Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, kiểm toán độc lập đóng vai trò thiết yếu đối với hoạt động kinh doanh và nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp. Thông qua hoạt động nghiệp vụ, kiểm toán viên hỗ trợ các đơn vị kinh tế phát hiện và khắc phục các sai phạm, thiếu sót trong việc chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Khoản mục Vốn bằng tiền là tài sản ngắn hạn tồn tại trực tiếp dưới hình thái giá trị và được trình bày ở vị trí đầu tiên trên Bảng cân đối kế toán. Trong cơ cấu tài chính doanh nghiệp, Vốn bằng tiền có mối liên hệ mật thiết với nhiều chu trình hoạt động và khoản mục trọng yếu khác như: Phải thu khách hàng, Phải trả người bán, Hàng tồn kho, Tiền lương và nhân sự. Do tính chất thanh khoản cao và mức độ luân chuyển liên tục, Vốn bằng tiền là đối tượng có nguy cơ gian lận, biển thủ và sai phạm rất lớn, thường được xác định là khoản mục có rủi ro tiềm tàng cao trong mọi cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính (BCTC).

Đề tài "Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục Vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Mỹ" được tác giả Trần Quốc Đạt thực hiện nhằm nghiên cứu thực tiễn việc vận dụng các chuẩn mực, phương pháp kiểm toán đối với khoản mục này tại một doanh nghiệp kiểm toán độc lập.

Mục đích nghiên cứu của đề tài bao gồm 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tăng thêm hiểu biết thực tế về quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục Vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Mỹ.
  2. Nhận thức rõ ràng và chính xác hơn về các nội dung lý thuyết đã được đào tạo.
  3. Nhận biết những ưu điểm và phát hiện một số hạn chế của Công ty trong quá trình kiểm toán khoản mục Vốn bằng tiền.
  4. Đưa ra giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế để hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Vốn bằng tiền tại Công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục Vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Mỹ (VATC) và minh họa kiểm toán tại khách hàng cụ thể là Công ty TNHH ABC.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kiểm toán thực tế của niên độ tài chính năm 2013 (khóa luận hoàn thành vào tháng 07/2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chế độ kế toán và hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA), bao gồm:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Luật Kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006, Thông tư số 244/2009/BTC-TT ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính; Chương trình kiểm toán mẫu của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA).
  • Hệ thống chuẩn mực kiểm toán áp dụng:
    • Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 (VSA 200) – Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.
    • Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 (VSA 315) – Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị.
    • Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 265 (VSA 265) – Trao đổi về những khiếm khuyết trong kiểm soát nội bộ với Ban quản trị và Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán.
    • Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500 (VSA 500) – Bằng chứng kiểm toán.
    • Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520 (VSA 520) – Thủ tục phân tích.

Về mặt khái niệm và nguyên tắc hạch toán, Vốn bằng tiền bao gồm: Tiền mặt tại quỹ (tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý), Tiền gửi ngân hàng (TGNH) và Tiền đang chuyển. Nguyên tắc hạch toán đòi hỏi sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam (VND); trường hợp dùng ngoại tệ phải được Bộ Tài chính chấp thuận và quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch thực tế; kim khí quý, đá quý phải hạch toán theo giá thực tế và theo dõi chi tiết số lượng, trọng lượng, phẩm chất.

Khóa luận xác định 6 mục tiêu kiểm toán đặc thù của khoản mục Vốn bằng tiền: (1) Tính hiện hữu, (2) Tính đầy đủ, (3) Quyền sở hữu, (4) Đánh giá và phân bổ, (5) Ghi chép chính xác, (6) Trình bày và công bố.

Tác giả sử dụng 4 phương pháp nghiên cứu chính:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tham khảo các chuẩn mực kế toán - kiểm toán, hồ sơ kiểm toán mẫu, hồ sơ làm việc thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Mỹ.
  2. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp và quan sát: Trực tiếp phỏng vấn kiểm toán viên, người hướng dẫn và quan sát quy trình thực hiện công việc kiểm toán tại đơn vị thực tập.
  3. Phương pháp duy vật biện chứng: Xem xét mối quan hệ hữu cơ giữa lý thuyết kiểm toán chuẩn mực và thực tiễn áp dụng tại công ty kiểm toán.
  4. Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp: Thu thập, phân loại, đối chiếu số liệu từ hồ sơ kiểm toán để phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp.

Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm hồ sơ kiểm toán năm 2013 của Công ty TNHH Kiểm toán Việt Mỹ, tài liệu kế toán của khách hàng (BCTC, Bảng cân đối phát sinh, sổ cái, sổ nhật ký thu - chi, sổ quỹ, sổ phụ ngân hàng, biên bản kiểm kê quỹ).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục Vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận về kiểm toán khoản mục Vốn bằng tiền theo trình tự 3 giai đoạn chuẩn mực:

1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: Gồm 6 bước thực hiện:

  • Bước 1 - Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán: Đánh giá khả năng chấp nhận hợp đồng, tính liêm chính của Ban Giám đốc khách hàng, liên lạc với KTV tiền nhiệm và phân công nhân sự phù hợp.
  • Bước 2 - Thu thập thông tin cơ sở: Tìm hiểu ngành nghề, môi trường kinh doanh, chính sách kế toán áp dụng và hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) theo VSA 315.
  • Bước 3 - Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ: So sánh số dư hiện hành với kỳ trước và số liệu kế hoạch nhằm nhận diện các biến động bất thường.
  • Bước 4 - Tìm hiểu sơ bộ hệ thống KSNB: Đánh giá các nguyên tắc kiểm soát (phân chia trách nhiệm giữa thủ quỹ và kế toán, tập trung đầu mối thu, đối chiếu định kỳ, nộp tiền kịp thời vào ngân hàng) thông qua bảng câu hỏi KSNB gồm 20 tiêu chí khảo sát.
  • Bước 5 - Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán: Xác định mức trọng yếu ban đầu và lượng hóa rủi ro thông qua mô hình: $$\text{AR} = \text{IR} \times \text{CR} \times \text{DR} \implies \text{DR} = \frac{\text{AR}}{\text{IR} \times \text{CR}}$$ Trong đó: $\text{AR}$ là rủi ro kiểm toán, $\text{IR}$ là rủi ro tiềm tàng, $\text{CR}$ là rủi ro kiểm soát, $\text{DR}$ là rủi ro phát hiện.
  • Bước 6 - Thiết kế chương trình kiểm toán: Lập kế hoạch kiểm toán chung và xác định các thủ tục kiểm tra chi tiết.

2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Bao gồm việc tiến hành các thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra chuyển sổ từ nhật ký sang sổ cái, đối chiếu danh sách nhận tiền nhằm phát hiện thủ thuật gối đầu - lapping), thủ tục phân tích và các thử nghiệm cơ bản chi tiết:

  • Tiền mặt: Kiểm tra chữ ký phê duyệt trên phiếu thu/chi, đối chiếu chứng từ gốc, kiểm tra việc đánh giá tỷ giá ngoại tệ, vàng bạc đá quý và kiểm tra khóa sổ.
  • Tiền gửi ngân hàng: Lập bảng kê chi tiết, gửi thư xác nhận số dư tới các ngân hàng vào ngày kết thúc niên độ, kiểm tra đối chiếu sổ phụ ngân hàng, khảo sát các giao dịch chuyển khoản trước và sau ngày lập BCTC để phát hiện gian lận chuyển tiền giữa các tài khoản.
  • Tiền đang chuyển: Lập bảng kê các khoản chuyển tiền liên ngân hàng, kiểm tra ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc và đối chiếu các khoản quy đổi ngoại tệ.

3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Thực hiện các thủ tục: xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ (bao gồm sự kiện cần điều chỉnh và sự kiện cần công bố thuyết minh), đánh giá tính đầy đủ của bằng chứng theo VSA 500, áp dụng thủ tục phân tích soát xét tổng thể theo VSA 520, tổng hợp sai sót chưa điều chỉnh và lập dự thảo báo cáo kiểm toán, phát hành thư quản lý.


Chương 2: Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục Vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Mỹ (VATC)

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán Việt Mỹ và phản ánh thực tế quy trình kiểm toán khoản mục Vốn bằng tiền tại một khách hàng cụ thể.

1. Giới thiệu về Công ty TNHH Kiểm toán Việt Mỹ (VATC):

  • Lịch sử thành lập: Thành lập ngày 14/08/2009 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0309299811 do Sở KH&ĐT TP.HCM cấp (đăng ký thay đổi lần 1 ngày 15/03/2010).
  • Vốn điều lệ: 6.000.000.000 VNĐ (Sáu tỷ đồng).
  • Trụ sở: 19 Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM.
  • Cơ cấu tổ chức: Đứng đầu là Giám đốc; chia thành hai khối: Khối hành chính (Bộ phận Kế toán, Nhân sự, Văn phòng) và Khối nghiệp vụ (Bộ phận Kiểm toán với 4 nhóm kiểm toán chính, Bộ phận Tư vấn thuế, Bộ phận Tư vấn tài chính, Bộ phận Đào tạo).
  • Quy trình kiểm toán chung tại công ty: Gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị kiểm toán (tiếp nhận khách hàng, phân công KTV, thỏa thuận sơ bộ, ký hợp đồng, tìm hiểu KSNB, lập kế hoạch); Thực hiện kiểm toán; Hoàn thành kiểm toán.

2. Thực trạng kiểm toán tại khách hàng minh họa - Công ty TNHH ABC:

  • Thông tin khách hàng: Doanh nghiệp TNHH 2 thành viên trở lên, thành lập ngày 12/05/2005 theo GPKD số 0303786xxx tại Phường 17, Quận Bình Thạnh, TP.HCM; vốn điều lệ 60.000.000.000 VNĐ; kinh doanh vật liệu xây dựng, nông lâm thủy sản và bất động sản. Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 244/2009/BTC-TT, hình thức sổ Nhật ký chung, đơn vị tiền tệ VND, niên độ kiểm toán năm 2013.
  • Đánh giá hệ thống KSNB: KTV sử dụng Bảng câu hỏi tìm hiểu hệ thống KSNB gồm 20 câu hỏi phỏng vấn.
Kết quả khảo sát Số lượng câu hỏi Tỷ lệ (%)
Trả lời "CÓ" 18 90%
Trả lời "KHÔNG" 2 10%
Tổng cộng 20 100%

Từ tỷ lệ 90% câu trả lời "CÓ", KTV nhận định hệ thống KSNB của khách hàng tương đối hữu hiệu.

  • Lượng hóa rủi ro kiểm toán tại Công ty ABC:

    • Rủi ro kiểm soát ($\text{CR}$): $30%$ (do KSNB tương đối hữu hiệu).
    • Rủi ro tiềm tàng ($\text{IR}$): $75%$ (do quy mô giao dịch tiền mặt và chuyển khoản lớn, tính chất rủi ro vốn có của tiền).
    • Mức rủi ro kiểm toán mong muốn ($\text{AR}$): $5%$.
    • Rủi ro phát hiện được xác định: $$\text{DR} = \frac{\text{AR}}{\text{IR} \times \text{CR}} = \frac{5%}{75% \times 30%} = 22,22%$$
  • Ma trận rủi ro tiềm tàng và các thử nghiệm kiểm soát thiết kế tại Công ty ABC:

Rủi ro tiềm tàng nhận diện Thủ tục kiểm soát của đơn vị Thử nghiệm kiểm soát của KTV
Tiền mặt bị sử dụng sai mục đích hoặc mất cắp Ghi chép sổ quỹ hàng ngày; thu chi phải có phiếu được cấp thẩm quyền duyệt; hạn chế tiếp cận két Kiểm tra chứng từ thu chi; phỏng vấn thủ quỹ; quan sát nơi cất giữ và số người nắm giữ tiền
Tiền mặt bị chiếm dụng, biển thủ Thanh toán chuyển khoản đối với khoản chi trên 20 triệu đồng; kiểm kê quỹ cuối ngày; đối chiếu sổ cái và sổ quỹ Quan sát đối chiếu sổ cái và sổ chi tiết; kiểm tra biên bản kiểm kê quỹ và bảng kê thu tiền
Gian lận trong gửi, rút tiền ngân hàng Hàng tháng đối chiếu sổ kế toán với sổ phụ ngân hàng; quy định gửi tiền phải từ 2 người phụ trách Quan sát việc đối chiếu sổ phụ ngân hàng; kiểm tra chữ ký xét duyệt trên chứng từ ngân hàng
Thanh toán nhiều lần cho một chứng từ Chứng từ đánh số thứ tự liên tục; đóng dấu "Đã thanh toán" sau khi chi Kiểm tra tính liên tục của chứng từ; kiểm tra dấu "Đã thanh toán" trên mẫu chứng từ chọn lọc
  • Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát cụ thể:
    • Thử nghiệm 1: Kiểm tra việc cộng dồn từ nhật ký quỹ và lần sang Sổ cái các tài khoản Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng, Phải thu khách hàng, Phải trả người bán. Kết quả kiểm tra xác nhận số liệu khớp đúng giữa sổ nhật ký và sổ cái, không phát hiện chênh lệch tính toán.
    • Thử nghiệm 2: Chọn mẫu chứng từ và so sánh chi tiết danh sách nhận tiền từ sổ quỹ với nhật ký thu tiền, bảng kê nộp tiền ngân hàng và tài khoản Phải thu khách hàng (mẫu kiểm tra gồm các khoản thu ngày 07/01/2013 và 28/12/2013 với tổng giá trị 520.990.000 đồng). Kết quả: số tiền thực nhận được ghi sổ và nộp vào tài khoản ngân hàng đầy đủ, không phát hiện tình trạng nhân viên chiếm dụng hoặc gian lận gối đầu.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Vốn bằng tiền do Công ty TNHH Kiểm toán Việt Mỹ thực hiện

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế về ưu điểm và hạn chế trong quy trình kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán Việt Mỹ, đồng thời đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Nhận xét chung: Quy trình kiểm toán của công ty đã tuân thủ cơ bản các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và chương trình kiểm toán mẫu của VACPA; bảng câu hỏi KSNB được thiết kế chi tiết; việc phân công nhân sự và đánh giá rủi ro được thực hiện có hệ thống.
  • Kiến nghị hoàn thiện: Đề xuất công ty tiếp tục chuẩn hóa và cập nhật các mẫu biểu kiểm tra chi tiết theo các chuẩn mực VSA mới; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong đối chiếu dữ liệu ngân hàng; nâng cao chất lượng kiểm soát việc gửi và nhận thư xác nhận ngân hàng độc lập.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu trích xuất từ thực tế:

  • Khảo sát hệ thống KSNB của đơn vị khách hàng qua 20 tiêu chuẩn kiểm soát, ghi nhận 18 tiêu chí đạt (90%) và 2 tiêu chí chưa hoàn thiện (10%).
  • Lượng hóa các thành phần rủi ro kiểm toán đối với khoản mục Vốn bằng tiền tại khách hàng: $\text{IR} = 75%$, $\text{CR} = 30%$, $\text{AR} = 5%$, từ đó xác định tỷ lệ rủi ro phát hiện cần duy trì là $\text{DR} = 22,22%$.
  • Kiểm tra chi tiết và đối chiếu thành công mẫu dữ liệu thu tiền trị giá 520.990.000 đồng, chứng minh quy trình kiểm soát thu nộp tiền vào tài khoản ngân hàng tại khách hàng hoạt động hiệu quả.
  • Đóng góp của đề tài: Hệ thống hóa quy trình kiểm toán khoản mục Vốn bằng tiền từ lý thuyết chuẩn mực (VSA) đến thực tế tác nghiệp tại một công ty kiểm toán độc lập quy mô vừa tại Việt Nam (VATC), cung cấp bằng chứng thực nghiệm về việc kết hợp giữa thử nghiệm kiểm soát và kiểm tra chi tiết số dư.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu chuyên sâu vào một phần hành duy nhất là khoản mục Vốn bằng tiền, chưa đi sâu vào mối quan hệ kiểm toán đồng thời với tất cả các chu trình liên quan (như chu trình bán hàng - thu tiền, mua hàng - thanh toán). Nghiên cứu thực tế chỉ được thực hiện tại một công ty kiểm toán (VATC) và minh họa trên hồ sơ của một khách hàng (Công ty TNHH ABC) trong một niên độ tài chính năm 2013.
  • Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán liên hoàn giữa khoản mục Tiền và các chu trình kinh doanh phát sinh dòng tiền; khảo sát quy trình kiểm toán Vốn bằng tiền trên nhiều loại hình doanh nghiệp khách hàng với quy mô và đặc thù ngành nghề khác nhau.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán chuẩn bị thực tập tốt nghiệp hoặc nghiên cứu về kiểm toán phần hành Vốn bằng tiền.
  • Trợ lý kiểm toán, kiểm toán viên mới vào nghề tại các công ty kiểm toán độc lập cần tài liệu tham khảo về việc thiết kế bảng câu hỏi KSNB, kỹ thuật tính toán rủi ro phát hiện ($\text{DR}$) và quy trình đối chiếu phát hiện gian lận gối đầu (lapping).
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong tài liệu: Bảng câu hỏi đánh giá KSNB 20 câu (Bảng 1.1, Bảng 2.1), Bảng ma trận nhận diện rủi ro tiềm tàng và thiết kế thử nghiệm kiểm soát tương ứng (Bảng 2.2).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình nào để xác định mức độ rủi ro phát hiện (DR) tại Công ty TNHH ABC?
Khóa luận áp dụng mô hình rủi ro kiểm toán: $\text{AR} = \text{IR} \times \text{CR} \times \text{DR}$. Với các tham số đánh giá thực tế tại Công ty ABC gồm $\text{AR} = 5%$, $\text{IR} = 75%$ và $\text{CR} = 30%$, rủi ro phát hiện được tính ra là $\text{DR} = \frac{5%}{75% \times 30%} = 22,22%$.

2. Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB về Vốn bằng tiền tại Công ty TNHH ABC cho kết quả như thế nào?
Bảng câu hỏi gồm 20 câu hỏi khảo sát các chốt kiểm soát nội bộ. Kết quả ghi nhận 18 câu trả lời "CÓ" (chiếm tỷ lệ 90%) và 2 câu trả lời "KHÔNG" (chiếm tỷ lệ 10%), dẫn đến kết luận hệ thống KSNB của đơn vị đối với vốn bằng tiền là tương đối hữu hiệu.

3. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán Việt Mỹ (VATC) gồm những bộ phận nào?
Công ty đứng đầu bởi Giám đốc, quản lý hai khối trực thuộc: Khối hành chính (gồm Bộ phận Kế toán, Bộ phận Nhân sự, Bộ phận Văn phòng) và Khối nghiệp vụ (gồm Bộ phận Kiểm toán chia thành 4 nhóm kiểm toán chính, Bộ phận Tư vấn thuế, Bộ phận Tư vấn tài chính, Bộ phận Đào tạo).

4. Khóa luận mô tả thủ tục kiểm toán nào để phát hiện gian lận gối đầu (lapping) trong thu tiền?
KTV thực hiện so sánh chi tiết danh sách nhận tiền từ sổ quỹ (báo cáo quỹ) với nhật ký thu tiền, bảng kê tiền gửi vào ngân hàng hàng ngày và tài khoản Phải thu khách hàng, kiểm tra khoảng cách thời gian giữa ngày thu tiền thực tế và ngày nộp tiền vào tài khoản ngân hàng.

5. Khách hàng minh họa (Công ty TNHH ABC) áp dụng chế độ kế toán và hình thức kế toán nào?
Công ty TNHH ABC áp dụng Luật Kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 244/2009/BTC-TT, sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung và đơn vị tiền tệ hạch toán là Đồng Việt Nam (VND).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Quốc Đạt đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục Vốn bằng tiền theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam hiện hành. Nghiên cứu phản ánh chi tiết thực trạng quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Mỹ thông qua hồ sơ kiểm toán thực tế tại khách hàng Công ty TNHH ABC niên độ 2013 với các số liệu lượng hóa rủi ro và thử nghiệm kiểm soát cụ thể. Đề tài là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên và kiểm toán viên trong việc tiếp cận phương pháp kiểm toán khoản mục Vốn bằng tiền trong thực tiễn kiểm toán BCTC.