x 500 CV.
Cơ cấu quản lý của công ty gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc điều hành, 3 phòng chức năng (Phòng Kinh doanh; Phòng Kinh tế - Kỹ thuật; Phòng Tài chính - Kế toán) và 3 đơn vị trực thuộc (Đội vận chuyển 1, Đội khai thác, Đội vận chuyển 2). Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.
Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ ghi sổ là VND, phương pháp khấu hao đường thẳng, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung. Công ty mở tài khoản tiền gửi thanh toán bằng VND tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) - Chi nhánh Hải Phòng với số tài khoản 102010000995988 (ghi nhận trong chứng từ là 02010000995988 / 102010000995988).
Thực trạng hạch toán kế toán tiền mặt (TK 111)
Công tác kế toán tiền mặt tại công ty sử dụng các chứng từ: Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT). Trình tự luân chuyển: Hàng ngày, căn cứ chứng từ gốc đã duyệt, kế toán ghi vào Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 111, thủ quỹ ghi vào Sổ quỹ tiền mặt. Định kỳ đối chiếu giữa Sổ cái và Sổ quỹ.
Khóa luận minh họa các nghiệp vụ thực tế trong tháng 02/2020:
- Nghiệp vụ 1 (05/02/2020): Tạm ứng tiền mặt cho nhân viên Lê Thị Hồng Thủy (Phòng TC-KT) đi công tác theo Giấy đề nghị tạm ứng và Phiếu chi PC086, số tiền 15.000.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 141 / Có TK 111: 15.000.000 đồng.
- Nghiệp vụ 2 (06/02/2020): Rút tiền gửi VietinBank về nhập quỹ tiền mặt theo Phiếu thu PT057 và Giấy báo Nợ số 11 (mã KH 7726612), số tiền 300.000.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 111 / Có TK 112: 300.000.000 đồng.
- Nghiệp vụ 3 (06/02/2020): Thanh toán tiền cước viễn thông tháng 01/2020 cho Nguyễn Thị Lan theo Phiếu chi PC092 kèm hóa đơn, số tiền cước 550.000 đồng, thuế GTGT 10% 55.000 đồng, tổng tiền chi 605.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 642: 550.000 đồng, Nợ TK 133: 55.000 đồng / Có TK 111: 605.000 đồng.
- Nghiệp vụ 4 (15/02/2020): Chi tiền mặt thanh toán trả nợ người bán theo Phiếu chi PC125, số tiền 13.000.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 331 / Có TK 111: 13.000.000 đồng.
- Nghiệp vụ 5 (21/02/2020): Thu tiền dịch vụ vận chuyển của Công ty TNHH Hoàng Phương theo Hóa đơn GTGT số 0000513 ngày 08/02/2020 (tiền cước 8.090.909 đồng, thuế GTGT 809.091 đồng, tổng tiền 8.900.000 đồng) và Phiếu thu PT065, số tiền 8.900.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 111 / Có TK 131: 8.900.000 đồng.
| Ngày |
Chứng từ |
Diễn giải |
TK đối ứng |
Số tiền Nợ (VND) |
Số tiền Có (VND) |
| 01/02/2020 |
- |
Số dư đầu tháng 2/2020 |
- |
315.957.080 |
- |
| 05/02/2020 |
PC086 |
Tạm ứng tiền đi công tác |
TK 141 |
- |
15.000.000 |
| 06/02/2020 |
PT057 |
Rút TGNH nhập quỹ |
TK 112 |
300.000.000 |
- |
| 06/02/2020 |
PC092 |
Thanh toán cước viễn thông T1/2020 |
TK 642, 133 |
- |
605.000 |
| 15/02/2020 |
PC125 |
Chi tiền mặt trả nợ người bán |
TK 331 |
- |
13.000.000 |
| 21/02/2020 |
PT065 |
Thu tiền nợ của khách hàng |
TK 131 |
8.900.000 |
- |
| 29/02/2020 |
- |
Cộng phát sinh trong tháng 2 |
- |
913.911.000* |
- |
| 29/02/2020 |
- |
Số dư cuối tháng 2/2020 |
- |
627.080.911 |
- |
*Ghi chú: Số liệu tổng hợp phát sinh và số dư cuối kỳ trích theo Sổ cái TK 111 (Biểu 2.9) và Sổ quỹ tiền mặt (Biểu 2.10) tại công ty.
Thực trạng hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112)
Tại đơn vị, kế toán tiền gửi ngân hàng theo dõi chi tiết trên TK 112 mở tại VietinBank. Căn cứ hạch toán là Lệnh chi (Payment Order), Giấy báo Nợ, Giấy báo Có và Bảng sao kê tài khoản ngân hàng.
Các nghiệp vụ tiêu biểu trong tháng 02/2020:
- Nghiệp vụ 1 (16/02/2020): Thanh toán tiền mua xăng dầu cho Công ty TNHH Kinh doanh Xăng dầu Anh Dũng (Agribank Hải Phòng) bằng chuyển khoản theo Lệnh chi số 45 và Giấy báo Nợ số 121 của VietinBank, số tiền 45.000.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 331 / Có TK 112: 45.000.000 đồng.
- Nghiệp vụ 2 (20/02/2020): Rút tiền gửi ngân hàng VietinBank về nhập quỹ tiền mặt theo Phiếu thu PT057 và Giấy báo Nợ số 11, số tiền 300.000.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 111 / Có TK 112: 300.000.000 đồng.
- Nghiệp vụ 3 (25/02/2020): Thu hồi nợ khách hàng từ Công ty Dầu khí Vũng Tàu - Hải Phòng bằng chuyển khoản ngân hàng, số tiền 35.000.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 112 / Có TK 131: 35.000.000 đồng.
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần vận tải Thành An Phát
Theo nhiệm vụ đề tài và đánh giá thực trạng, Chương 3 định hướng các giải pháp hoàn thiện:
- Rà soát quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng nhằm giảm thiểu thời gian trễ giữa khâu phát sinh nghiệp vụ và khâu vào sổ kế toán.
- Hoàn thiện công tác quản lý và kiểm kê quỹ tiền mặt định kỳ, tăng cường đối chiếu sổ quỹ với Sổ cái TK 111 để phát hiện và xử lý kịp thời chênh lệch thừa/thiếu.
- Hoàn thiện chế độ theo dõi, phân loại các khoản tiền gửi ngân hàng và nâng cao mức độ ứng dụng phần mềm kế toán nhằm tối ưu hóa việc ghi chép, kết xuất báo cáo tài chính.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Phản ánh trung thực quy trình tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại một doanh nghiệp vận tải quy mô vừa và nhỏ, làm rõ trình tự hạch toán từ chứng từ ban đầu (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Hóa đơn GTGT, Lệnh chi, Giấy báo Nợ) đến sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 111, TK 112, Sổ quỹ tiền mặt).
- Cung cấp số liệu kế toán thực nghiệm đầy đủ trong tháng 02/2020 tại Công ty Cổ phần Vận tải Thành An Phát: Số dư đầu kỳ TK 111 đạt 315.957.080 đồng; thực hiện các nghiệp vụ thu/chi tiền mặt điển hình (rút tiền gửi ngân hàng 300.000.000 đồng, tạm ứng công tác 15.000.000 đồng, trả nợ người bán 13.000.000 đồng, thu cước vận tải 8.900.000 đồng); số dư cuối kỳ tiền mặt đạt 627.080.911 đồng.
- Đối với tiền gửi ngân hàng, làm rõ việc thanh toán tiền xăng dầu (45.000.000 đồng), rút nhập quỹ (300.000.000 đồng) và thu nợ khách hàng (35.000.000 đồng) qua tài khoản thanh toán tại VietinBank Hải Phòng.
Giải pháp và kiến nghị
- Kiến nghị doanh nghiệp tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kiểm kê quỹ tiền mặt cuối tháng có sự tham gia đầy đủ của Giám đốc, Kế toán trưởng và Thủ quỹ.
- Nâng cao tính kịp thời trong việc hạch toán các nghiệp vụ chuyển khoản ngân hàng trên cơ sở thu thập kịp thời Giấy báo Nợ, Giấy báo Có và bản sao kê hàng tháng từ VietinBank.
Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn
Theo đánh giá của giảng viên hướng dẫn (ThS. Nguyễn Thị Thúy Hồng), khóa luận đã hệ thống hóa được lý luận cơ bản về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; mô tả chi tiết kế toán vốn bằng tiền theo hình thức Nhật ký chung với số liệu năm 2020 phong phú, đảm bảo tính logic từ chứng từ đến sổ sách.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Các số liệu minh chứng, sổ kế toán chi tiết và chứng từ hạch toán trong khóa luận chủ yếu tập trung vào quý I năm 2020 (trọng tâm tháng 02/2020), chưa phản ánh toàn diện biến động dòng tiền trong cả năm tài chính.
- Hạn chế về nghiệp vụ đặc thù: Doanh nghiệp trong kỳ nghiên cứu chủ yếu phát sinh giao dịch bằng Đồng Việt Nam (VND) qua một tài khoản ngân hàng duy nhất (VietinBank); chưa phát sinh hoặc phản ánh sâu các nghiệp vụ thanh toán ngoại tệ phức tạp hay nghiệp vụ thấu chi ngân hàng.
- Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán vốn bằng tiền kết hợp với kế toán lưu chuyển tiền tệ cho cả năm tài chính, hoặc nghiên cứu chuyển đổi mô hình hạch toán sang phần mềm kế toán tự động hóa hoàn toàn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp mẫu hình trình bày một khóa luận tốt nghiệp thực tế về kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; phương pháp chuyển tải số liệu từ chứng từ gốc (Phiếu thu, Phiếu chi, Hóa đơn GTGT, Giấy báo Nợ, Lệnh chi) sang hệ thống Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111, TK 112 và Sổ quỹ tiền mặt.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vận tải nhỏ và vừa: Tham khảo mô hình luân chuyển chứng từ chi phí vận hành (tiền xăng dầu, tạm ứng công tác, cước viễn thông, thu cước dịch vụ vận chuyển) và cách thức tổ chức bộ máy kế toán 3 người (Kế toán trưởng - Kế toán tổng hợp - Thủ quỹ).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Vận tải Thành An Phát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, ghi chép theo hình thức sổ Nhật ký chung, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND).
2. Tài khoản tiền gửi ngân hàng của công ty được mở tại đâu và mang số hiệu nào?
Công ty mở tài khoản tiền gửi thanh toán bằng VND tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) - Chi nhánh Hải Phòng với số tài khoản là 102010000995988 (hoặc 02010000995988).
3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Vận tải Thành An Phát gồm những nhân sự nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng (chỉ đạo chung, kiểm soát chứng từ sổ sách), Kế toán tổng hợp (thu thập, xử lý dữ liệu, lập định khoản) và Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu - chi theo phiếu và ghi sổ quỹ).
4. Số dư đầu kỳ và cuối kỳ của quỹ tiền mặt (TK 111) trong tháng 02/2020 tại công ty là bao nhiêu?
Theo Sổ cái TK 111 và Sổ quỹ tiền mặt tháng 02/2020 của công ty, số dư đầu tháng 02/2020 là 315.957.080 đồng và số dư cuối tháng 02/2020 là 627.080.911 đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Hoàng Ngọc Linh đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Vận tải Thành An Phát theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua các chứng từ và số liệu thực nghiệm năm 2020, đề tài đã làm rõ quy trình hạch toán thu - chi tiền mặt và thanh toán qua ngân hàng theo hình thức sổ Nhật ký chung. Công trình cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán tài sản lưu động tại một doanh nghiệp vận tải quy mô vừa và nhỏ tại Hải Phòng.