Phần mở đầu, Kết luận, Mục lục, Phụ lục và Tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được trình bày bởi 5 chương, như sau: Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu: Chương này giới thiệu về các công trình nghiên cứu đã được công bố trên thế giới và ở Việt Nam để từ đó kế thừa thành tựu cũng như khe trống nghiên cứu. Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết về kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp: Trình bày tổng quan về hệ thống KSNB qua các thời kỳ. Chƣơng 3: Phương pháp nghiên cứu: Chương này trình bày mô hình nghiên cứu của đề tài, các giả thuyết và thang đo, phương pháp nghiên cứu để làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu. Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận: Trình bày phương pháp xử lý dữ liệu từ mẫu nghiên cứu, tiến hành phân tích, bàn luận và đánh giá các kết quả nghiên cứu.
Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị: Dựa trên kết quả nghiên cứu ở chương 4 để kết luận đề tài nghiên cứu, từ kết luận tác giả có căn cứ để đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các DN kinh doanh thiết bị y tế và dược phẩm trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 6 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước nghiên cứu về kiểm soát nội bộ tại các tổ chức, các doanh nghiệp với nhiều cách tiếp cận khác nhau và đưa đến những kết luận khác nhau. Ở phần này, tác giả xin được trình bày tóm tắt một số nghiên cứu tiêu biểu đã được các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước thực hiện.1 Các nghiên cứu công bố ở nƣớc ngoài 1.1 Các nghiên cứu về tính hữu hiệu của hệ thống KSNB Năm 2006, tác giả Lembi Noorvee đã thực hiện nghiên cứu “Evaluation of the effectiveness of internal control over financial reporting” đã phân tích tính hữu hiệu của hệ thống KSNB về BCTC của ba công ty sản xuất ở Estonia. Bằng cách sử dụng bảng câu hỏi dựa trên khuôn mẫu COSO 1992, nhà nghiên cứu đã thu thập dữ liệu dữ liệu định tính và định lượng để làm nổi bật những điểm mạnh, điểm yếu của 5 bộ phần cấu thành nên hệ thống KSNB.
Từ các số liệu phân tích, nhà nghiên cứu so sánh kết quả tài chính của ba công ty đó, công ty có điểm số cao nhất về tính hữu hiệu của hệ thống KSNB về BCTC dường như có mức tăng trưởng nhỏ nhất so với hai công ty còn lại. Tác giả cũng đưa ra nhiều kết luận. Thứ nhất, dễ dàng hơn để phát triển một hệ thống KSNB tốt trong các công ty nhỏ với quy mô nhân sự nhỏ, liên hệ cá nhân và quản lý ít hơn. Thứ 2, tính hữu hiệu về hệ thống KSNB không có nghĩa là sự thành công về mặt tài chính của công ty.
Trên thực tế, trong ngắn hạn, hệ thống kiểm soát nội bộ ở một cấp độ nhất định thậm chí có thể trở thành một trở ngại cho việc tăng trưởng nhanh của đơn vị, đặc biệt là sự giám sát hiệu quả của Ban kiểm soát, vì họ có xu hướng thận trọng hơn trong việc chấp nhận và đối phó rủi ro với ban quản lý. Tuy nhiên, cần nhớ rằng trong nghiên này chỉ đánh giá hiệu quả của kiểm soát nội bộ đối với báo cáo tài chính, nhưng những khía cạnh khác, hiệu quả của hoạt động SX hoặc tiếp thị có thể có ảnh hưởng lớn hơn đến kết quả tài chính của công ty. Do đó, mối quan hệ giữa kết quả tài chính của công ty và hiệu quả của kiểm soát nội bộ đối với báo cáo tài chính là không rõ ràng. Cuối cùng, tác giả nhận định, trong các doanh nghiệp phát triển nhanh, các nhà quản lý quan tâm 7 hàng đầu đến tăng trưởng các con số, đặc biệt là doanh thu mà ít tập trung vào phát triển nội bộ hệ thống quản lý và kiểm soát (cụ thể là Công ty C trong nghiên cứu).
Nhưng, KSNB là vấn đề thiết yếu và việc thiếu hệ thống KSNB chặt chẽ chắc chắn sẽ trở thành vấn đề trong tương lai. Tác giả cũng cho thấy được hệ thống KSNB hữu hiệu đảm bảo hợp lý việc đạt các mục tiêu báo cáo tài chính, hữu hiệu và hiệu quả, tuân thủ pháp luật và các quy định của công ty. Từ các kết quả nghiên cứu đó, tác giả đưa ra các kiến nghị để xây dựng hệ thống KSNB cho các doanh nghiệp này nói riêng và kinh nghiệm xây dựng hệ thống KSNB ở Estonia nói chung. Bài nghiên cứu Manwanda, S.
2011, Effect of Internal control System of fi- nancial performance is an institution of higher learning in Uganda – A case of Uganda martyrs University - điểu tra và tìm cách thiết lập mối quan hệ giữa hệ thống KSNB và hiệu quả tài chính ở một Viện đào tạo sau đại học ở Uganda. Nghiên cứu dựa trên khuôn khổ KSNB theo khuôn mẫu COSO và sử dụng lý thuyết đại diện giải thích cho mối quan hệ giữa KSNB và hiệu quả tài chính. Kết quả cho ra các biến độc lập gồm Môi trường kiểm soát, Kiểm toán nội bộ và Hoạt động kiểm soát có mối quan hệ tích cực đến hiệu quả hoạt động tài chính – biến phụ thuộc. Nghiên cứu The effectiveness of Internal Control System of Banks: The case of Ghanaian banks – Sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng, tác giả Philip Ayagre, Ishmael Appiah-Gyamerah, Joseph Nartey.
Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng, thu thập dữ liệu khảo sát thông qua bảng câu hỏi được thiết kế bằng thang đo Likert 5 mức độ. Tác giả tập trung đánh giá về 2 thành phần môi trường kiểm soát và hoạt động kiểm soát của hệ thống kiểm soát nội bộ. Kết quả cho ra rằng có một sự kiểm soát vững chắc tồn tại trong thành phần môi trường kiểm soát và hoạt động kiểm soát trong hệ thống KSNB tại các ngân hàng ở Ghana. Tác giả Länsiauto đã thực hiện nghiên cứu “Internal control effectiveness – a clustering approach” năm 2016 nhằm mục đích kiểm tra và xác định cấu trúc của một hệ thống KSNB hữu hiệu và hiệu quả của nó thông qua công trình nghiên 1,469 8 CEO – Giám đốc điều hành tại các công ty lớn ở Phần Lan để tiến hành tập hợp ý kiến tự đánh giá kiểm soát (Control Self Assessment).
Cấu trúc hệ thống kiểm soát và hiệu quả của hệ thống được đo lường dựa trên sự đánh giá của nhà quản lý các cấp tại các đơn vị nghiên cứu, thay vì sử dụng các báo cáo về đặc điểm yếu kém như hầu hết các nghiên cứu đi trước đã làm. Ngoài ra, nghiên cứu sử dụng cách tiếp cận “Sơ đồ tự tổ chức” – Self-Organizing Map (SOM) để kiểm tra mối quan hệ tương quan giữa các thành phần trong hệ thống kiểm soát nội bộ và mối liên kết giữa chúng với nhau và hiệu quả kiểm soát nội bộ cao hơn trong thực tế. Những phát hiện này có ý nghĩa quan trọng đối với những người chịu trách nhiệm cải thiện hoặc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, chẳng hạn như quản lý, nhân sự, các kiểm toán viên nội bộ của đơn vị cũng như các đơn vị kiểm toán độc lập bên ngoài. “Examining the Effect of the Organization’s Internal Control System on Or- ganizational Effectiveness: A Jordanian Empirical Study” là công trình nghiên cứu của tác giả Buthayna Mahadeen, Rand Hani Al-Dmour, Bader Yousef Obeidat, Ali Tarhini (2016), nghiên cứu này nhằm mục đích điều tra tác động của hệ thống kiểm soát nội bộ (môi trường kiểm soát, truyền thông, quản lý rủi ro, hoạt động kiểm soát và giám sát) đối với hiệu quả của các tổ chức tại Jordan.
Hiệu quả tổ chức được nghiên cứu thông qua ba cách tiếp cận cụ thể: khả năng tổ chức để đạt được mục tiêu của mình (phương pháp Mục tiêu), khả năng tổ chức để kiểm soát và duy trì các nguồn lực cần thiết (phương pháp Kiểm soát tài nguyên) và phương pháp tiếp cận nhiều yếu tố liên quan đến năng lực cạnh tranh của tổ chức: sự hài lòng công việc, sự hài lòng và khiếu nại của khách hàng. Dữ liệu nghiên cứu thu thập từ 151 nhân viên quản lý các cấp. Phân tích hồi quy bội cho ra R = 87,9%, R2= 77,3% nên kết luận tác động tích cực của các biến số nghiên cứu đến hiệu quả tổ chức. Nghiên cứu đưa ra các ý nghĩa và khuyến nghị rõ ràng cho người quản lý và người ra quyết định như: có một nhận thức đáng kể về tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các tổ chức ở Jordan và các thành phần của hệ thống có tác động ở các mức độ khác nhau.
Hiệu quả tổ chức bị ảnh hưởng bởi các thành phần hệ thống kiểm soát nội bộ, ngụ ý rằng trong các chiến lược phát triển của tổ chức nên bao gồm 9 việc thực thi các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ để đạt được hiệu quả và đạt được lợi thế cạnh tranh. Phân tích thống kê mô tả cho thấy nhân tố môi trường kiểm soát, thông tin và truyền thông, hoạt động kiểm soát và quản lý rủi ro có tầm quan trong cao đối với hiệu quả của hệ thống KSNB. Dựa trên những phát hiện của nghiên cứu, các nhà nghiên cứu đề xuất một số khuyến nghị liên quan để nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của các thành phần hệ thống KSNB, các cơ chế để cải thiện quy trình KSNB để cải thiện hiệu quả hoạt động của tổ chức.1 Tóm tắt các nghiên cứu về tính hữu hiệu của hệ thống KSNB S Tên đề tài Tác giả Phƣơng Kết quả / phát Khe hổng T pháp sử hiện của T dụng trong nghiên cứu nghiên cứu Evaluation of Lembi Thông qua Nghiên cứu chỉ Nghiên cứu 1 effectiveness Noorvee bảng câu hỏi ra các ưu nhược chưa định of internal (2006) khảo sát 3 điểm của hệ lượng rõ control over doanh nghiệp thống KSNB ràng mức độ financial re- SX ở Estonia. tại 3 công ty tác động các porting.
trên, từ đó đưa thành tố ra nhận xét và thành phần. trình bày giải Mẫu thực pháp xây dựng hiện là 3 một hệ thống công ty hoạt KSNB, không động trong những tại các cùng một doanh nghiệp lĩnh vực đang nghiên SX, hệ cứu mà tại các thống quản doanh nghiệp ở lý gần như Estonia nói giống nhau 10 chung. nên chưa thể tổng quát hóa. 2 Effect of In- Manwanda, Tiến hành ở Các biến độc Chưa để cập ternal control S.
(2011) một Viện đào lập gồm Môi đến các System of fi- tạo sau đại trường kiểm thành phần nancial per- học ở Ugan- soát, Kiểm toán khác của hệ formance is da.