CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 1. Khái niệm và mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ a. Khái niệm về kiểm soát nội bộ Trong mọi hoạt động của doanh nghiệp, chức năng kiểm tra, kiểm soát luôn giữ vai trò quan trọng trong quá trình quản lý và được thực hiện chủ yếu bởi hệ thống KSNB của doanh nghiệp.
Quá trình nghiên cứu về hệ thống KSNB đã dẫn đến nhiều định nghĩa khác nhau. Theo Liên đoàn kế toán Quốc tế (IFAC), hệ thống KSNB là một hệ thống chính sách và thủ tục nhằm vào bốn mục tiêu sau: bảo vệ tài sản của đơn vị; bảo đảm độ tin cậy của các thông tin, bảo đảm thực hiện các chế độ pháp lý và bảo đảm hiệu quả của hoạt động. Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400, hệ thống KSNB là các quy định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót, để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý, nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị. Như vậy, kiểm soát nội bộ là một chức năng thường xuyên của các đơn vị và trên cơ sở xác định rủi ro có thể xảy ra trong từng khâu công việc để tìm ra biện pháp ngăn chặn nhằm thực hiện có hiệu quả tất cả các mục tiêu đặt ra của đơn vị.
Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ - Bảo vệ tài sản của đơn vị: tài sản của đơn vị nếu không được bảo vệ bằng hệ thống kiểm soát phù hợp thì có thể bị đánh cắp, bị hư hại hoặc bị lạm dụng vào những mục đích cá nhân khác nhau. - Bảo đảm độ tin cậy các thông tin: thông tin kinh tế tài chính do bộ máy kế toán thu thập, xử lý và tổng hợp là căn cứ quan trọng cho việc ra quyết định của nhà quản lý bên trong và bên ngoài đơn vị. Vì vậy, các thông tin cung cấp phải đảm bảo tính kịp thời về thời gian, tính chính xác và tin cậy về thực trạng hoạt động, phản ánh đầy đủ, khách quan các nội dung chủ yếu của mọi hoạt động kinh tế, tài chính. - Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý: hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết kế trong doanh nghiệp phải đảm bảo các quy định và chế độ pháp lý liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải tuân thủ đúng mức.
- Bảo đảm hiệu quả của hoạt động và năng lực quản lý: KSNB giúp đơn vị bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo mật thông tin, nâng cao uy tín, mở rộng thị phần, thực hiện các chiến lược kinh doanh của đơn vị. Như vậy, các mục tiêu của hệ thống KSNB rất rộng, chúng bao trùm lên mọi mặt hoạt động và có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của đơn vị. Các yếu tố cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 400 (VAS 400) thì hệ thống kiểm soát nội bộ được chia làm 3 yếu tố cơ bản là: môi trường kiểm soát, hệ thống thông tin kế toán và các thủ tục kiểm soát. Các bộ phận này được thiết kế nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ.
Môi trường kiểm soát Môi trường kiểm soát là toàn bộ những nhân tố bên trong và bên ngoài đơn vị có tính môi trường tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử lý dữ liệu của hệ thống KSNB. Thông qua môi trường kiểm soát bộ phận quản lý đánh giá được thái độ của toàn đơn vị đối với hệ thống KSNB, đồng thời tạo ra các chính sách, trình tự, các chỉ dẫn đảm bảo cho sự giám sát liên tục và có hiệu quả đối với các mục tiêu đơn vị đã đặt ra. Các nhân tố này bao gồm: * Đặc thù về quản lý Nhà quản lý cấp cao là người ra quyết định và điều hành mọi hoạt động của đơn vị. Đặc thù quản lý chỉ rõ những quan điểm khác nhau của nhà quản lý về sự chính xác của thông tin kế toán và tầm quan trọng của việc hoàn thành kế hoạch, sự chấp nhận rủi ro trong kinh doanh.
Những nhà quản lý có phong cách kinh doanh lành mạnh vì sự phát triển lâu dài đòi hỏi báo cáo tài chính phải chính xác, các thủ tục KSNB phải chặt chẽ. Đối với những nhà quản lý có mục tiêu kinh doanh là lợi nhuận bằng mọi giá thì báo cáo tài chính không cần trung thực, vì vậy các thủ tục kiểm soát sẽ lỏng lẻo, không hiệu quả. Như vậy, phong cách điều hành và tư cách của nhà quản trị ảnh hưởng rất lớn đến các chính sách, thủ tục KSNB cũng như độ chính xác báo cáo tài chính. * Cơ cấu tổ chức Cơ cấu tổ chức là sự phân chia quyền hạn, trách nhiệm giữa các thành viên trong đơn vị.
Cơ cấu tổ chức tốt sẽ ngăn ngừa các trường hợp vi phạm chính sách, thủ tục kiểm soát của đơn vị, loại bỏ những sai phạm, gian lận có thể xảy ra, tạo hiệu quả quản lý tốt cho các nhà lãnh đạo của đơn vị trong xử lý, truyền đạt và sử dụng thông tin, đặc biệt khi đơn vị bị chia cắt và phân tán về mặt địa lý. Để đạt được mục tiêu của đơn vị cần phải có cơ cấu tổ chức 11 hiệu quả và phù hợp quy mô hoạt động của đơn vị. Muốn vậy cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau: - Thiết lập, điều hành và giám sát toàn bộ hoạt động của đơn vị, tránh bỏ sót bất kỳ lĩnh vực nào hoặc chồng chéo giữa các bộ phận. - Phải có sự tách biệt giữa ba chức năng: xử lý nghiệp vụ, ghi sổ và bảo quản tài sản.
- Các bộ phận độc lập tương đối. * Chính sách nhân sự Chính sách nhân sự bao gồm các phương pháp quản lý nhân sự và chế độ của đơn vị về tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, trả lương và đề bạt nhân viên trong đơn vị. Con người là yếu tố quan trọng quyết định trong mọi hoạt động của đơn vị. Vì thế một chính sách nhân sự không khoa học sẽ dẫn đến đội ngũ nhân viên yếu kém về năng lực và ý thức trách nhiệm.
Khi đó dù các thủ tục kiểm soát có được tổ chức chặt chẽ vẫn không thể phát huy hiệu quả KSNB. * Công tác kế hoạch và dự toán Bao gồm một hệ thống kế hoạch, dự toán như: kế hoạch sản xuất, thu mua nguyên vật liệu, kế hoạch chi phí và dự toán chi phí, kế hoạch tiêu thụ, đầu tư, thu chi, sửa chữa TSCĐ và các phương án chiến lược kinh doanh của đơn vị. Công tác kế hoạch được tiến hành nghiêm túc và khoa học cũng sẽ trở thành một công cụ kiểm soát hữu hiệu. Điều này đòi hỏi các nhà quản trị phải giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch, định kỳ so sánh số liệu thực hiện với số liệu kế hoạch để phát triển những vấn đề bất thường và có những giải pháp kịp thời.
* Bộ phận kiểm toán nội bộ Bộ phận kiểm toán nội bộ là nhân tố quan trọng tác động đến môi trường kiểm soát. Chính bộ phận này chịu trách nhiệm thực hiện kiểm tra, giám sát và đánh giá thường xuyên về toàn bộ hoạt động của đơn vị trong đó có hệ 12 thống thông tin kế toán. Bộ phận kiểm soát nội bộ hữu hiệu sẽ giúp đơn vị có được thông tin kịp thời và xác thực về các hoạt động nói chung, chất lượng công tác kiểm soát nói riêng để điều chỉnh, bổ sung các quy chế kiểm soát thích hợp và có hiệu lực hơn. Bộ phận kiểm toán nội bộ phát huy tác dụng tốt thì điều cần thiết là bộ phận kiểm toán nội bộ phải trực thuộc một cấp cao đủ để không bị giới hạn phạm vi hoạt động của nó.
Đồng thời phải được giao quyền hạn tương đối rộng và hoạt động tương đối độc lập với bộ phận được kiểm tra. Muốn vậy bộ phận kiểm toán phải được yêu cầu về năng lực cũng như đạo đức nghề nghiệp. * Uỷ ban kiểm soát Bao gồm những người trong bộ máy lãnh đạo cao nhất của đơn vị nhưng không kiêm nhiệm các chức vụ quản lý và là những chuyên gia am hiểu về lĩnh vực kiểm soát. Uỷ ban này thường có quyền hạn và nhiệm vụ như: - Giám sát việc chấp hành luật pháp của công ty.
- Kiểm tra và giám sát công việc của kiểm toán viên nội bộ. - Giám sát tiến trình lập báo cáo tài chính. - Dung hoà những bất đồng (nếu có) giữa Ban giám đốc với kiểm toán viên bên ngoài. Do vậy để bộ phận kiểm toán nội bộ hoạt động có hiệu quả thì các nhân viên kiểm toán nội bộ phải có đủ năng lực, trình độ phẩm chất đạo đức tốt, am hiểu quản lý tài chính, các chính sách quy định pháp luật Nhà nước.
* Các nhân tố bên ngoài Các nhân tố bên ngoài như luật pháp, sự kiểm soát của cơ quan Nhà nước, ngân hàng, cổ đông, chủ nợ. tuy không thuộc tầm kiểm soát của nhà quản lý nhưng ảnh hưởng rất lớn đến sự thiết kế và vận hành hệ thống KSNB. Hệ thống thông tin kế toán Hệ thống thông tin kế toán là một hệ thống có chức năng ghi nhận, tính toán, phân loại, tổng hợp và truyền đạt thông tin tài chính của đơn vị cho người sử dụng đánh giá và ra quyết định. Hệ thống này bao gồm các tiến trình xử lý, chuyển đổi dữ liệu đầu vào thành những thông tin hữu ích ở đầu ra.
Các thông tin đầu vào thường là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thông tin đầu ra là những báo cáo nhanh và báo cáo định kỳ. Một hệ thống thông tin kế toán hiệu quả phải được các mục tiêu cụ thể sau: - Mục tiêu vật chất: Yêu cầu các nghiệp vụ ghi sổ phải có căn cứ pháp lý để tránh trường hợp ghi những nghiệp vụ giả không tồn tại. Căn cứ đó là những chứng từ hợp lý, hợp lệ theo đúng quy định của Nhà nước. - Mục tiêu sự phê chuẩn: Các nghiệp vụ phải được phê chuẩn đúng đắn trước khi thực hiện.
Sự phê chuẩn này là của những người có thẩm quyền trong đơn vị nhằm đảm bảo không có sự lừa đảo, tham ô, chiếm đoạt tài sản đơn vị.