Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (mã số 62 34 03 01) của nghiên cứu sinh Trần Thị Bích Duyên, bảo vệ năm 2024 tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đường Nguyễn Hưng và PGS. Ngô Hà Tấn, mang tiêu đề: "Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú du lịch các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam".
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) đóng vai trò then chốt trong việc quản trị rủi ro, bảo đảm tính kinh tế, hiệu quả và hiệu suất hoạt động, độ tin cậy của các báo cáo và tính tuân thủ pháp luật. Ngành du lịch Việt Nam, đặc biệt là phân khúc kinh doanh lưu trú du lịch, đối mặt với áp lực cạnh tranh và yêu cầu quản lý cao để duy trì sức hút đối với du khách quốc tế và nội địa. Khu vực duyên hải Nam Trung Bộ là một trong bảy vùng trọng điểm du lịch quốc gia với đường bờ biển dài và khí hậu ấm áp quanh năm, nơi tập trung mật độ cao các cơ sở lưu trú. Tuy nhiên, các nghiên cứu trong nước trước đây (như Hồ Tuấn Vũ, 2016; Võ Thu Phụng, 2016; Nguyễn Tuấn, 2021) chủ yếu tập trung vào hệ thống ngân hàng hoặc doanh nghiệp nói chung. Lĩnh vực kinh doanh lưu trú du lịch tại địa bàn duyên hải Nam Trung Bộ vẫn thiếu vắng các công trình đánh giá thực chứng toàn diện về tính hữu hiệu của KSNB.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:
- Mục tiêu tổng quát: Làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của KSNB tại các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú du lịch các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, từ đó đưa ra các hàm ý cho hoạt động quản trị ở các doanh nghiệp này.
- Mục tiêu cụ thể:
- Làm rõ mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ – trường hợp các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú du lịch các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam.
- Đưa ra các hàm ý nhằm nâng cao tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú du lịch các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của KSNB tại các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú du lịch các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu khảo sát tại các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú du lịch trên địa bàn 8 tỉnh, thành phố thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ, bao gồm: TP. Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát thực tế được thu thập trong năm 2020.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tổng hợp các lý thuyết liên quan đến tính hữu hiệu của KSNB, lựa chọn khung lý thuyết phù hợp để kiểm định thực tiễn và đề xuất các hàm ý quản trị.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và tổng hợp các nghiên cứu trước đây theo hai nhóm hướng tiếp cận chính: các nhân tố ngoài KSNB và các nhân tố thuộc nội hàm KSNB ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống.
Ở nhóm các nhân tố ngoài KSNB tác động đến tính hữu hiệu tổng quát, tác giả điểm lại các công trình tiêu biểu:
- Amudo và Inanga (2009) vận dụng khuôn khổ COSO (1992) và CobiT để đánh giá dự án công do Ngân hàng Phát triển Châu Phi (AfDB) tài trợ tại Uganda, xác định công nghệ thông tin là nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của KSNB.
- Jokipii (2006, 2010) khảo sát 741 Giám đốc điều hành (CEO) tại Phần Lan qua mô hình phương trình cấu trúc (SEM), phát hiện chiến lược kinh doanh và nhận thức về sự bất định của môi trường kinh doanh ảnh hưởng đáng kể đến cấu trúc KSNB, từ đó tác động đến tính hữu hiệu.
- Wang và cộng sự (2011) khảo sát 500 doanh nghiệp hàng đầu Trung Quốc, kết luận mức độ ứng dụng công nghệ thông tin có tác động thuận chiều đến mục tiêu hoạt động và tuân thủ, nhưng tác động không đáng kể đến độ tin cậy báo cáo tài chính.
- Sanusi Fasilat và Hassan (2015) nghiên cứu tại hệ thống đại học Nigeria, khẳng định công nghệ thông tin tác động cùng chiều đến tính hữu hiệu KSNB.
- Arwinge (2014) nghiên cứu trường hợp công ty bảo hiểm Folksam theo khuôn khổ COSO (2013), chỉ ra chiến lược chịu tác động của sự bất định môi trường, quy định pháp lý, cấu trúc quản trị và thái độ quản lý.
- Zaid (2016) khảo sát 147 doanh nghiệp tại Thụy Điển, ghi nhận quy mô doanh nghiệp và nhận thức về sự bất định của môi trường kinh doanh có mối liên hệ với cấu trúc KSNB, trong đó sự bất định môi trường thể hiện tác động tiêu cực đến cấu trúc KSNB.
| Nhóm nhân tố ngoài KSNB |
Công trình nghiên cứu tiêu biểu ghi nhận tác động thuận chiều (+) hoặc ngược chiều (-) |
| Quy mô doanh nghiệp |
Jokipii (2006, 2010) (+); Zaid (2016) (+) |
| Chiến lược kinh doanh |
Jokipii (2006, 2010) (+); Arwinge (2014) (+) |
| Cơ cấu tổ chức / Phân quyền |
Jokipii (2006, 2010) (+) |
| Nhận thức sự bất định của MTKD |
Jokipii (2006, 2010) (+); Arwinge (2014) (+); Zaid (2016) (-) |
| Công nghệ thông tin |
Amudo và Inanga (2009) (+); Wang và cộng sự (2011) (+); Sanusi Fasilat và Hassan (2015) (+) |
| Quy định và giám sát |
Arwinge (2014) (+) |
Ở nhóm các nhân tố thuộc về KSNB tổng thể, các nghiên cứu kiểm định vai trò của 5 thành phần theo COSO (Môi trường kiểm soát - MTKS, Đánh giá rủi ro - ĐGRR, Hoạt động kiểm soát - HĐKS, Thông tin và trao đổi thông tin - TTTT, Hoạt động giám sát - HĐGS):
- Amudo và Inanga (2009), Jokipii (2006, 2010), Sultana và Haque (2011) (nghiên cứu 6 ngân hàng niêm yết tại Bangladesh), Gamage và cộng sự (2014) (khảo sát 64 chi nhánh ngân hàng thương mại tại Sri Lanka), Zaid (2016), Länsiluoto và cộng sự (2016) (khảo sát 741 CEO dùng bản đồ tự tổ chức) đều ghi nhận cả 5 thành phần có tác động thuận chiều đến tính hữu hiệu KSNB.
- Arwinge (2014) chỉ ghi nhận 3 thành phần có tác động gồm: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro và hoạt động giám sát; hoạt động kiểm soát cùng thông tin - trao đổi thông tin không thể hiện tác động rõ rệt.
- Onumah và cộng sự (2012) khảo sát 33 công ty niêm yết tại Ghana với 23 tiêu chí đánh giá, ghi nhận KSNB đạt mức độ hữu hiệu trung bình, trong đó môi trường kiểm soát có điểm số cao hơn các thành phần khác.
- Các nghiên cứu về thành phần riêng lẻ gồm: D’Aquila (1998), Lannoye (1999), Ramos (2004a, 2004b), Hevesi (2005), Rae và Subramaniam (2005, 2008) nghiên cứu môi trường kiểm soát; Mills (1997), Walker (1999) nghiên cứu đánh giá rủi ro; Jenkinson (2008) nghiên cứu hoạt động kiểm soát; Hooks và cộng sự (1994) nghiên cứu thông tin; Diamond (1984), Calomiris và Kahn (1991), Spinger (2004), Muhota (2005) nghiên cứu giám sát.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định giải quyết bao gồm:
- Thiếu mô hình tích hợp đồng thời các nhân tố bối cảnh tổ chức bên ngoài KSNB và các nhân tố thuộc 5 thành phần nội tại của KSNB trong cùng một kiểm định thực chứng.
- Đa số các công trình trước đây đo lường tính hữu hiệu của KSNB theo cấu trúc đơn hướng và dùng thang đo thuận, khiến đối tượng khảo sát dễ trả lời theo hướng tự đánh giá cao. Luận án khắc phục bằng thang đo đa hướng theo 3 mục tiêu kết quả đầu ra (hoạt động, báo cáo, tuân thủ) và thiết kế thang đo ngược.
- Chưa có công trình nào kiểm định thực nghiệm mô hình tổng thể này tại các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú du lịch trên địa bàn 8 tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng bốn lý thuyết nền tảng trong kinh tế học và quản trị học:
- Lý thuyết đại diện (Agency theory): Khởi xướng bởi Smith (1776), chính thức xây dựng bởi Ross (1973), Jensen và Meckling (1976), và phát triển bởi Fama và Jensen (1983), Shleifer và Vishny (1997), Scott (2015). Lý thuyết giải thích sự tách biệt giữa quyền sở hữu (chủ đầu tư, cổ đông) và quyền điều hành (ban giám đốc, tập đoàn quản lý lưu trú), dẫn đến bất đối xứng thông tin và xung đột lợi ích. Hệ thống KSNB hữu hiệu đóng vai trò là cơ chế giám sát, giảm thiểu chi phí đại diện và bảo vệ quyền lợi của chủ sở hữu.
- Lý thuyết phù hợp ngữ cảnh (Contingency theory): Phát triển từ Fiedler (1964), Galbraith (1973), Khandwalla (1977), Otley (1980), Drazin và Van de Ven (1985), Donaldson (2001), Chenhall (2003, 2006). Lý thuyết khẳng định không có một hệ thống kiểm soát tối ưu chung cho mọi tổ chức; cấu trúc và tính hữu hiệu của KSNB phụ thuộc vào mức độ tương thích với các biến ngữ cảnh như quy mô, công nghệ thông tin, chiến lược kinh doanh và mức độ bất định của môi trường.
- Lý thuyết các bên có lợi ích liên quan (Stakeholder theory): Đề xuất bởi Freeman (2010), yêu cầu doanh nghiệp không chỉ bảo vệ lợi ích của cổ đông mà phải cân bằng quyền lợi của nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp, cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng. Luận án ứng dụng lý thuyết này để xác định các áp lực bên ngoài chi phối mục tiêu tuân thủ và quy trình hoạt động của KSNB.
- Lý thuyết về tâm lý học xã hội của tổ chức (Social psychology of organization theory): Dựa trên quan điểm của McGregor (1967), Hellriegel và Slocum (1986). Lý thuyết giải thích khía cạnh hành vi, nhận thức của nhà quản trị trước rủi ro môi trường, cũng như động lực, sự cam kết và thái độ của nhân viên trong việc thực thi các chuẩn mực kiểm soát.
Về khái niệm và khuôn khổ phân tích KSNB, tác giả lựa chọn Báo cáo của Ủy ban Thuộc Hội đồng Quốc gia Hoa Kỳ về Chống Gian lận Khi Báo cáo Tài chính (COSO, 2013). Hệ thống KSNB được cấu thành từ 5 bộ phận và vận hành qua 17 nguyên tắc:
- Môi trường kiểm soát: Gồm 5 nguyên tắc (cam kết tính chính trực và giá trị đạo đức; sự độc lập và giám sát của hội đồng quản trị; thiết lập cơ cấu tổ chức, quyền hạn và trách nhiệm; cam kết thu hút và phát triển nhân lực; quy trách nhiệm cá nhân).
- Đánh giá rủi ro: Gồm 4 nguyên tắc (xác định mục tiêu rõ ràng; nhận diện và phân tích rủi ro; xem xét khả năng gian lận; nhận diện và đánh giá các thay đổi từ môi trường).
- Hoạt động kiểm soát: Gồm 3 nguyên tắc (lựa chọn và phát triển hoạt động kiểm soát giảm thiểu rủi ro; phát triển kiểm soát đối với công nghệ thông tin; thiết lập thông qua chính sách và thủ tục).
- Thông tin và trao đổi thông tin: Gồm 3 nguyên tắc (sử dụng thông tin chất lượng; truyền thông nội bộ; truyền thông với bên ngoài).
- Hoạt động giám sát: Gồm 2 nguyên tắc (thực hiện đánh giá thường xuyên và định kỳ; báo cáo kịp thời các khiếm khuyết cho cấp có thẩm quyền).
| Cách tiếp cận đo lường tính hữu hiệu KSNB |
Bản chất và tiêu chí đo lường |
Tác giả tiêu biểu trong tổng quan |
| Đo lường theo yếu tố đầu vào (Input) |
Dựa trên sự hiện diện và hoạt động của 5 thành phần KSNB thông qua chấm điểm các khoản mục cấu thành. |
Amudo và Inanga (2009); Sultana và Haque (2011); Onumah và cộng sự (2012) |
| Đo lường theo yếu tố đầu ra (Output) |
Dựa trên mức độ hoàn thành 3 nhóm mục tiêu cốt lõi: (1) Tính hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động; (2) Độ tin cậy của thông tin báo cáo; (3) Tính tuân thủ luật pháp và quy định. |
Jokipii (2006); Brown và cộng sự (2008); Mawanda (2008); Arwinge (2014); Zaid (2016) |
Luận án lựa chọn cách tiếp cận theo yếu tố đầu ra, bảo đảm tính khách quan và cho phép phân tích 5 thành phần của KSNB như các biến độc lập trong mô hình.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp kỹ thuật định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu các chuyên gia và nhà quản trị doanh nghiệp lưu trú du lịch (theo dàn bài thảo luận) nhằm điều chỉnh thang đo phù hợp với đặc thù kinh doanh lưu trú tại vùng duyên hải Nam Trung Bộ; thiết kế bảng câu hỏi khảo sát nháp.
- Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Tiến hành khảo sát thử nghiệm trên mẫu 100 phản hồi đầu tiên; kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha trên phần mềm SmartPLS 3.2 để hiệu chỉnh phiếu khảo sát chính thức.
- Nghiên cứu định lượng chính thức: Thu thập dữ liệu thông qua khảo sát trực tiếp, gọi điện thoại và gửi bảng hỏi qua thư điện tử tới các nhà quản trị cấp cao và cấp trung phụ trách các bộ phận chủ chốt tại các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú du lịch trên địa bàn 8 tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ.
- Công cụ và kỹ thuật phân tích: Sử dụng phương pháp mô hình hóa phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) trên phần mềm SmartPLS 3.2. Quy trình phân tích gồm: đánh giá mô hình đo lường (hệ số tải ngoài Outer Loading, độ tin cậy nhất quán nội tại qua Cronbach’s Alpha và Composite Reliability, phương sai trích trung bình AVE, chỉ số Heterotrait-Monotrait Ratio - HTMT); đánh giá mô hình cấu trúc (hệ số phóng đại phương sai Inner VIF để kiểm tra đa cộng tuyến, hệ số xác định $R^2$, hệ số tác động $f^2$, chỉ số năng lực dự báo $Q^2$ và $q^2$, kiểm định giả thuyết tác động trực tiếp và tổng tác động qua kỹ thuật phân tích mẫu lặp Bootstrap).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
Chương 1 thiết lập khung đề cương tổng quát của luận án. Tác giả trình bày tính cấp thiết xuất phát từ bối cảnh phát triển du lịch biển vùng duyên hải Nam Trung Bộ và thực trạng thiếu hụt tài liệu thực chứng về KSNB trong các cơ sở lưu trú. Chương này xác định rõ mục tiêu tổng quát, 2 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian (8 tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ), phạm vi thời gian (năm 2020), tóm tắt phương pháp kết hợp định tính - định lượng và công bố 2 nhóm đóng góp mới về mặt lý thuyết và thực tiễn.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Chương 2 cung cấp hệ thống luận cứ khoa học về KSNB:
- Phân tích khái niệm KSNB theo COSO (2013), làm rõ tính chất của KSNB là một tiến trình, do con người vận hành, chỉ cung cấp sự bảo đảm hợp lý (do giới hạn về năng lực con người và nguồn lực tổ chức), và có khả năng thích ứng linh hoạt với các cấu trúc doanh nghiệp.
- Mổ xẻ 17 nguyên tắc thuộc 5 bộ phận KSNB. Phân định rõ sự khác biệt giữa hoạt động kiểm soát (trực tiếp đối phó rủi ro cụ thể) và hoạt động giám sát (đánh giá sự hiện diện và vận hành của hệ thống, truy tìm nguyên nhân và khắc phục điểm yếu).
- Phân biệt tính hữu hiệu (effectiveness - mức độ đạt mục tiêu) và tính hiệu quả (efficiency - tương quan giữa kết quả và chi phí); so sánh 2 hướng đo lường KSNB và lựa chọn đo lường theo kết quả đầu ra.
- Hệ thống hóa 4 lý thuyết nền (Đại diện, Phù hợp ngữ cảnh, Các bên có lợi ích liên quan, Tâm lý học xã hội của tổ chức).
- Tổng quan các công trình trong và ngoài nước qua 2 bảng tổng hợp (Bảng 2.2 và Bảng 2.3), từ đó xác định rõ 3 khoảng trống nghiên cứu cần giải quyết.
CHƯƠNG 3: GIẢ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3 xây dựng mô hình và quy trình kiểm định thực chứng:
- Thiết lập khung nghiên cứu và xây dựng hệ thống giả thuyết về mối quan hệ giữa các biến ngữ cảnh (Phân quyền quản lý - PQQL, Chiến lược kinh doanh, Nhận thức về sự bất định của môi trường kinh doanh - MTKD, Công nghệ thông tin - CNTT) và 5 thành phần KSNB (MTKS, ĐGRR, HĐKS, TTTT, HĐGS) đến tính hữu hiệu của KSNB.
- Hệ thống hóa thang đo nghiên cứu qua các bảng:
- Bảng 3.1: Thang đo phân quyền quản lý.
- Bảng 3.2: Thang đo nhận thức về sự bất định của môi trường kinh doanh.
- Bảng 3.3: Thang đo công nghệ thông tin.
- Bảng 3.4: Thang đo môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và trao đổi thông tin, hoạt động giám sát.
- Bảng 3.5: Thang đo đánh giá tính hữu hiệu của KSNB (thiết kế theo thang đo ngược cho 3 mục tiêu: hoạt động, báo cáo, tuân thủ).
- Thiết lập các tiêu chí chuẩn mực đánh giá mô hình đo lường (Bảng 3.6).
- Quy định quy trình chọn mẫu, kỹ thuật thu thập dữ liệu và quy trình phân tích PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS 3.2.
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 4 trình bày toàn bộ số liệu xử lý thực nghiệm:
- Nghiên cứu định tính: Tham vấn danh sách chuyên gia (Bảng 4.1) để điều chỉnh thuật ngữ và thang đo phù hợp ngành lưu trú.
- Nghiên cứu sơ bộ: Phân tích mẫu 100 phản hồi (Bảng 4.2), kiểm định sơ bộ Cronbach's Alpha (Bảng 4.3) chứng minh các thang đo đạt độ tin cậy.
- Nghiên cứu chính thức:
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát chính thức (Bảng 4.4) và thống kê mô tả các biến quan sát (Bảng 4.5).
- Đánh giá mô hình đo lường: Giá trị hội tụ và độ tin cậy nhất quán nội tại (Bảng 4.6); Giá trị phân biệt qua chỉ số HTMT (Bảng 4.7).
- Đánh giá mô hình cấu trúc tổng thể: Hệ số phóng đại phương sai Inner VIF (Bảng 4.8); Hệ số xác định $R^2$ và hệ số tác động $f^2$ (Bảng 4.9); Đánh giá mối quan hệ tác động trực tiếp (Bảng 4.10); Đánh giá tổng tác động (Bảng 4.11); Hệ số dự báo $Q^2$ và $q^2$ (Bảng 4.12).
- Phân tích chi tiết mô hình theo 3 nhóm mục tiêu thành phần của tính hữu hiệu KSNB:
- Mô hình Mục tiêu hoạt động (MTHĐ): Inner VIF (Bảng 4.13), $R^2$ và $f^2$ (Bảng 4.14), tác động trực tiếp (Bảng 4.15), tổng tác động (Bảng 4.16).
- Mô hình Mục tiêu báo cáo (MTBC): Inner VIF (Bảng 4.17), $R^2$ và $f^2$ (Bảng 4.18), tác động trực tiếp (Bảng 4.19), tổng tác động (Bảng 4.20).
- Mô hình Mục tiêu tuân thủ (MTTT): Inner VIF (Bảng 4.21), $R^2$ và $f^2$ (Bảng 4.22), tác động trực tiếp (Bảng 4.23), tổng tác động (Bảng 4.24).
- Tổng hợp và bàn luận: Bảng tổng hợp kiểm định giả thuyết (Bảng 4.25), Bảng tổng hợp tác động trực tiếp (Bảng 4.26) và Bảng tổng hợp tác động tổng hợp (Bảng 4.27). Kết quả chứng minh tất cả các mối quan hệ tác động trong mô hình đều có ý nghĩa thống kê nhưng mức độ tác động không đồng đều.
CHƯƠNG 5: HÀM Ý
Chương 5 đúc kết các đóng góp thực tiễn:
- Trình bày hàm ý lý thuyết đối với việc bổ sung học thuyết phù hợp ngữ cảnh và lý thuyết đại diện trong nghiên cứu kế toán - kiểm toán.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và hàm ý quản trị cụ thể cho các nhà quản lý doanh nghiệp kinh doanh lưu trú du lịch duyên hải Nam Trung Bộ.
- Nêu rõ các hạn chế tồn tại của nghiên cứu và vạch ra định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý thuyết
- Tích hợp đồng thời hai nhóm nhân tố: Kết hợp các biến ngữ cảnh bên ngoài KSNB (quy mô doanh nghiệp, nhận thức sự bất định của môi trường kinh doanh, chiến lược kinh doanh, phân quyền quản lý, công nghệ thông tin) với 5 thành phần bên trong của KSNB trong một mô hình cấu trúc hoàn chỉnh để giải thích tính hữu hiệu của KSNB.
- Cải tiến phương pháp đo lường: Đo lường tính hữu hiệu của KSNB dưới dạng cấu trúc đa hướng dựa trên 3 nhóm mục tiêu đầu ra (mục tiêu hoạt động, mục tiêu báo cáo, mục tiêu tuân thủ), thay vì đo lường đơn hướng như phần lớn các công trình trước. Luận án xây dựng thang đo ngược nhằm hạn chế thiên lệch chủ quan và xu hướng tự đánh giá cao của đối tượng khảo sát.
- Ứng dụng kỹ thuật mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm giải quyết các mối quan hệ tác động đa tầng, phức tạp, phục vụ làm tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu và giảng dạy học phần kinh tế lượng ứng dụng thuộc chương trình đào tạo sau đại học ngành kế toán.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Xác định mức độ ảnh hưởng của các biến ngữ cảnh: Nghiên cứu khẳng định quy mô doanh nghiệp, mức độ bất định của môi trường kinh doanh, phân quyền quản lý và công nghệ thông tin là các nhân tố chi phối quá trình vận hành và nâng cao tính hữu hiệu KSNB tại các cơ sở lưu trú du lịch.
- Định vị vai trò quản trị của KSNB: Luận án chỉ rõ việc đầu tư đầy đủ các thủ tục KSNB chưa bảo đảm tính hữu hiệu nếu thiếu thiết kế phù hợp. Nhà quản trị không chỉ dùng KSNB như công cụ giám sát, kiểm soát sai lệch mà cần khai thác thông tin KSNB làm phương tiện trao đổi nội bộ, hoạch định chiến lược, chia sẻ và học tập tổ chức.
- Xác lập cơ chế tác động tương hỗ giữa 5 thành phần: Kết quả chứng minh môi trường kiểm soát giữ vai trò nền tảng chi phối các thành phần còn lại; đánh giá rủi ro và thông tin - trao đổi thông tin tác động trực tiếp đến hoạt động kiểm soát và hoạt động giám sát. Do đó, các giải pháp nâng cao tính hữu hiệu phải được triển khai đồng bộ trong mối liên kết hệ thống, phù hợp với đặc thù kinh doanh lưu trú tại từng địa phương duyên hải Nam Trung Bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản luận án chỉ rõ các giới hạn phạm vi nghiên cứu:
- Giới hạn không gian: Dữ liệu thực nghiệm chỉ giới hạn tại các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú du lịch thuộc 8 tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận), chưa bao quát các trung tâm du lịch khác tại Việt Nam.
- Giới hạn thời gian: Khảo sát định lượng được thực hiện trong năm 2020 – thời điểm ngành du lịch lưu trú chịu nhiều biến động đặc thù về thị trường và hoạt động kinh doanh.
- Đặc điểm dữ liệu: Nghiên cứu sử dụng dữ liệu cắt ngang tại một thời điểm, chưa theo dõi được sự biến thiên của KSNB theo chuỗi thời gian dài hạn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ văn bản:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các vùng du lịch trọng điểm khác trên phạm vi toàn quốc để kiểm tra tính tổng quát hóa của mô hình.
- Thực hiện các nghiên cứu theo phương pháp quan sát dọc (longitudinal study) nhằm đánh giá sự thay đổi của hệ thống KSNB qua các chu kỳ kinh doanh khác nhau.
- Bổ sung và kiểm định vai trò của các biến trung gian hoặc biến điều tiết mới thuộc về văn hóa doanh nghiệp hoặc năng lực chuyển đổi số trong quản trị lưu trú.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cho các nhóm đối tượng:
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp khung lý thuyết kết hợp giữa lý thuyết đại diện, lý thuyết phù hợp ngữ cảnh, lý thuyết các bên liên quan và tâm lý học xã hội; cung cấp quy trình phân tích PLS-SEM hoàn chỉnh trên phần mềm SmartPLS 3.2 và kỹ thuật xây dựng thang đo ngược.
- Nhà quản trị cấp cao và cấp trung tại các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú du lịch (khách sạn, khu nghỉ dưỡng): Cung cấp căn cứ thực tiễn để rà soát, tái thiết kế 5 bộ phận KSNB; chỉ dẫn việc phân quyền quản lý, ứng dụng công nghệ thông tin và nhận diện biến động môi trường nhằm tối ưu hóa chi phí và kiểm soát rủi ro hoạt động.
- Cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội du lịch tại các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ: Làm cơ sở định hướng các chính sách quản lý tiêu chuẩn dịch vụ lưu trú, thúc đẩy tính minh bạch thông tin tài chính và nâng cao mức độ tuân thủ pháp luật chuyên ngành.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn cách tiếp cận nào để đo lường tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ và dựa trên căn cứ khoa học nào?
Luận án lựa chọn cách tiếp cận đo lường tính hữu hiệu theo các yếu tố đầu ra (Output-based approach), căn cứ vào định nghĩa KSNB của COSO (2013). Tính hữu hiệu được xác định thông qua mức độ hoàn thành 3 nhóm mục tiêu cốt lõi: mục tiêu hoạt động, mục tiêu báo cáo và mục tiêu tuân thủ. Tác giả không chọn cách tiếp cận theo yếu tố đầu vào (chấm điểm 5 thành phần KSNB) vì cách tiếp cận này mang tính chủ quan của người đánh giá và không thể đưa 5 thành phần KSNB vào làm biến độc lập trong mô hình hồi quy/SEM.
2. Thiết kế thang đo tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ trong luận án có điểm gì khác biệt so với các nghiên cứu trước?
Đa số các nghiên cứu trước đây đo lường tính hữu hiệu KSNB theo thang đo đơn hướng và sử dụng thang đo thuận, khiến người trả lời có xu hướng tự đánh giá cao kết quả kiểm soát tại đơn vị mình. Luận án khắc phục hạn chế này bằng cách đo lường đa hướng theo 3 nhóm mục tiêu riêng biệt và xây dựng hệ thống thang đo ngược, giúp thu nhận kết quả khảo sát khách quan và phản ánh sát thực tế vận hành hơn.
3. Luận án kết hợp những lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Mô hình nghiên cứu được xây dựng trên sự phối hợp của 4 lý thuyết:
- Lý thuyết đại diện (giải thích mối quan hệ ủy thác giữa chủ sở hữu/nhà đầu tư và nhà quản lý điều hành lưu trú).
- Lý thuyết phù hợp ngữ cảnh (giải thích sự thích ứng của KSNB với quy mô, công nghệ thông tin, phân quyền và môi trường kinh doanh).
- Lý thuyết các bên có lợi ích liên quan (giải thích tác động từ khách hàng, nhà cung ứng, cơ quan quản lý và nhân viên).
- Lý thuyết về tâm lý học xã hội của tổ chức (giải thích khía cạnh nhận thức của nhà quản trị trước rủi ro và hành vi tuân thủ của nhân sự).
4. Mẫu khảo sát định lượng chính thức của luận án được thu thập tại địa bàn nào và xử lý bằng công cụ phân tích gì?
Dữ liệu khảo sát được thu thập từ các nhà quản trị cấp cao và cấp trung am hiểu KSNB tại các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú du lịch trên địa bàn 8 tỉnh, thành phố duyên hải Nam Trung Bộ (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận) trong năm 2020. Dữ liệu được xử lý bằng kỹ thuật mô hình phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) trên phần mềm SmartPLS 3.2.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Trần Thị Bích Duyên là công trình nghiên cứu thực chứng về các nhân tố chi phối tính hữu hiệu của KSNB tại các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú du lịch vùng duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam. Bằng việc kết hợp hài hòa 4 lý thuyết nền và khuôn khổ COSO (2013), tác giả đã chứng minh vai trò của các biến ngữ cảnh (quy mô, phân quyền, công nghệ thông tin, sự bất định môi trường) cùng mối quan hệ tương hỗ giữa 5 thành phần KSNB trong việc thúc đẩy 3 mục tiêu hoạt động, báo cáo và tuân thủ. Các phát hiện và bảng số liệu phân tích PLS-SEM trong luận án cung cấp căn cứ khoa học rõ ràng, phục vụ trực tiếp cho hoạt động quản trị doanh nghiệp lưu trú và công tác đào tạo, nghiên cứu học thuật chuyên ngành Kế toán.