Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển của nền kinh tế thị trường có định hướng, tính minh bạch của thông tin tài chính trở thành đòi hỏi thiết yếu đối với các cơ quan quản lý nhà nước, giới đầu tư, người lao động và chủ sở hữu doanh nghiệp. Trước yêu cầu khách quan đó, ngành kiểm toán nói chung và kiểm toán nội bộ nói riêng xác lập vị trí trọng yếu trong việc củng cố độ tin cậy của thông tin kế toán. Trong hệ thống các chức năng của kiểm toán nội bộ, hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính luôn chiếm tỷ trọng lớn nhằm xác minh và bày tỏ ý kiến về tính trung thực, hợp lý của các chỉ tiêu tài chính.

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải và thương mại, tài sản cố định cùng chi phí khấu hao tài sản cố định cấu thành một bộ phận nền tảng, chiếm tỷ trọng giá trị lớn trong tổng tài sản và giữ vai trò trực tiếp đối với năng lực cung ứng dịch vụ. Xuất phát từ giá trị lớn và tính chất luân chuyển phức tạp qua nhiều chu kỳ kinh doanh, khoản mục tài sản cố định luôn tiềm ẩn các rủi ro kiểm toán trọng yếu. Bất kỳ sai lệch nào trong việc ghi nhận nguyên giá, phân bổ khấu hao hay hạch toán sửa chữa, nâng cấp và thanh lý đều có thể làm biến dạng kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của đơn vị. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả được thực hiện nhằm khảo sát, phân tích thực trạng quy trình kiểm toán nội bộ khoản mục này tại đơn vị thực tập, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đặc điểm tài sản cố định, tổ chức kế toán và mục tiêu kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng quy trình kiểm toán nội bộ khoản mục tài sản cố định tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Vận tải Anh Minh qua ba giai đoạn: chuẩn bị kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của các tồn tại trong quy trình kiểm toán nội bộ của đơn vị; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục này.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán nội bộ khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Vận tải Anh Minh (địa chỉ: Số 1335 Giải Phóng, quận Hoàng Mai, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính, sổ sách kế toán và hồ sơ kiểm toán phục vụ nghiên cứu thuộc niên độ kế toán năm 2019 (kết thúc ngày 31/12/2019, các thủ tục kiểm toán hoàn thành đầu năm 2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và hệ thống văn bản pháp lý được tác giả sử dụng làm chuẩn mực tham chiếu bao gồm:

  • Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính (và Thông tư 45/2018/TT-BTC). Các văn bản này quy định tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình gồm ba điều kiện đồng thời: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai; có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên; nguyên giá được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên. Tài sản cố định được phân định thành tài sản cố định hữu hình (7 loại), tài sản cố định vô hình (đáp ứng 7 điều kiện ghi nhận từ giai đoạn triển khai nội bộ) và tài sản cố định thuê tài chính.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, quy định nguyên tắc hạch toán các tài khoản: TK 211 (Tài sản cố định hữu hình), TK 212 (Tài sản cố định thuê tài chính), TK 213 (Tài sản cố định vô hình), TK 214 (Hao mòn tài sản cố định) và các tài khoản chi phí liên quan (TK 627, TK 641, TK 642).
  • Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA): VSA 200 (Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán), VSA 300 (Lập kế hoạch kiểm toán), VSA 315 (Hiểu biết về tình hình kinh doanh của đơn vị được kiểm toán), VSA 400 (Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ), VSA 500 (Bằng chứng kiểm toán) và VSA 520 (Thủ tục phân tích).
  • Bảy mục tiêu kiểm toán tài chính đặc thù của khoản mục tài sản cố định: tính hợp lý chung; tính hiện hữu và có thật; tính đầy đủ; quyền và nghĩa vụ; tính định giá và phân bổ; tính chính xác cơ học; trình bày và công bố.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai trong khóa luận:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Tổng thuật các khái niệm, quy định pháp lý và chuẩn mực nghề nghiệp làm thước đo đánh giá thực tế.
  • Phương pháp điều tra, phỏng vấn và quan sát thực tế: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát kiểm soát nội bộ (gồm 6 câu hỏi chung về môi trường kiểm soát và 11 câu hỏi chuyên sâu về quản lý tài sản cố định); quan sát sự phân công phân nhiệm giữa bộ phận kế toán và quản lý hiện vật; tìm hiểu hoạt động khai thác phương tiện vận tải.
  • Phương pháp kiểm toán chuyên môn:
    • Thủ tục phân tích: Áp dụng kỹ thuật phân tích ngang (so sánh số dư, nguyên giá, hao mòn lũy kế, chi phí khấu hao giữa năm 2019 và năm 2018) và phân tích dọc (so sánh tỷ lệ khấu hao bình quân, tỷ suất chi phí sửa chữa lớn trên nguyên giá).
    • Thử nghiệm kiểm soát: Đánh giá tính hữu hiệu của các chốt kiểm soát về phê chuẩn mua sắm, hủy chứng từ thanh lý, đối chiếu thẻ tài sản cố định với thực tế.
    • Kiểm tra chi tiết: Thực hiện kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và kiểm tra chi tiết số dư tài khoản. Do xác định rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát ở mức cao trong khi mức trọng yếu thấp, kiểm toán viên áp dụng phương pháp kiểm tra 100% đối với các nghiệp vụ tăng, giảm và số dư tài sản cố định.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Vận tải Anh Minh, bao gồm: Báo cáo tài chính năm 2018 và 2019; Bảng cân đối số phát sinh năm 2019; Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2019; Sổ Cái và sổ Nhật ký chung các tài khoản 211, 213, 214; sổ chi tiết tài sản cố định; hồ sơ chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, biên bản giao nhận, hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý); hệ thống giấy tờ làm việc của kiểm toán viên nội bộ năm tài chính 2019.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Kiểm toán nội bộ của Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Vận tải Anh Minh thực hiện

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận về kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp. Tác giả phân tích các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của tài sản cố định chi phối đến công tác hạch toán: tài sản tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nhưng giá trị bị hao mòn dần và chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh doanh. Tác giả trình bày hệ thống chứng từ kế toán (quyết định tăng giảm, tờ trình mua sắm, đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận, thẻ tài sản cố định, biên bản kiểm kê, biên bản thanh lý) cùng sơ đồ luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán tổng hợp trên các tài khoản 211, 212, 213, 214.

Về các sai phạm thường gặp, chương này phân loại thành sai sót vô ý và gian lận cố ý:

  • Sai sót vô ý: Nhầm lẫn giữa tài sản cố định vô hình và hữu hình (như không tách riêng bản quyền công nghệ đi kèm máy móc); bỏ sót bút toán kết chuyển nguồn vốn; hạch toán sai tiểu khoản; ghi chép trùng lắp nghiệp vụ thanh lý vào cả sổ Nhật ký chung và Nhật ký thu tiền; hạch toán chi phí sửa chữa nhỏ vào nguyên giá thay vì ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ làm sai lệch chỉ tiêu lợi nhuận; áp dụng phương pháp khấu hao không nhất quán.
  • Gian lận cố ý: Ghi khống tài sản hình thành từ nghiên cứu triển khai để biển thủ công quỹ; làm giả hóa đơn mua sắm để nâng nguyên giá; thông đồng với bên thứ ba giảm giá bán khi thanh lý; cố tình không ghi nhận giá trị còn lại khi thanh lý; trích thừa khấu hao đối với tài sản đã khấu hao hết nhằm tăng chi phí để trốn thuế thu nhập doanh nghiệp.

Về kiểm soát nội bộ, tác giả nhấn mạnh 4 nguyên tắc quản lý: tách biệt chức năng bảo quản hiện vật với ghi chép sổ sách kế toán; quy định thẩm quyền phê chuẩn các nghiệp vụ mua bán, điều chuyển, thanh lý; phân tách quyền phê chuẩn với người bảo quản sử dụng; thiết lập rào chắn bảo vệ vật chất và thủ tục đưa tài sản ra vào đơn vị. Đồng thời, tác giả khái quát quy trình kiểm toán gồm 4 giai đoạn logic: Chuẩn bị kiểm toán; Thực hiện kiểm toán; Kết thúc kiểm toán; Giám sát triển khai kết quả và thực hiện khuyến nghị kiểm toán.

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Kiểm toán nội bộ của Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Vận tải Anh Minh thực hiện

Chương 2 mô tả chi tiết thực trạng quy trình kiểm toán nội bộ tài sản cố định cho niên độ kế toán 2019 tại đơn vị. Về bối cảnh, Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Vận tải Anh Minh được thành lập ngày 29/11/2017, hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng hóa liên vận quốc tế, hàng siêu trường, siêu trọng, containers, kho bãi và xuất nhập khẩu. Đến tháng 04/2019, công ty sở hữu 32 đầu xe gồm xe tải trọng tải từ 0,5 đến 30 tấn, xe đầu kéo và cần cẩu. Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức sổ Nhật ký chung, tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng với khung thời gian: nhà cửa (10 - 25 năm), máy móc thiết bị (06 - 10 năm), phương tiện vận tải (06 - 10 năm), thiết bị quản lý (03 - 05 năm), phần mềm máy tính (03 năm).

Quy trình kiểm toán thực tế được triển khai qua các bước:

  1. Chuẩn bị kiểm toán:

    • Đánh giá môi trường kiểm soát và rủi ro: Ban giám đốc quyết định mua sắm tài sản chỉ dựa trên thông tin một chiều từ đội kiểm tra chất lượng; quy chế quản lý tài sản lập từ khi thành lập chưa sửa đổi; chưa có bộ phận chuyên trách quản lý số lượng và chất lượng tài sản cố định. KTV xác định rủi ro tiềm tàng ở mức Cao do tỷ trọng tài sản cố định trên tổng tài sản rất lớn.
    • Khảo sát kiểm soát nội bộ qua bảng câu hỏi: Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với tài sản cố định được xếp loại Trung bình, dẫn đến rủi ro kiểm soát ở mức Cao. Do rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đều cao, rủi ro phát hiện được thiết lập ở mức Thấp.
    • Xác định mức trọng yếu: KTV chọn lợi nhuận trước thuế năm 2019 làm tiêu chí xác định mức trọng yếu. Mức trọng yếu toàn bộ được tính bằng 10% lợi nhuận trước thuế (PM = 146.528 đồng / văn bản trích 146 đồng trên mức lợi nhuận 1.280 đồng). Mức sai sót có thể chấp nhận được (rủi ro mong muốn) MP = 75% PM = 109.896 đồng. Do mức trọng yếu nhỏ so với quy mô tài sản cố định (hơn 38 tỷ đồng), KTV quyết định lựa chọn phương pháp kiểm tra 100%.
    • Thiết kế chương trình kiểm toán: Bao gồm trắc nghiệm công việc, trắc nghiệm phân tích và kiểm tra trực tiếp số dư theo 5 mục tiêu cốt lõi (tính có thật, tính chính xác, quyền và nghĩa vụ, tính đúng kỳ, trình bày).
  2. Thực hiện kiểm toán:

    • Thực hiện thủ tục phân tích biến động: Phân tích số liệu tổng hợp cho thấy nguyên giá tài sản cố định hữu hình tăng 668.402.544 đồng; nguyên giá tài sản cố định vô hình tăng 629.464.245 đồng; chi phí hao mòn lũy kế biến động tương ứng với nghiệp vụ đầu tư mới phương tiện và phần mềm.
    • Kiểm tra chi tiết số dư và phát sinh: KTV tiến hành đối chiếu số dư đầu kỳ trên BCTC 2018, số phát sinh trên Bảng cân đối phát sinh 2019 và số dư cuối kỳ trên Bảng cân đối kế toán 31/12/2019. Cụ thể đối với TK 211 (số dư đầu kỳ: 38.885.998.340 đồng; phát sinh Nợ: 992.463.768 đồng; phát sinh Có: 324.061.224 đồng; số dư cuối kỳ: 39.554.400.880 đồng); đối với TK 213 (số dư đầu kỳ: 322.470.425 đồng; phát sinh Nợ: 629.464.245 đồng; phát sinh Có: 0 đồng; số dư cuối kỳ: 951.934.670 đồng).
    • Kiểm tra chứng từ phát sinh: Kiểm tra tính có thật, tính giá và quyền sở hữu đối với các nghiệp vụ tăng phương tiện vận tải thông qua đối chiếu hóa đơn GTGT, biên bản bàn giao, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán và hợp đồng mua bán kinh tế.
  3. Kết thúc kiểm toán:

    • KTV trưởng thực hiện soát xét giấy tờ làm việc; xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán có thể ảnh hưởng đến giá trị tài sản; phát hành báo cáo kiểm toán nội bộ định kỳ gửi ban lãnh đạo; thiết lập cơ chế giám sát việc thực hiện các khuyến nghị kiểm toán nhằm khắc phục sai sót.

Chương 3: Nhận xét và các đề xuất hoàn thiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do Kiểm toán nội bộ của Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Vận tải Anh Minh thực hiện

Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, phân tích hạn chế và đưa ra các kiến nghị cải tiến:

  • Nhận xét và hạn chế: Công tác kiểm toán nội bộ đã tuân thủ quy trình cơ bản gồm ba giai đoạn; lập chương trình kiểm toán bám sát mục tiêu; thu thập được các bằng chứng xác thực đối với biến động của dàn xe vận tải. Tuy nhiên, quy trình kiểm toán còn bộc lộ điểm yếu: giai đoạn lập kế hoạch còn mang tính hình thức; bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ còn chung chung, chưa đi sâu vào rủi ro hỏng hóc, sửa chữa thay thế linh kiện phương tiện vận tải; việc xác định mức trọng yếu chưa linh hoạt; thủ tục phân tích chủ yếu dừng lại ở so sánh số học đơn giản; hồ sơ kiểm toán thiếu các thử nghiệm vật chất trực tiếp tại bãi xe; khâu theo dõi sau kiểm toán chưa có hệ thống tiêu chí định lượng về tỷ lệ khắc phục.
  • Đề xuất hoàn thiện:
    • Giai đoạn lập kế hoạch: Hoàn thiện phương pháp tính toán mức trọng yếu cho từng khoản mục; thiết kế bảng câu hỏi đánh giá kiểm soát nội bộ chuyên biệt cho tài sản là xe vận tải đường bộ, container và cần cẩu; đánh giá rủi ro kiểm soát chi tiết theo từng loại nghiệp vụ (mua sắm mới, đại tu, thanh lý phụ tùng).
    • Giai đoạn thực hiện: Tăng cường các thủ tục phân tích sâu kết hợp giữa chi phí khấu hao với doanh thu vận tải từng đầu xe; xây dựng quy chế phối hợp tham gia chứng kiến kiểm kê định kỳ cuối năm; kiểm tra chặt chẽ chứng từ chi phí bảo dưỡng, phân định rõ ràng giữa chi phí sửa chữa duy trì và chi phí nâng cấp ghi tăng nguyên giá.
    • Giai đoạn kết thúc: Chuẩn hóa mẫu biểu giấy tờ làm việc; lập bảng tổng hợp theo dõi các bút toán điều chỉnh; xây dựng quy chế báo cáo giám sát thực hiện khuyến nghị với các chỉ số tiến độ cụ thể.
    • Giải pháp khác: Nâng cao năng lực chuyên môn cho kiểm toán viên nội bộ về kỹ thuật thẩm định phương tiện vận tải; hoàn thiện quy chế quản lý và sử dụng tài sản trong toàn công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và hệ thống hóa bức tranh tài chính cùng số liệu kiểm toán thực tế của khoản mục tài sản cố định tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Vận tải Anh Minh trong năm tài chính 2019:

Chỉ tiêu tài sản Số cuối năm (VND) Số đầu năm (VND) Chênh lệch tuyệt đối (VND) Tỷ lệ biến động (%)
1. Tài sản cố định hữu hình 38.181.031.870 37.571.711.745 +609.320.125 +2,00%
- Nguyên giá 39.554.400.880 38.885.998.340 +668.402.544 +1,72%
2. Tài sản cố định vô hình 880.346.113 290.223.383 +590.122.730 +203,33%
- Nguyên giá 951.934.670 322.470.425 +629.464.245 +195,00%
- Hao mòn lũy kế (71.588.557) (32.247.042) (39.341.515) +122,00%
3. Tài sản cố định thuê tài chính - - - -
- Nguyên giá - - - -
- Hao mòn lũy kế - - - -
Tổng cộng giá trị tài sản cố định 39.061.377.980 37.861.935.130 +1.199.442.582 +3,12%

Kết quả kiểm tra chi tiết nghiệp vụ trên hệ thống tài khoản kế toán ghi nhận:

  • TK 211 (TSCĐ hữu hình): Số phát sinh Nợ là 992.463.768 đồng; phát sinh Có là 324.061.224 đồng; số dư cuối kỳ được xác nhận khớp đúng tại mức 39.554.400.880 đồng giữa sổ chi tiết, sổ Cái và Bảng cân đối kế toán.
  • TK 213 (TSCĐ vô hình): Phát sinh Nợ đạt 629.464.245 đồng; không phát sinh Có; số dư cuối kỳ được chốt tại mức 951.934.670 đồng.

Về mặt giải pháp và đóng góp, nghiên cứu đưa ra các đề xuất bám sát chu trình thực tế: hoàn thiện kỹ thuật lập kế hoạch và xác định mức trọng yếu, xây dựng bảng câu hỏi khảo sát kiểm soát nội bộ chuyên sâu, áp dụng kiểm tra đối chiếu chứng từ gắn với hồ sơ pháp lý xe vận tải, và thiết lập cơ chế giám sát thực thi khuyến nghị sau kiểm toán. Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc phản ánh trung thực một trường hợp thực tế về kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp vận tải tư nhân, cung cấp hệ thống mẫu biểu giấy tờ làm việc kiểm toán có tính thực tiễn cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn đã được tác giả nhìn nhận:

  • Giới hạn về phạm vi khảo sát: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Vận tải Anh Minh) với dữ liệu thực nghiệm trong một niên độ kế toán (năm 2019), do đó các nhận định chưa bao quát được toàn diện các loại hình doanh nghiệp vận tải có quy mô khác nhau.
  • Giới hạn về nội dung chuyên môn: Khóa luận chỉ tập trung vào phần hành tài sản cố định trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính nội bộ, chưa kết hợp phân tích sâu các phần hành liên đới mật thiết như chi phí nhiên liệu, săm lốp hoặc các hợp đồng thuê hoạt động phương tiện vận tải. Tác giả tự nhận thức năng lực và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên các phân tích về đánh giá gian lận chuyên sâu chưa được khai thác triệt để.

Hướng mở nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục mở rộng phạm vi đánh giá kiểm toán nội bộ sang các chu trình kinh doanh khác của doanh nghiệp vận tải như chu trình mua sắm - sửa chữa phương tiện, chu trình doanh thu vận tải; đồng thời nghiên cứu hoàn thiện phương pháp chọn mẫu kiểm toán thay vì áp dụng kiểm tra 100% khi quy mô tài sản tăng trưởng lớn hơn.

Giá trị tham khảo

Nghiên cứu có giá trị tham khảo cụ thể đối với:

  • Sinh viên, học viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc một khóa luận kiểm toán nội bộ báo cáo tài chính; minh họa cách thức vận dụng các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA 200, 300, 315, 400, 500, 520) vào một khoản mục cụ thể.
  • Người làm công tác kiểm toán nội bộ tại các doanh nghiệp vận tải, logistics: Cung cấp hệ thống mẫu biểu giấy tờ làm việc hữu ích, bao gồm Bảng câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với tài sản cố định, chương trình kiểm toán mẫu chi tiết theo 5 mục tiêu, kỹ thuật lập bảng phân tích biến động nguyên giá - hao mòn lũy kế, và quy trình đối chiếu số dư giữa chứng từ gốc với sổ Cái và BCTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Đặc điểm kinh doanh và quy mô tài sản của Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Vận tải Anh Minh có gì đặc thù?
Công ty được thành lập ngày 29/11/2017 tại Hoàng Mai, Hà Nội, hoạt động chính trong lĩnh vực vận tải hàng hóa liên vận quốc tế, hàng siêu trường, siêu trọng, containers và kinh doanh kho bãi. Đến tháng 04/2019, công ty sở hữu dàn phương tiện gồm 32 đầu xe các loại (xe đầu kéo, xe tải từ 0,5 đến 30 tấn, cần cẩu). Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, quản lý tài sản theo Thông tư 45, trích khấu hao theo đường thẳng cho 5 nhóm tài sản chính.

2. Tại sao kiểm toán viên nội bộ quyết định áp dụng phương pháp kiểm tra 100% đối với khoản mục tài sản cố định năm 2019?
KTV đánh giá rủi ro tiềm tàng ở mức Cao (do tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, ban giám đốc phê duyệt mua sắm theo thông tin một chiều, thiếu bộ phận chuyên trách) và rủi ro kiểm soát ở mức Cao (kiểm soát nội bộ đạt mức Trung bình), dẫn đến rủi ro phát hiện phải xác lập ở mức Thấp. Bên cạnh đó, mức trọng yếu toàn bộ được xác định dựa trên lợi nhuận trước thuế ở mức rất nhỏ so với tổng giá trị tài sản cố định trên 38 tỷ đồng, buộc KTV phải kiểm tra toàn diện 100% để đảm bảo an toàn nghề nghiệp.

3. Biến động nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản cố định trong năm 2019 diễn ra như thế nào?
Tổng giá trị còn lại của tài sản cố định tăng từ 37.861.935.130 đồng lên 39.061.377.980 đồng (tăng 1.199.442.582 đồng, tương đương 3,12%). Trong đó, nguyên giá tài sản cố định hữu hình tăng 668.402.544 đồng (từ 38.885.998.340 đồng lên 39.554.400.880 đồng); nguyên giá tài sản cố định vô hình tăng 629.464.245 đồng (từ 322.470.425 đồng lên 951.934.670 đồng); hao mòn lũy kế tài sản cố định vô hình tăng thêm 39.341.515 đồng.

4. KTV nội bộ thực hiện kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ tăng tài sản cố định dựa trên những hồ sơ, chứng từ nào?
KTV tiến hành kiểm tra, đối chiếu giữa số liệu ghi chép trên sổ sách kế toán với các chứng từ gốc bao gồm: hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, phiếu xuất nhập kho, giấy đề nghị thanh toán, phiếu chi, hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu, bàn giao tài sản. Mục đích là nhằm xác minh tính có thật của tài sản, tính đúng kỳ và khẳng định giá trị tài sản được ghi nhận chính xác theo nguyên tắc giá gốc.

5. Khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định đang được công ty áp dụng cụ thể là bao nhiêu năm?
Theo quy định nội bộ và Thông tư 45, công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng với khung thời gian: Nhà cửa, vật kiến trúc từ 10 đến 25 năm; Máy móc thiết bị từ 06 đến 10 năm; Phương tiện vận tải, truyền dẫn từ 06 đến 10 năm; Thiết bị, dụng cụ quản lý từ 03 đến 05 năm; Phần mềm máy tính là 03 năm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và chuẩn mực kiểm toán áp dụng cho khoản mục tài sản cố định trong báo cáo tài chính doanh nghiệp. Nghiên cứu trường hợp điển hình tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Vận tải Anh Minh năm 2019 đã làm sáng tỏ trình tự thực hiện kiểm toán nội bộ trên cơ sở số liệu sổ sách kế toán và hồ sơ chứng từ thực tế. Những đánh giá về hạn chế và hệ thống giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất có tính liên hệ thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác kiểm soát quản trị tài sản trong doanh nghiệp vận tải.