Chương 1: Đặc điểm kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Kiểm toán nội bộ của công ty tnhh đầu từ thương mại và vận tải anh minh thực hiện + Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Kiểm toán nội bộ của Công ty TNHH đầu từ thương mại và vận tải Anh Minh thực hiện. 1 + Chương 3: Một số giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Kiểm toán nội bộ của Công ty TNHH đầu từ thương mại và vận tải Anh Minh thực hiện. Trong quá trình nghiên cứu thực hiện khóa luận, do năng lực bản thân còn hạn chế cũng như chưa có nhiều kiến thức thực tế nên bài viết của em còn nhiều thiếu sót, mong các thầy cô quan tâm, góp ý để em hoàn thiện bài khóa luận này. ĐẶC ĐIỂM KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH ĐẦU TỪ THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI ANH MINH THỰC HIỆN 1.
Đặc điểm khoản mục tài sản cố định có ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính do Kiểm toán nội bộ của Công ty TNHH đầu từ thương mại và vận tải Anh Minh thực hiện 1. Đặc điểm khoản mục tài sản cố định trong báo cáo tài chính TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu, có giá trị lớn và có thời gian sử dụng lâu dài. Theo thông lệ quốc tế thì TSCĐ là những tài sản có thời gian hữu ích ít nhất là một năm, được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và không có ý định bán lại. Phải phân biệt rõ TSCĐ sử dụng phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh và đầu tư dài hạn: đó là các khoản đầu tư bất động sản – các khoản đầu tư xây dựng công trình nhà cửa để bán, đó là đất đai mua về với mục đích bán lại để kiếm lợi nhuận trong tương lai… TSCĐ có thể được tính riêng biệt từng tài sản hoặc gộp chung một nhóm tài sản đồng bộ gọi là đơn vị TSCĐ.
Việc tính riêng hay gộp chung tuỳ thuộc vào đặc tính của TSCĐ và yêu cầu quản lý tài sản của từng hoạt động. Chẳng hạn, trong một đơn vị sản xuất kinh doanh hay thương mại thì nhà cửa (nhà xưởng, nhà làm việc, nhà kho…) và máy móc, thiết bị… được tính riêng. Trong khi đó, trong các kinh doanh khách sạn, một phòng ngủ được tính chung với các thiết bị nội thất khác… Đặc điểm cơ bản nhất của TSCĐ là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. Khi tham gia vào quá trình sản xuất – kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh doanh.
Khác với đối tượng lao động, TSCĐ giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng. Những đặc điểm này có ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ chức hạch toán TSCĐ từ khâu tính giá tới khâu hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp. Dựa theo các tiêu chí xác định, TSCĐ được chia ra thành nhiều nhóm để giúp công tác hạch toán và quản lý TSCĐ có hiệu quả hơn và được chia thành 3 loại: TSCĐ hữu hình TSCĐ vô hình TSCĐ thuê tài chính 3 - TSCĐ hữu hình: TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải… Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 về Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ do Bộ tài chính ban hành: “ Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định: a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; b) Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên; c) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.” TSCĐ hữu hình bao gồm: ü Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc ü Loại 2: Máy móc, thiết bị ü Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn ü Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý ü Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm ü Loại 6: Các TSCĐ là kết cấu hạ tầng, có giá trị lớn do Nhà nước đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách nhà nước giao cho các tổ chức kinh tế quản lý, khai thác, sử dụng. ü Loại 7: Các loại tài sản cố định khác là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt kê vào sáu loại trên.
- TSCĐ vô hình: TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả. Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ vô hình tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn đồng thời bảy điều kiện sau: 4 ü Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán; ü Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán; ü Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó; ü Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai; ü Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó; ü Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó; ü Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho tài sản cố định vô hình. - TSCĐ thuê tài chính: Tài sản cố định thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính.
Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng. Mọi TSCĐ đi thuê nếu không thoả mãn các quy định nêu trên được coi là tài sản cố định thuê hoạt động. Việc kiểm toán khoản mục tài sản cố định sẽ góp phần phát hiện ra các sai sót trong việc xác định chi phí cấu thành nguyên giá tài sản cố định, chi phí sửa chữa, chi phí khấu hao tài sản. Những sai sót trong việc tính chi phí này thường dẫn đến những sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính.
Chẳng hạn như việc trích khấu hao tài sản cố định vào chi phí thường bị trích cao hơn (hoặc thấp hơn) thực tế, từ đó ảnh hưởng đến chỉ tiêu chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp. Việc không phân biệt loại chi phí sửa chữa được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định với chi phí sửa chữa được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ cũng dẫn đến những sai lệch trong khoản mục tài sản cố định và khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh. Các khoản đầu tư cho tài sản cố định vô hình như quyền sử dụng đất, giá trị bằng phát minh sáng chế, chi phí nghiên cứu khoa học thường có nhiều sai sót, gian lận và rất khó tập hợp chi phí cũng như đánh giá chính xác giá trị. Vì thế, khoản mục tài sản cố định thường được quan tâm đến trong các cuộc kiểm toán.
Tổ chức kế toán khoản mục tài sản cố định Hệ thống chứng từ kế toán về TSCĐ: Để theo dõi và hạc toán TSCĐ của doanh nghiệp, kế toán sử dụng hệ thống các tài liệu, chứng từ sau: Quyết định tăng (giảm) TSCĐ, Tờ trình mua sắm có phê duyệt của cấp có thẩm quyền, Hợp đồng khung, Đơn đặt hàng, Hợp đồng mua bán, hóa đơn, Bảng tổng hợp chi phí, Biên bản bàn giao hàng hóa, Biên bản nghiệm thu tạm thời, Biên bản kiểm kê TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ,…Và cũng tùy thuộc vào loại hình và quy mô của doanh nghiệp mà mức độ đầy đủ và phức tạp của hệ thống chứng từ kế toán về TSCĐ được áp dụng và sử dụng khác nhau. Quy trình luân chuyển chứng từ TSCĐ Mua sắm, xây Hợp đồng thanh lý, Hợp đồng thanh lý, dựng, thanh lý, bàn giao TSCĐ bàn giao TSCĐ nhượng bán Chứng từ tăng, Lập (hủy) thẻ Quyết định tăng, giảm TSCĐ: Hóa TSCĐ, ghi sổ theo giảm TSCĐ đơn, biên bản bàn dõi TSCĐ giao 6 Hệ thống taì khoản kế toán về TSCĐ: Theo chế độ kế toán hiện hành, kế toán TSCĐ theo dõi trên các tài khoản sau: - Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình ü Tài khoản 2111 - Nhà cửa, vật kiến trúc: Phản ánh giá trị các công trình XDCB như nhà cửa, vật kiến trúc, hàng rào, bể, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí thiết kế cho nhà cửa, các công trình cơ sở hạ tầng như đường sá, cầu cống, đường sắt, cầu tàu, cầu cảng. ü Tài khoản 2112 - Máy móc thiết bị: Phản ánh giá trị các loại máy móc, thiết bị dùng trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm những máy móc chuyên dùng, máy móc, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ và những máy móc đơn lẻ. ü Tài khoản 2113 - Phương tiện vận tải, truyền dẫn: Phản ánh giá trị các loại phương tiện vận tải, gồm phương tiện vận tải đường bộ, sắt, thuỷ, sông, hàng không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn.