Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển và ngày càng có nhiều doanh nghiệp tham gia niêm yết, thông tin trên Báo cáo tài chính (BCTC) trở thành căn cứ trọng yếu phục vụ quyết định phân bổ vốn của các nhà đầu tư. Để duy trì sức hút và tạo lập hình ảnh tài chính lành mạnh trước công chúng, các đơn vị phát hành chịu áp lực lớn trong việc ghi nhận kết quả kinh doanh, từ đó phát sinh rủi ro cố tình bóp méo thông tin hoặc điều chỉnh số liệu kế toán. Một trong những hành vi gian lận hoặc sai sót phổ biến là việc trì hoãn, trích lập thiếu hoặc phản ánh thấp hơn các khoản chi phí thực tế phát sinh nhằm thổi phồng lợi nhuận thuần trong kỳ.
Để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng thông tin và đáp ứng yêu cầu khách quan của nền kinh tế, kiểm toán độc lập đóng vai trò trung gian xác nhận độ tin cậy của các báo cáo tài chính. Trong toàn bộ chu trình kiểm toán, phần hành chi phí hoạt động—bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp—mang tính chất nhạy cảm cao do liên kết mật thiết tới các khoản mục nguồn vốn, công nợ, tiền tệ và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả lãi hoặc lỗ cuối cùng của đơn vị. Khóa luận tốt nghiệp tập trung vào việc nghiên cứu thực tiễn quy trình kiểm toán khoản mục này thông qua cuộc kiểm toán thực tế tại một khách hàng doanh nghiệp.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm toán chi phí hoạt động trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo các chuẩn mực kiểm toán và quy định kế toán hiện hành.
- Phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động do Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt (Vietland) thực hiện đối với BCTC năm 2014 của khách hàng là Công ty Cổ phần Cấp nước ABC.
- Đánh giá tình hình ghi nhận chi phí tại đơn vị được kiểm toán, xác định mức độ ảnh hưởng của khoản mục này tới các chỉ tiêu tài chính liên quan; từ đó rút ra các nhận xét về ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí tại công ty kiểm toán.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp) trong khuôn khổ cuộc kiểm toán BCTC.
- Phạm vi không gian: Hoạt động nghiệp vụ tại Phòng Kiểm toán 1 thuộc Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt (trụ sở tại số 2 Huỳnh Khương Ninh, phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh) và địa bàn thực hiện kiểm toán tại Công ty Cổ phần Cấp nước ABC (đường Phạm Hữu Chí, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Số liệu kiểm toán được thu thập từ niên độ kế toán kết thúc ngày 31/12/2014 của Công ty Cổ phần Cấp nước ABC; thời gian tác giả thực hiện nghiên cứu, tham gia công tác kiểm toán thực tế diễn ra từ tháng 01/2015 đến ngày 31/03/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp kiểm toán
Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống cơ sở lý thuyết kế toán tài chính và kiểm toán độc lập theo quy định pháp luật Việt Nam. Về mặt kế toán, khóa luận viện dẫn Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - "Chuẩn mực chung") để làm rõ các điều kiện ghi nhận chi phí, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, cũng như nguyên tắc phân bổ chi phí qua nhiều kỳ kế toán. Khung tài khoản và chế độ kế toán được căn cứ theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 244/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính, phân định rõ:
- Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng): Bao gồm các tài khoản cấp hai từ TK 6411 đến TK 6418 (chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ đồ dùng, khấu hao tài sản cố định, bảo hành, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
- Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp): Bao gồm các tài khoản chi tiết từ TK 6421 đến TK 6428 (chi phí nhân viên quản lý, vật liệu quản lý, đồ dùng văn phòng, khấu hao tài sản cố định, thuế/phí/lệ phí, chi phí dự phòng, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
Về mặt kiểm toán, tác giả áp dụng hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) cùng Chương trình kiểm toán mẫu do Hội đồng Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành, bao gồm:
- VSA 300: Lập kế hoạch kiểm toán;
- VSA 315: Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị;
- VSA 320: Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán;
- VSA 520: Thủ tục phân tích;
- VSA 560: Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán.
Đồng thời, đối với đặc thù của doanh nghiệp khách hàng kinh doanh cấp thoát nước, các văn bản pháp quy liên quan gồm: Nghị định 117/2007/NĐ-CP (về quản lý và cấp nước sạch đô thị, quy định gắn đồng hồ nước miễn phí cho khách hàng), Thông tư 219/2013/TT-BTC và Thông tư 119/2014/TT-BTC (về thuế GTGT), Thông tư 111/2013/TT-BTC (thuế TNCN), và Thông tư 78/2014/TT-BTC (chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với ngành nghề thuộc danh mục ưu đãi đầu tư với thuế suất 20%).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai chủ yếu là phương pháp định tính kết hợp phân tích kỹ thuật kiểm toán:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập báo cáo tài chính, bảng cân đối phát sinh, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản 641 và 642, hồ sơ kiểm toán năm trước, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng quản trị và các chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu chi, ủy nhiệm chi, bảng phân bổ lương, hợp đồng dịch vụ).
- Phương pháp phân tích và đánh giá: Thực hiện thủ tục phân tích biến động ngang và biến động dọc của các chỉ tiêu trên BCTC giữa năm 2014 và năm 2013; phân tích tỷ số tài chính và các mối liên hệ giữa dữ liệu tài chính với dữ liệu phi tài chính.
- Phương pháp phỏng vấn, quan sát: Phỏng vấn Ban Giám đốc, kế toán trưởng và nhân sự phụ trách tại đơn vị khách hàng để thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ và các chính sách kế toán áp dụng.
- Phương pháp kiểm tra chi tiết: Kiểm tra đối chiếu chứng từ (vouching) theo cỡ mẫu được xác định dựa trên mức trọng yếu thực hiện và rủi ro kiểm soát; thực hiện thủ tục kiểm tra chia cắt niên độ (cut-off test) trước và sau ngày kết thúc niên độ kế toán (31/12/2014).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính
Chương này tập trung trình bày khái niệm, đặc điểm và bản chất kinh tế của chi phí hoạt động trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích cụ thể chi phí bán hàng (TK 641) gắn liền với khâu phân phối và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) gắn liền với bộ máy điều hành và hoạt động chung. Tác giả chỉ rõ mục tiêu kiểm toán của khoản mục chi phí hoạt động bao gồm 5 cơ sở dẫn liệu cốt lõi:
- Tính hiện hữu (có thật): Các khoản chi phí ghi nhận trên sổ sách phản ánh nghiệp vụ thực tế phát sinh trong niên độ.
- Tính đầy đủ: Toàn bộ chi phí thực tế phát sinh không bị bỏ sót ngoài sổ kế toán.
- Tính chính xác: Số liệu chi phí được tính toán chính xác, phân loại đúng tài khoản và đối ứng kế toán.
- Tính đúng kỳ (chia cắt niên độ): Chi phí phát sinh kỳ nào phải được hạch toán đầy đủ vào kỳ kế toán đó.
- Trình bày và công bố: Các khoản mục chi phí được trình bày, thuyết minh trên BCTC phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán.
Về quy trình kiểm toán, chương 1 chuẩn hóa tiến trình làm việc qua ba giai đoạn:
- Chuẩn bị kiểm toán: Đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng, ký kết hợp đồng kiểm toán, thu thập thông tin khách hàng, đánh giá rủi ro, xác định mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu thực hiện, lập kế hoạch và chương trình kiểm toán.
- Thực hiện kiểm toán: Kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ, thực hiện thủ tục phân tích (so sánh kỳ trước, phân tích tương quan) và thực hiện các thử nghiệm chi tiết (chọn mẫu nghiệp vụ lớn hơn mức trọng yếu, kiểm tra hóa đơn chứng từ, kiểm tra sự kiện sau ngày kết thúc niên độ).
- Kết thúc kiểm toán: Tổng hợp các sai sót chưa điều chỉnh, rà soát BCTC lần cuối, đề xuất các bút toán điều chỉnh với khách hàng, thảo luận với Ban Giám đốc và phát hành báo cáo kiểm toán.
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt thực hiện (Vietland)
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình thực tế tại Vietland và việc áp dụng kiểm toán tại khách hàng cụ thể là Công ty Cổ phần Cấp nước ABC.
Về Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt: Thành lập ngày 26/09/2002 theo Quyết định số 410300121 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp; vốn điều lệ 5 tỷ đồng. Ban điều hành gồm Giám đốc Võ Thế Hoàng và 3 Phó Giám đốc (Văn Hải Nam - phụ trách thẩm định; Võ Thị Thu Hương - soát xét báo cáo kiểm toán; Nguyễn Cao Hoài Thu - phụ trách đào tạo và chất lượng). Công ty có 5 phòng kiểm toán, 2 phòng thẩm định, phòng kế toán, marketing và hành chính. Số lượng nhân sự tăng trưởng liên tục:
| Năm |
Số lượng nhân viên (người) |
Tỷ lệ biến động (%) |
| 2012 |
80 |
0% |
| 2013 |
95 |
18,75% |
| 2014 |
105 |
10,53% |
Doanh thu hoạt động năm 2013 của công ty đạt 20.812 triệu đồng.
Về khách hàng - Công ty Cổ phần Cấp nước ABC: Cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước (chi nhánh thuộc Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn), vốn điều lệ 13 tỷ đồng, niêm yết trên HOSE từ ngày 11/01/2011; người đại diện pháp luật là Giám đốc Lê Trọng X, Kế toán trưởng là Bà Lại Thị X. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối nước sạch (mua 100% nguồn nước đầu vào từ Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn) phục vụ tiêu dùng và sản xuất trên địa bàn Quận 5, 6, 8, Bình Tân, Bình Chánh. Quy mô nhân sự đến 31/12/2014 là 395 người.
Thực trạng quy trình kiểm toán BCTC năm 2014 tại Công ty ABC:
- Giai đoạn chuẩn bị: Vietland rà soát mẫu đánh giá chấp nhận khách hàng. Vì ABC là khách hàng cũ từ năm 2008, không có tranh chấp pháp lý, tính chính trực của Ban Giám đốc được đảm bảo, Vietland đánh giá rủi ro hợp đồng ở mức "Trung bình" và ký kết hợp đồng kiểm toán BCTC năm 2014 cùng soát xét BCTC 6 tháng. Đoàn kiểm toán gồm 5 thành viên: Phó Giám đốc Võ Thị Thu Hương (phụ trách chung, kiểm soát chất lượng), KTV Nguyễn Thị Thơm (soát xét báo cáo), Nhóm trưởng Nguyễn Thị Bích Diệu (chỉ đạo trực tiếp), cùng hai Trợ lý kiểm toán Nguyễn Nam Anh và Lê Trang Thùy Dung.
- Nhận diện rủi ro cấp cơ sở dẫn liệu: Kiểm toán viên (KTV) lập bảng đánh giá rủi ro và xác định các khu vực trọng yếu: rủi ro trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa phù hợp; chưa trích đủ chi phí trích trước liên quan đến doanh thu xây dựng đường ống; doanh thu nhận trước chưa ghi nhận đủ; chưa xác định lãi tiền gửi chưa thu cuối năm; cơ cấu giá vốn nước sạch; và tính toán chi phí lương so với quỹ lương được duyệt.
- Phân tích sơ bộ BCTC: KTV so sánh biến động số liệu năm 2014 so với 2013:
| Chỉ tiêu trên Báo cáo KQKD |
Năm 2014 (VNĐ) |
Năm 2013 (VNĐ) |
Tỷ lệ biến động (%) |
| Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV |
793.026 |
753.864 |
5% |
| Giá vốn hàng bán |
741.844 |
686.023 |
8% |
| Lợi nhuận gộp |
51.818 |
63.818 |
-19% |
| Chi phí tài chính |
1.633 |
1.074 |
52% |
| Chi phí bán hàng |
10.080 |
8.544 |
18% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
25.118 |
21.286 |
18% |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế |
24.429 |
43.856 |
-44% |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành |
5.546 |
10.076 |
-45% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
19.883 |
35.530 |
-44% |
KTV ghi nhận chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đều tăng 18% so với năm trước, đòi hỏi phải thực hiện kiểm tra chi tiết các khoản chi phí biến động bất thường để đánh giá tính hợp lý, hợp lệ.
- Xác định mức trọng yếu và chọn mẫu: Do công ty đã vận hành ổn định và quỹ lương gắn chặt với doanh thu, KTV chọn chỉ tiêu Doanh thu thuần (793.026 triệu đồng) làm tiêu chí xác định mức trọng yếu tổng thể với tỷ lệ 1%, tương ứng mức trọng yếu tổng thể là 7.796 triệu đồng. Mức độ rủi ro của khoản mục chi phí được đánh giá ở mức trung bình (hệ số rủi ro = 0.5). KTV áp dụng phương pháp chọn mẫu phi thống kê kết hợp chọn mẫu theo mức trọng yếu khoản mục để rút mẫu kiểm tra chứng từ phát sinh.
- Thực hiện thử nghiệm cơ bản: KTV lập biểu tổng hợp phân tích chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí QLDN (TK 642) theo từng tháng và theo tiểu khoản (lương nhân viên, công cụ dụng cụ, dịch vụ mua ngoài, khấu hao, thuế/phí, chi phí khác). KTV đối chiếu hóa đơn, phiếu thu/chi, ủy nhiệm chi với các nghiệp vụ vượt ngưỡng; đồng thời thực hiện kiểm tra cắt ngang niên độ (cut-off) đối với các nghiệp vụ phát sinh trước và sau thời điểm 31/12/2014 nhằm đảm bảo chi phí được hạch toán đúng kỳ kế toán.
- Kết thúc kiểm toán: KTV tổng hợp các sai sót phát hiện, lập bảng các bút toán điều chỉnh chi phí bán hàng và chi phí QLDN (Bảng 2.20 và Bảng 2.21 trong hồ sơ), trao đổi các vấn đề tư vấn với Ban Giám đốc và phát hành báo cáo kiểm toán.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị
Dựa trên thực tế tham gia cuộc kiểm toán, tác giả đưa ra các đánh giá khách quan:
- Về công tác kiểm toán tại Vietland: Công ty tuân thủ chương trình kiểm toán mẫu của VACPA, quy trình tổ chức nhóm kiểm toán chặt chẽ, phân công công việc rõ ràng giữa Trưởng nhóm và Trợ lý. Mẫu biểu hồ sơ kiểm toán đầy đủ, phân tích số liệu khoa học.
- Tồn tại: Giai đoạn khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ diễn ra ngắn, phần lớn dựa trên bảng câu hỏi có sẵn và phỏng vấn trực tiếp mà chưa thực hiện thử nghiệm kiểm soát sâu; phương pháp chọn mẫu chủ yếu dựa trên xét đoán chủ quan (chọn mẫu phi thống kê), chưa áp dụng rộng rãi các thuật toán chọn mẫu thống kê trên phần mềm; thời gian phân bổ cho cuộc kiểm toán thực địa tương đối gấp (khoảng 3 ngày làm việc tại văn phòng khách hàng).
- Kiến nghị: Hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát kiểm soát nội bộ chi tiết theo từng quy trình nghiệp vụ; đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kiểm toán để tự động hóa việc chọn mẫu thống kê; đào tạo chuyên sâu cho trợ lý kiểm toán về phân tích rủi ro thuế liên quan đến chi phí không được trừ khi xác định nghĩa vụ thuế TNDN theo các thông tư mới.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Báo cáo đã minh họa toàn diện quy trình kiểm toán một khoản mục trọng yếu trên BCTC tại một doanh nghiệp kinh doanh đặc thù ngành cấp thoát nước (Công ty Cổ phần Cấp nước ABC).
- Khóa luận lượng hóa đầy đủ các thông tin biến động tài chính của đơn vị khách hàng trong niên độ 2014: Doanh thu thuần đạt 793.026 triệu đồng (tăng 5%), Giá vốn hàng bán đạt 741.844 triệu đồng (tăng 8%), Chi phí bán hàng tăng 18% lên mức 10.080 triệu đồng, Chi phí QLDN tăng 18% lên mức 25.118 triệu đồng, Lợi nhuận trước thuế giảm 44% còn 24.429 triệu đồng, và Chi phí thuế TNDN giảm 45% xuống còn 5.546 triệu đồng.
- Phản ánh chính xác việc KTV xác định mức trọng yếu tổng thể ở mức 1% trên doanh thu (7.796 triệu đồng) với hệ số rủi ro kiểm toán cho phần hành chi phí là 0.5 (mức rủi ro trung bình).
- Ghi nhận đầy đủ chuỗi hồ sơ làm việc thực tế của KTV từ bảng rủi ro CSDL, biểu tổng hợp G410, mẫu trích kiểm tra chứng từ chi phí đến bảng tổng hợp số liệu chi phí sau điều chỉnh.
Đóng góp của tác giả
- Kết nối chặt chẽ giữa khung lý luận chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA 300, 315, 320, 520, 560) với thực tiễn tác nghiệp hồ sơ kiểm toán mẫu VACPA tại một công ty kiểm toán độc lập.
- Chỉ rõ được mối quan hệ giữa chính sách pháp lý ngành (như miễn phí gắn đồng hồ nước theo Nghị định 117/2007/NĐ-CP) và chính sách ưu đãi thuế TNDN theo Thông tư 78/2014/TT-BTC đối với việc xác định tính hợp lý, hợp lệ của chi phí hoạt động doanh nghiệp.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng cao đối với công ty kiểm toán nhằm nâng cao độ tin cậy trong đánh giá kiểm soát nội bộ và kỹ thuật chọn mẫu kiểm toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế:
- Khóa luận được thực hiện trong thời gian thực tập tương đối ngắn (khoảng 3 tháng, từ tháng 01 đến tháng 03); tác giả chủ yếu tham gia với tư cách trợ lý hỗ trợ quan sát, thu thập chứng từ và thực hiện một số thủ tục kiểm tra chi tiết dưới sự hướng dẫn của trưởng nhóm.
- Phạm vi dữ liệu nghiên cứu chỉ dừng lại ở một khách hàng cá biệt (Công ty Cổ phần Cấp nước ABC) trong một niên độ tài chính duy nhất (năm 2014). Do ABC là doanh nghiệp có vị thế độc quyền địa bàn trong việc phân phối nước sạch, cơ cấu chi phí chưa phản ánh được tính phức tạp và đa dạng như các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, xây lắp hay thương mại đa ngành.
- Chưa phân tích sâu các thủ tục kiểm soát tự động trên hệ thống phần mềm kế toán của đơn vị khách hàng.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình doanh nghiệp có chu trình chi phí phức tạp hơn, ví dụ như doanh nghiệp xây dựng hoặc doanh nghiệp sản xuất gia công xuất khẩu.
- Nghiên cứu chuyên sâu về quy trình kiểm toán thuế và rủi ro tuân thủ quy định chi phí được trừ/không được trừ khi quyết toán thuế TNDN theo các văn bản luật thuế mới.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Là tài liệu tham khảo trực quan về phương pháp lập hồ sơ kiểm toán thực tế theo mẫu chuẩn VACPA; hiểu rõ cách vận dụng các chuẩn mực VSA vào một cuộc kiểm toán cụ thể ngoài thực tế.
- Trợ lý kiểm toán mới vào nghề: Nắm bắt quy trình triển khai kiểm toán phần hành chi phí hoạt động từ khâu thu thập thông tin, đánh giá rủi ro cơ sở dẫn liệu, tính toán mức trọng yếu dựa trên doanh thu, phân bổ mẫu kiểm tra, đến kỹ thuật kiểm tra chia cắt niên độ (cut-off).
- Phần đáng tham khảo nhất: Bảng xác định rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu kèm biện pháp xử lý (Bảng 2.4); quy trình tính toán mức trọng yếu tổng thể (A710); và biểu mẫu kiểm tra chi tiết chứng từ phát sinh chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Kiểm toán viên Vietland căn cứ vào tiêu chí nào để xác định mức trọng yếu tổng thể cho Công ty ABC năm 2014?
KTV lựa chọn chỉ tiêu Doanh thu thuần (giá trị 793.026 triệu đồng hoặc 793.648 triệu đồng trên BCTC) với tỷ lệ 1% để xác định mức trọng yếu tổng thể là 7.796 triệu đồng. Tiêu chí này được chọn do Công ty ABC đã đi vào hoạt động ổn định qua nhiều năm và chính sách quỹ lương của công ty được xác định trực tiếp dựa trên doanh thu thực hiện.
2. Thành phần nhóm kiểm toán của Vietland tham gia cuộc kiểm toán tại Công ty ABC gồm những ai?
Nhóm kiểm toán gồm 5 thành viên được phân công nhiệm vụ cụ thể:
- Bà Võ Thị Thu Hương (Phó Giám đốc): Phụ trách chung và kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán;
- Bà Nguyễn Thị Thơm (Kiểm toán viên): Soát xét báo cáo kiểm toán;
- Bà Nguyễn Thị Bích Diệu (Nhóm trưởng): Chỉ đạo và điều hành trực tiếp cuộc kiểm toán tại khách hàng;
- Ông Nguyễn Nam Anh (Trợ lý kiểm toán): Trực tiếp thực hiện các thủ tục kiểm toán;
- Bà Lê Trang Thùy Dung (Trợ lý kiểm toán): Trực tiếp thực hiện các thủ tục kiểm toán.
3. Những rủi ro sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu nào được KTV nhận diện đối với Công ty ABC?
KTV nhận diện 6 rủi ro trọng yếu gồm: (1) Chi phí trích lập dự phòng phải thu khó đòi chưa được tính toán phù hợp; (2) Chưa trích đủ chi phí trích trước liên quan đến doanh thu xây dựng đường ống; (3) Doanh thu nhận trước chưa được ghi nhận bổ sung đầy đủ; (4) Công ty không tự xác định lãi tiền gửi phát sinh đến cuối năm tài chính; (5) Giá vốn cơ cấu vào nước sạch chưa phù hợp với quy định của Tổng Công ty cấp nước; và (6) Chi phí lương chưa được ghi nhận phù hợp với quỹ lương được duyệt trong năm.
4. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty ABC năm 2014 biến động như thế nào so với năm 2013?
Theo bảng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh:
- Chi phí bán hàng năm 2014 là 10.080 triệu đồng, tăng 1.536 triệu đồng (tương ứng mức tăng 18%) so với năm 2013 (8.544 triệu đồng).
- Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2014 là 25.118 triệu đồng, tăng 3.832 triệu đồng (tương ứng mức tăng 18%) so với năm 2013 (21.286 triệu đồng).
5. Doanh nghiệp khách hàng chịu sự chi phối của các quy định pháp lý và chính sách thuế đặc thù nào?
Công ty Cổ phần Cấp nước ABC chịu sự điều chỉnh của: Nghị định 117/2007/NĐ-CP (quy định công ty phải chịu chi phí gắn đồng hồ nước miễn phí cho người dân); Thông tư 219/2013/TT-BTC về thuế GTGT; Thông tư 111/2013/TT-BTC về thuế TNCN; và chính sách ưu đãi thuế TNDN theo Thông tư 78/2014/TT-BTC với thuế suất ưu đãi 20% trong vòng 10 năm (năm 2014 là năm thứ 8 được hưởng ưu đãi thuế suất 20% nhưng đã hết thời hạn được giảm 50% số thuế phải nộp).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Thanh Thúy đã phản ánh chi tiết và chân thực quy trình kiểm toán phần hành chi phí hoạt động do Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt thực hiện tại Công ty Cổ phần Cấp nước ABC trong niên độ 2014. Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA), gắn kết chặt chẽ với chương trình kiểm toán mẫu VACPA và dữ liệu số liệu kế toán thực tế của khách hàng. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn chuyên môn rõ rệt cho sinh viên khối ngành Kế toán - Kiểm toán và các nhân sự bắt đầu tham gia công tác kiểm toán độc lập.