CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE KIEM SOÁT NỘI BỘ DOANH THU VA NO PHAI THU TRONG DOANH NGHIỆP 1. KHAI QUAT CHUNG VE KIEM SOAT NOI BO TRONG DOANH NGHIEP 1. Khái niệm kiểm soát nội bộ Mục đích chung của các doanh nghiệp là đạt được lợi nhuận cao nhất. Để đạt được mục tiêu đề ra, nhà quản lý phải luôn chú trọng đến công tác kiểm tra, kiểm soát.
Vì vậy, kiểm tra, kiểm soát là một chức năng của quản lý, tồn tại trong tất cả các giai đoạn của quá trình quản lý và được thực hiện chủ yếu bởi hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp. Theo phân tích của Đường Nguyễn Hưng và Nguyễn Tuấn (2017): “Có 2 thuật ngữ cơ bản giống nhau trong khái niệm của các tác giả: kiểm soát nội bộ là một “hệ thống” và kiểm soát nội bộ là một “quá trình”. Điều này phù hợp với quan điểm cho rằng, kiểm soát nội bộ được duy trì trong hai phần cơ bản: (1) Thủ tục cần thiết để thực hiện các hoạt động, (2) Thủ tục đảm bảo đơn vị đang hoạt động theo sự mong đợi được gọi là quá trình kiểm soát (Abbas & Iqbal, 2012)”. Khái niệm, định nghĩa về kiểm soát nội bộ có nhiều quan điểm khác nhau: Theo Chuẩn Mực Kiểm Toán Việt Nam — Chuẩn mực kiểm toán số 315: “KSNB là quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong don vị thiết kế, thực hiện và duy trì dé tạo ra sự đảm bảo hợp lý về kha năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan.
Thuật ngữ “kiểm soát” được hiểu là bất cứ khía cạnh nào của một hoặc nhiều thành phần của kiểm soát nội bộ” Theo chuẩn mực Kiểm toán ISA 400: “Hệ thống KSNB là toàn bộ những chính sách và thủ tục do Ban Giám đốc đơn vị thiết lập nhằm đảm bảo việc quản lý chặt chẽ và sự hiệu qua của các hoạt động trong khả năng có thé. Các thủ tục này đòi hỏi việc tuân thủ các chính sách quản lý, bảo quản tài sản, ngăn ngừa và phát hiện ra sai sót hay gian lận, tính đầy đủ và chính xác của các ghi chép kế toán, đảm bảo lập các báo cáo trong thời gian mong muốn”. Theo Tổ chức kiểm tra COSO (2013): “KSNB là một quá trình do nhà quản lý, do Hội đồng quản trị và các nhân viên của don vị chỉ phối. Nó được thiết lập dé cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu sau đây: - Dam bảo sự tin cậy của báo cáo tài chính; - Đảm bảo sự tuân thủ các quy định và pháp luật; - Đảm bảo các hoạt động được thực hiện hiệu quả”.
Theo Hội kế toán Anh quốc (EAA): “Hệ thống KSNB là một hệ thống kiểm soát toàn diện có kinh nghiệm tài chính và các lĩnh vực khác nhau được thành lập bởi Ban quản lý nhằm: Tiến hành kinh doanh của đơn vị trong trật tự và có hiệu quả; Đảm bảo tuân thủ tuyệt đối đường lối kinh doanh của Ban quản trị; Giữ an toàn tài sản; Đảm bảo tính toàn diện và chính xác của số liệu kế toán” Theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC): “KSNB là một hệ thống gồm các chính sách, các thủ tục được thiết lập tại đơn vị, đảm bảo độ tin cậy của các thông tin, đảm bảo việc thực hiện các chế độ pháp lý và đảm báo hiệu quả của các hoạt động” Theo Viện kiểm toán độc lập Hoa Kỳ (AICPA): “KSNB bao gồm kế hoạch của tổ chức và tat cả các phương pháp phối hợp và đo lường được thừa nhận trong doanh nghiệp để bảo đảm an toàn tài sản có của họ, kiểm tra sự phủ hợp và độ tin cậy của dữ liệu kế toán, tăng cường tính hiệu quả của hoạt động và khuyến khích việc thực hiện các chính sách quản lý lâu đài”. Như vậy, từ quá trình nghiên cứu và nhận thức về KSNB tuy có khác nhau do yêu cầu và góc nhìn nhận nhưng thống nhất ở điểm chung: Hệ thống KSNB là toàn bộ các chính sách và thủ tục kiểm soát được thiết lập nhằm đạt được kết quả công việc mong muốn với hiệu quả cao nhất, rủi ro thấp nhất; đồng thời đảm bảo sự tuân thủ quy trình, quy định của đơn vị và đúng pháp luật của Nhà nước, bảo đảm độ tin cậy của thông tin và bảo vệ tài sản của đơn vị. Mục tiêu cúa kiểm soát nội bộ Mục tiêu của KSNB là giúp doanh nghiệp bảo vệ tài sản của đơn vị, bảo đảm độ tin cậy của các thông tin, đúng chế độ pháp lý, hiệu quả hoạt động và khả năng quản lý tại mỗi đơn vị. Từ đó, giúp nhà quản lý kiểm soát được rủi ro và đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh.
Cụ thể, mục tiêu của KSNB theo COSO: - Về mục tiêu kết quả hoạt động: Doanh nghiệp cần đảm bảo hiệu quả và năng suất của các hoạt động như: Sử dụng có hiệu quả các tài sản và các nguồn lực khác hiện có của doanh nghiệp. Hạn chế thấp nhất rủi ro, bảo đảm sự phối hợp, bảo đảm năng suất làm việc của toàn bộ nhân viên các bộ phận trong đơn vị để đạt được mục đích của doanh nghiệp với hiệu suất và thống nhất trong toàn đơn vị. Tránh được các chỉ phí phát sinh không cần thiết, đồng thời luôn đồng nhất đặt lợi ích doanh nghiệp lên hàng đầu. - Về mục tiêu thông tin: đảm bảo tính chính xác, độ tin cậy thể hiện trên báo cáo tài chính: Các báo cáo của doanh nghiệp cần thiết được lập đúng hạn và đảm bảo độ tin cậy đề làm căn cứ giúp nhà quản lý ra quyết định trong nội bộ doanh nghiệp.
Thông tin gửi đến Ban Giám đốc, các thành viên liên quan, các cơ quan quản lý doanh nghiệp phải có chất lượng cao và nhất quán. Báo cáo tài chính và các báo cáo quản lý khác được trình bày một cách khoa học, dễ hiểu và dựa trên các quy định kế toán đã được xác định rõ ràng. 10 - VỀ mục tiêu tuân thủ: Doanh nghiệp cần bảo đảm thực hiện đúng pháp luật và các quy định hiện hành: Các luật và quy định của Nhà Nước, các yêu cầu quản lý, các chính sách và quy trình nghiệp vụ do doanh nghiệp đề ra. Các yếu tố cấu thành kiểm soát nội bộ Có rất nhiều nhận định khác nhau về các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB.
Nhưng theo cách nghĩ truyền thống thì hệ thống kiểm soát nội bộ được hình thành bởi các yếu tố, đó là: Môi trường kiểm soát; Hệ thống kế toán; Các loại kiểm soát và thủ tục kiểm soát. Theo quan điểm của COSO thì KSNB bao gồm 5 yếu tố: Môi trường kiểm soát; Quy trình đánh giá rủi ro; Hệ thống thông tin và truyền thông; Hoạt động kiểm soát; Và giám sát kiểm soát. Do vậy, tất các hoạt động phải luôn được kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo mang lại kết quả tốt nhất cho những thành viên quan tâm trong và ngoài đơn vị. Các yếu tố cơ bản cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ được mô tả tóm tắt qua bảng sau: Bộ phận Nội dung chú yếu Các nhân tố Tạo ra sắc thái chung của một tô| - Tính chính trực (liêm chức; chi phối đến ý thức kiểm| chính) và các giá trị soát của tất cả mọi người trong t6| đạo đức.
chức; là nền tang cho các bộ phận |_- Đảm bao về năng lực. khác của kiểm soát nội bộ, tạo lập| - Triết lý quản lý và Môi trường Boas a 2 một nép kỷ cương, dao đức và co| phong cách điêu hành.# câu tô chức - Cơ câu tô chức. - Công tác kế hoạch. - Chính sách về nhân su.
- Phan dinh quyén han II Nội dung chủ yếu Các nhân tố và trách nhiệm. Đơn vị phải nhận diện và - Cụ thé hóa mục tiêu phân tích các sự việc có liên của đơn vị. quan tạo nên rủi ro có thê xảy ra - Nhận diện và phân Đánh giá | ảnh hưởng đến mục tiêu của tổ | tích, đánh giá rủi ro. rủi ro chức, việc phân tích đánh giá rủi | - Xác định biện pháp đối ro để nhận diện các rủi ro chủ phó với rủi ro.
Qua đó, xác định các biện pháp thích hợp dé đối phó. Các chính sách và các thủ tục | - Hoạt động kiểm soát kiểm soát để đảm bảo rằng | trong các cấp của tổ những chỉ thị của nhà quản lý | chức. được thực hiện và có các hành |- Thủ tục phân quyền Hoạt động | động cần thiết đối với các rủi | và xét duyệt. kiểm soát ro nhăm đạt được các mục tiêu - Phân chia trách nhiệm của tô chức.
- Kiểm soát quá trình xử lý thông tin. - Kiêm tra, đôi chiêu. Thông tin trong một tổ chức - Hệ thống thông tin, bao phục vụ cho quá trình ra quyết gồm cả hệ thống thông định điều hành các hoạt động đơn tin kế toán, phải có chất Thông tin vị. Truyền thông là một phần của lượng.
vatruyén hệ thống thông tin nó nhắn mạnh - Truyền thông đảm bảo thong vai trò của việc truyền đạt thông các kênh thông tin bên tin. trong và bên ngoài tổ chức đều hoạt động hữu 12 Bộ phận Nội dung chủ yếu Các nhân tố hiệu. Toàn bộ quy trình hoạt động |- Giám sát thường xuyên phải được giám sát và có thể điều | - Giám sát định kỳ chỉnh khi cần thiết. Giám sát là Giám sát | phải xác định kiểm soát nội bộ có vận hành đúng như thiết kế và có cần thiết phải sửa đồi, bổ sung cho phù hợp với từng giai đoạn không.
Hiện nay, quan niệm về hệ thống KSNB đang bao gồm cả KSNB cùng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật, con người. Phương tiện, thiết bị phục vụ kiểm soát càng khách quan thì kết quả mang lại càng được tin tưởng. Và cùng với sự tiếp cận áp dụng công nghệ hiện đại vào kiểm soát với kỹ thuật hiện đại thì độ tin cậy sẽ càng cao và uy tín hơn. Yếu tố con người, người kiểm soát phải đảm bảo tính trung thực, luôn rõ ràng, có năng lực tốt và luôn bảo đảm phát triển tốt, thích ứng với môi trường luôn thay đổi.