Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế sâu rộng tại Việt Nam, nhu cầu sử dụng thông tin tài chính minh bạch, đáng tin cậy từ các bên liên quan (nhà đầu tư, cơ quan quản lý, ngân hàng, đối tác kinh doanh) ngày càng gia tăng. Kiểm toán báo cáo tài chính độc lập đóng vai trò trung gian xác thực, củng cố độ tin cậy của các số liệu kinh tế. Trong toàn bộ hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp, tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những khoản mục trọng yếu nhất, thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản và phản ánh trực tiếp năng lực cơ sở vật chất, quy mô sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Do đặc thù giá trị lớn, thời gian sử dụng kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, quy trình hạch toán và quản lý TSCĐ có mức độ phức tạp cao, liên quan chặt chẽ đến việc xác định nguyên giá, chi phí nâng cấp sửa chữa, trích khấu hao và ghi nhận thanh lý, nhượng bán. Bất kỳ sai phạm hay gian lận nào trong khoản mục này đều ảnh hưởng trực tiếp và trọng yếu đến kết quả kinh doanh cũng như tình hình tài chính của doanh nghiệp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong công tác kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY ACA - Chi nhánh miền Trung, chuyên đề thực tập tốt nghiệp "Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY ACA - Chi nhánh miền Trung thực hiện" của tác giả Trần Ngọc Điệp (Chuyên ngành Kiểm toán Chất lượng cao, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) đã tập trung phân tích và làm rõ quy trình thực hành kiểm toán phần hành này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đặc điểm khoản mục TSCĐ, tổ chức kế toán và quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA) và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS).
  2. Mô tả, phân tích thực trạng quy trình kiểm toán phần hành TSCĐ do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY ACA - Chi nhánh miền Trung áp dụng trên thực tế tại hai khách hàng kiểm toán cụ thể.
  3. Đánh giá những ưu điểm, chỉ ra các hạn chế còn tồn tại và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại công ty kiểm toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán viên độc lập thực hiện.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY ACA - Chi nhánh miền Trung, với dữ liệu nghiên cứu thực tế tại 2 doanh nghiệp khách hàng là Công ty TNHH ABC và Công ty Cổ phần Nước khoáng và Du lịch XYZ.
  • Phạm vi thời gian: Kỳ kiểm toán báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2016 (được thực hiện trong đợt kiểm toán đầu năm 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và kiểm toán hiện hành tại Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03 - Tài sản cố định hữu hình), Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 04 (VAS 04 - Tài sản cố định vô hình), Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 06 (VAS 06 - Thuê tài sản).
  • Chế độ kế toán và quản lý tài chính: Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA): Các chuẩn mực liên quan đến đánh giá rủi ro, xác định mức trọng yếu, bằng chứng kiểm toán và kiểm tra cơ sở dẫn liệu (sự hiện hữu, quyền và nghĩa vụ, tính đầy đủ, tính toán và đánh giá, tính chính xác, phân loại và trình bày).
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng: Tài khoản 211 (TSCĐ hữu hình), Tài khoản 213 (TSCĐ vô hình), Tài khoản 214 (Hao mòn TSCĐ), Tài khoản 217 (Bất động sản đầu tư), Tài khoản 241 (Xây dựng cơ bản dở dang), cùng các tài khoản chi phí liên quan như 627 (Chi phí sản xuất chung), 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), 331 (Phải trả cho người bán), 711 (Thu nhập khác).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, so sánh và đối chiếu các quy định pháp lý, giáo trình kiểm toán tài chính và chuẩn mực chuyên ngành nhằm xác lập cơ sở đánh giá lý luận.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Thu thập thông tin tổng quát và xử lý hồ sơ kiểm toán thực tế; quan sát trực tiếp quy trình làm việc của kiểm toán viên; phỏng vấn kiểm toán viên và cán bộ kế toán khách hàng; kiểm tra đối chiếu hồ sơ, sổ chi tiết, sổ cái, chứng từ gốc; phân tích các giấy tờ làm việc (Working Papers) mẫu của UHY ACA Ltd.

Nguồn dữ liệu sử dụng là hồ sơ kiểm toán năm 2016, hợp đồng kiểm toán, kế hoạch kiểm toán, biên bản chứng kiến kiểm kê, bảng tính khấu hao, sổ cái tài khoản và báo cáo tài chính của Công ty TNHH ABC và Công ty Cổ phần Nước khoáng và Du lịch XYZ do UHY ACA - Chi nhánh miền Trung lưu trữ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm khoản mục tài sản cố định ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán độc lập thực hiện

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán và kiểm toán khoản mục TSCĐ:

  • Đặc điểm và phân loại TSCĐ: Định nghĩa tư liệu lao động thỏa mãn 4 tiêu chuẩn ghi nhận theo VAS 03 và Thông tư 45/2013/TT-BTC (chắc chắn thu được lợi ích kinh tế tương lai, nguyên giá xác định đáng tin cậy, thời gian sử dụng trên 1 năm, đạt tiêu chuẩn giá trị theo quy định). Phân loại chi tiết gồm TSCĐ hữu hình (nhà xưởng, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị quản lý, cây lâu năm, súc vật làm việc), TSCĐ vô hình (quyền sử dụng đất, nhãn hiệu, phần mềm máy tính, bản quyền, bằng sáng chế), và TSCĐ thuê tài chính theo VAS 06.
  • Nguyên tắc xác định nguyên giá và hao mòn: Phân tích quy tắc xác định nguyên giá đối với từng trường hợp (mua sắm mới, mua kèm quyền sử dụng đất, tự xây dựng/tự chế, mua qua trao đổi, được tài trợ/biếu tặng). Quy định chặt chẽ các trường hợp được phép thay đổi nguyên giá theo Thông tư 45/2013/TT-BTC (đánh giá lại theo quyết định Nhà nước, tổ chức lại doanh nghiệp, đầu tư nâng cấp, tháo dỡ một phần).
  • Hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán: Quy trình luân chuyển chứng từ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, bao gồm Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý, Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, Biên bản đánh giá lại, Biên bản kiểm kê và Bảng tính phân bổ khấu hao.
  • Rủi ro và kiểm soát nội bộ đối với TSCĐ:
    • Rủi ro tiềm tàng: Bỏ sót ghi chép nghiệp vụ giảm tài sản; nhầm lẫn giữa thuê hoạt động và thuê tài chính; đánh giá sai nguyên giá; vốn hóa sai chi phí bảo dưỡng vào nguyên giá hoặc ngược lại ghi nhận chi phí nâng cấp vào chi phí thời kỳ; trích sai khung thời gian khấu hao.
    • Rủi ro kiểm soát: Thiếu sự phân tách trách nhiệm giữa bộ phận quản lý/bảo quản vật chất và bộ phận kế toán ghi sổ; không thực hiện kiểm kê định kỳ; thiếu thủ tục phê duyệt mua sắm, thanh lý.
  • Mục tiêu và quy trình kiểm toán chuẩn: Xác lập hệ thống mục tiêu kiểm toán đối với số dư tài khoản (hiện hữu, quyền/nghĩa vụ, đánh giá, tính toán, đầy đủ, cộng dồn, trình bày) và đối với nghiệp vụ phát sinh (phát sinh, tính toán/đánh giá, đầy đủ, đúng đắn, đúng kỳ). Quy trình kiểm toán được chia thành 3 giai đoạn: Lập kế hoạch kiểm toán (tìm hiểu KSNB, đánh giá rủi ro, xác định mức trọng yếu, lập chương trình kiểm toán), Thực hiện kiểm toán (thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích, kiểm tra chi tiết), và Kết thúc kiểm toán (tổng hợp giấy tờ làm việc, đề xuất bút toán điều chỉnh, lập báo cáo kiểm toán).

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY ACA - Chi nhánh miền Trung thực hiện

Chương 2 mô tả chi tiết việc triển khai quy trình kiểm toán phần hành TSCĐ trong kỳ kiểm toán năm 2016 tại hai khách hàng có đặc điểm hoạt động khác nhau:

Tiêu chí so sánh Công ty TNHH ABC Công ty CP Nước khoáng và Du lịch XYZ
Loại hình & Sở hữu Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (Đài Loan) Công ty cổ phần thành lập tại Việt Nam
Địa bàn hoạt động KKT Vũng Áng, Kỳ Anh, Hà Tĩnh Hà Tĩnh
Lĩnh vực hoạt động Sản xuất cấu kiện xi măng, bê tông, cọc móng, cho thuê máy móc Khai thác/sản xuất nước khoáng, dịch vụ du lịch, khách sạn, nhà hàng
Nhân sự nhóm kiểm toán 3 người (Trưởng đoàn: Đặng Văn Vinh; KTV: Nguyễn Ngọc Minh, Hoàng Thanh Hải) 3 người (Trưởng đoàn: Nguyễn Thị Hồng Phương; KTV: Nguyễn Ngọc Minh, Bùi Khắc Dương)
Thời gian thực hiện 7 ngày (25/01/2017 - 27/01/2017 hoàn thành hồ sơ chính) 5 ngày (20/01/2017 - 22/01/2017 hoàn thành hồ sơ chính)
Rủi ro kiểm soát Mức trung bình (có Ban Kiểm soát nhưng không có phòng KSNB chuyên trách) Mức thấp (quy mô nhỏ hơn, cơ cấu gọn nhẹ)

Quy trình thực tế tại UHY ACA - Chi nhánh miền Trung được tác giả ghi nhận qua các bước nghiệp vụ cụ thể:

  1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán:

    • Cả hai đơn vị đều là khách hàng năm thứ hai, KTV cập nhật thông tin bổ sung tại chỉ mục 1130 (Kế hoạch phục vụ khách hàng) và chỉ mục 1410 (Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động).
    • Xác định mức trọng yếu kế hoạch: Lựa chọn tiêu chí Tổng doanh thu thuần do cả hai doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định nhiều năm. Tỷ lệ ước tính là 0,5% doanh thu (Công ty ABC: Doanh thu 169.783 triệu đồng, Mức trọng yếu tổng thể 848.915 nghìn đồng, Mức trọng yếu thực hiện 633.356 nghìn đồng, Ngưỡng sai sót có thể bỏ qua 25.294 nghìn đồng).
  2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán: KTV vận dụng hệ thống chương trình kiểm toán mẫu (mã biểu mẫu D730, D740, D741, D752, D771...) và thực hiện 6 nhóm thủ tục:

    • Thủ tục 1 (Kiểm tra chính sách kế toán): Soát xét tính nhất quán của chính sách khấu hao (phương pháp đường thẳng: Nhà cửa vật kiến trúc 5-47 năm; Máy móc thiết bị 6-10 năm; Phương tiện vận tải 5-10 năm; Thiết bị quản lý 5 năm) và nguyên tắc vốn hóa theo VAS 03, VAS 04.
    • Thủ tục 2 (Lập bảng tổng hợp TSCĐ): Đối chiếu số dư đầu kỳ (PY), số dư Bảng cân đối kế toán (BS), Sổ cái (GL) và Bảng tổng hợp biến động (LS). Số dư nguyên giá đầu năm của ABC là 60.523 triệu đồng, tăng trong năm 2.296 triệu đồng (tăng 1,17% do quy mô sẵn có lớn); số dư nguyên giá đầu năm của XYZ là 15.367 triệu đồng, tăng trong năm 1.738 triệu đồng (tăng 11,27%), giảm do thanh lý 175.781 nghìn đồng.
    • Thủ tục 3 (Chứng kiến và đối chiếu kiểm kê): KTV tham gia chứng kiến kiểm kê vào ngày 31/12/2016. Tại Công ty ABC kiểm kê 17 danh mục máy móc thiết bị trạm trộn bê tông, tại Công ty XYZ kiểm kê 13 danh mục nhà xưởng/công trình. Biên bản xác nhận 100% khớp đúng thực tế, không có chênh lệch thừa thiếu.
    • Thủ tục 4 & 5 (Kiểm tra chi tiết tăng giảm và chi phí sửa chữa nâng cấp): Do tính trọng yếu, KTV chọn mẫu 100% các nghiệp vụ tăng TSCĐ:
      • Tại Công ty ABC: Phát hiện đơn vị hạch toán sai chi phí liên quan trực tiếp đến 2 xe tải SUZUKI mua mới vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) thay vì tính vào nguyên giá (phí trước bạ 11.000.000 đ, phí đăng kiểm 254.545 đ x 2 lần, cước vận chuyển). KTV đưa ra bút toán điều chỉnh tăng nguyên giá xe ô tô thứ nhất (5.545.455 đ) và xe thứ hai (12.545.455 đ) qua bút toán: Nợ TK 211 / Có TK 642 với tổng cộng 18.090.910 đồng. Đối với nghiệp vụ thay thế hộp số giảm tốc máy trộn bê tông nhập khẩu từ Trung Quốc (18.304 USD, tỷ giá 22.240 = 407.960.960 đ) và bổ sung lắp ráp đào tạo máy tính (349.808.100 đ), KTV chấp thuận việc vốn hóa tăng nguyên giá.
      • Tại Công ty XYZ: KTV kiểm tra toàn bộ hồ sơ tăng gồm sân thể thao (54.000.000 đ), đường bê tông (69.000.000 đ), dây chuyền sản xuất nước đóng chai tự động 3 trong 1 (593.194.000 đ), máy màng co hơi nước (109.194.000 đ), hệ thống đường điện (55.927.087 đ), 2 xe Suzuki (545.585.457 đ), xe nâng (165.544.000 đ). Các chứng từ hợp lệ, số liệu khớp đúng, không phát sinh chi phí sửa chữa lớn vốn hóa sai.
    • Thủ tục 6 (Kiểm tra trích và phân bổ khấu hao): KTV thực hiện thủ tục phân tích độc lập để ước tính chi phí khấu hao trong kỳ, đối chiếu với việc phân bổ vào TK 627 và TK 642 trên sổ kế toán. Xác định chi phí khấu hao tại ABC tăng nhẹ vào tháng 3 và tháng 12 phù hợp với thời điểm hoàn thành nâng cấp tài sản; tại XYZ khấu hao được phân bổ đều đặn hàng tháng.
  3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán: KTV tổng hợp các phát hiện trên giấy tờ làm việc, trao đổi với kế toán trưởng và Ban Giám đốc khách hàng để thống nhất các bút toán điều chỉnh phân loại, lập Thư quản lý và phát hành Báo cáo kiểm toán.

Chương 3: Nhận xét và một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán BCTC do Công ty thực hiện

Chương 3 trình bày các đánh giá thực chứng và định hướng hoàn thiện:

  • Ưu điểm ghi nhận: UHY ACA - Chi nhánh miền Trung đã xây dựng và áp dụng nghiêm ngặt bộ hồ sơ kiểm toán mẫu theo chuẩn mực quốc tế và VSA; quy trình phân công lao động rõ ràng; kết hợp hiệu quả giữa kiểm tra vật chất (chứng kiến kiểm kê 100%) và kiểm tra chứng từ gốc; thủ tục phân tích biến động chi phí khấu hao được thực hiện bài bản, giúp phát hiện nhanh chóng các sai sót trong vốn hóa và hạch toán chi phí.
  • Hạn chế và giải pháp hoàn thiện theo từng giai đoạn:
    • Giai đoạn lập kế hoạch: Cần nâng cao tính chi tiết trong việc đánh giá môi trường kiểm soát và rủi ro gian lận liên quan đến TSCĐ đặc thù; xây dựng bảng câu hỏi khảo sát kiểm soát nội bộ riêng biệt cho từng loại hình doanh nghiệp sản xuất và thương mại dịch vụ.
    • Giai đoạn thực hiện: Tăng cường sử dụng các phần mềm kiểm toán hỗ trợ tính toán lại khấu hao tự động đối với các danh mục tài sản lớn; mở rộng kiểm tra các điều khoản bảo hành, quyền sở hữu pháp lý đối với bất động sản gắn liền với đất thuê.
    • Giai đoạn kết thúc: Hoàn thiện việc lập biên bản tổng hợp vấn đề kiểm toán, tăng cường theo dõi việc thực hiện các kiến nghị trong thư quản lý của năm kiểm toán trước đó.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể:

  1. Phân tích chi tiết quy trình thực tế xử lý hồ sơ kiểm toán TSCĐ tại hai mô hình doanh nghiệp khác biệt về hình thức sở hữu (FDI vs Cổ phần trong nước) và ngành nghề (sản xuất vật liệu xây dựng vs khai thác khoáng sản - du lịch).
  2. Làm rõ việc áp dụng thủ tục kiểm tra chi tiết 100% đối với số phát sinh tăng TSCĐ trong năm tài chính 2016, phát hiện chính xác sai sót hạch toán lệ phí và chi phí vận chuyển ô tô vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) tại Công ty TNHH ABC, từ đó thực hiện bút toán điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ 18.090.910 đồng.
  3. Xác minh tính hợp lý của việc vốn hóa chi phí thay thế linh kiện nâng cấp máy trộn bê tông nhập khẩu trị giá 407.960.960 đồng vào nguyên giá TSCĐ hữu hình theo VAS 03.
  4. Tổng kết thực trạng áp dụng chương trình kiểm toán mẫu của UHY ACA Ltd và đưa ra các kiến nghị thực tế bám sát thực trạng hoạt động của chi nhánh kiểm toán tại khu vực miền Trung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Phạm vi khảo sát thực tế giới hạn trong phạm vi 2 doanh nghiệp khách hàng tại địa bàn tỉnh Hà Tĩnh trong kỳ kiểm toán năm tài chính 2016.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào TSCĐ hữu hình và chưa đi sâu vào các nghiệp vụ phức tạp liên quan đến TSCĐ thuê tài chính hay bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá do các khách hàng khảo sát không phát sinh loại hình này trong kỳ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các doanh nghiệp niêm yết có danh mục TSCĐ quy mô lớn, bao gồm các dự án chuyển giao - xây dựng dở dang kéo dài qua nhiều năm.
  • Nghiên cứu quy trình kiểm toán đánh giá tổn thất tài sản (Impairment of assets) theo chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS/IAS 36) khi áp dụng trong bối cảnh kế toán Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề thực tập có giá trị tham khảo thiết thực:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về kết cấu một chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuẩn mực của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân; minh họa trực quan phương pháp lập giấy tờ làm việc (Working Papers) với các ký hiệu tham chiếu chuẩn (GL, BS, LS, PY, Ref).
  • Đối với trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên mới vào nghề: Cung cấp quy trình từng bước kiểm tra thực tế phần hành TSCĐ, từ đối chiếu số dư, chứng kiến kiểm kê, soát xét tiêu chuẩn vốn hóa chi phí sửa chữa/nâng cấp đến kỹ thuật phân tích chi phí khấu hao theo tháng và theo tài khoản chi phí (TK 627, TK 642).

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chí và tỷ lệ nào được kiểm toán viên UHY ACA sử dụng để xác định mức trọng yếu tại Công ty TNHH ABC?
Kiểm toán viên lựa chọn tiêu chí Tổng doanh thu thuần (169.783 triệu đồng) với tỷ lệ 0,5% do doanh nghiệp hoạt động ổn định nhiều năm, xác định mức trọng yếu kế hoạch là 848.915 nghìn đồng, mức trọng yếu thực hiện là 633.356 nghìn đồng (75% mức trọng yếu tổng thể), và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua là 25.294 nghìn đồng (4% mức trọng yếu thực hiện).

2. Sai sót hạch toán cụ thể nào tại Công ty TNHH ABC đã được kiểm toán viên phát hiện và điều chỉnh?
Đơn vị đã hạch toán các chi phí phát sinh trước khi đưa 2 xe tải SUZUKI vào sử dụng (gồm lệ phí trước bạ 11.000.000 đồng, phí đăng kiểm 2 lần tổng cộng 509.090 đồng và cước vận chuyển) vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642). Kiểm toán viên đã lập bút toán điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ: Nợ TK 211 / Có TK 642 với tổng số tiền 18.090.910 đồng (xe thứ nhất 5.545.455 đồng, xe thứ hai 12.545.455 đồng).

3. Việc thay thế hộp số giảm tốc máy trộn bê tông tại Công ty TNHH ABC được kiểm toán viên xử lý ra sao?
Nghiệp vụ thay thế hộp số giảm tốc nhập khẩu từ Trung Quốc có trị giá 18.304 USD (quy đổi theo tỷ giá 22.240 VND/USD là 407.960.960 đồng). Kiểm toán viên xác định đây là chi phí nâng cấp tài sản cố định làm tăng năng lực và công suất sử dụng của hệ thống máy trộn bê tông trục ngang, do đó chấp thuận việc doanh nghiệp ghi tăng nguyên giá TSCĐ (TK 211) qua tài khoản tập hợp chi phí XDCB dở dang (TK 241).

4. Sự khác biệt về mức độ biến động nguyên giá TSCĐ giữa Công ty ABC và Công ty XYZ trong năm 2016 là gì?
Tại Công ty ABC, nguyên giá tăng trong năm là 2.296.220 nghìn đồng, chiếm tỷ lệ tăng 1,17% so với nguyên giá đầu năm (do quy mô ban đầu rất lớn, đạt 60.523.583 nghìn đồng). Tại Công ty XYZ, nguyên giá đầu năm là 15.367.625 nghìn đồng, phát sinh tăng trong năm 1.738.728 nghìn đồng (tỷ lệ tăng 11,27%) và có phát sinh giảm do thanh lý nhượng bán 175.781 nghìn đồng.

5. Nhóm kiểm toán của UHY ACA Chi nhánh miền Trung được bố trí nhân sự và thời gian như thế nào cho 2 khách hàng?
Đối với Công ty TNHH ABC, nhóm kiểm toán gồm 3 thành viên (Trưởng đoàn Đặng Văn Vinh, KTV Nguyễn Ngọc Minh, KTV Hoàng Thanh Hải) thực hiện trong thời gian 7 ngày. Đối với Công ty Cổ phần Nước khoáng và Du lịch XYZ, nhóm kiểm toán gồm 3 thành viên (Trưởng đoàn Nguyễn Thị Hồng Phương, KTV Nguyễn Ngọc Minh, KTV Bùi Khắc Dương) thực hiện trong thời gian 5 ngày.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Trần Ngọc Điệp đã phản ánh có hệ thống và chân thực quy trình kiểm toán phần hành tài sản cố định trong khuôn khổ cuộc kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY ACA - Chi nhánh miền Trung. Thông qua việc phân tích chuyên sâu hai hồ sơ khách hàng thực tế (Công ty TNHH ABC và Công ty CP Nước khoáng và Du lịch XYZ) trong kỳ kế toán 2016, nghiên cứu đã làm rõ phương pháp vận dụng chuẩn mực kế toán VAS 03, VAS 04 và các thủ tục kiểm toán VSA vào việc phát hiện, xử lý sai sót hạch toán nguyên giá và chi phí khấu hao. Công trình là tài liệu học thuật và thực tiễn có giá trị cao, hỗ trợ đắc lực cho công tác đào tạo chuyên ngành kiểm toán cũng như hoạt động thực hành nghề nghiệp kiểm toán độc lập.