Giới thiệu dự án

Cây Mác púp, tên khoa học là Ficus pumila L. (thuộc họ Dâu tằm - Moraceae, bộ Hoa hồng - Rosales), còn được biết đến trong dân gian với các tên gọi như cây trâu cổ, sung thằn lằn, vảy ốc hay sộp. Đây là loài thực vật dây leo có giá trị dược liệu và thực phẩm đặc biệt cao, phân bố chủ yếu tại các vùng núi đá vôi có độ ẩm cao ở miền Đông tỉnh Cao Bằng (đặc biệt là huyện Trùng Khánh). Theo y học cổ truyền và các nghiên cứu hóa thực vật hiện đại, quả và thân lá Mác púp chứa hàm lượng lớn các hoạt chất sinh học quý như triterpene (neohopane), sesquiterpene (pumilaside A–C), flavonoid glycoside (rutin, apigenin 6-neohesperidose, kaempferol 3-rutinoside), pectin chiếm tới 32,70%, protid 3,80%, đường toàn phần 20,33%, và flavonoid toàn phần 15,14%. Quả Mác púp thường được sử dụng làm vị thuốc bổ thận, tráng dương, điều kinh, chữa đau nhức xương khớp và chế biến thành thạch giải nhiệt có giá trị thương mại lớn.

Thực trạng hiện nay cho thấy, nhu cầu thị trường đối với nguồn dược liệu và hạt tép khô làm thạch tăng đột biến, dẫn đến tình trạng người dân bản địa khai thác tự nhiên mang tính tận diệt: chặt phá cành nhánh, thu hái quả non làm suy kiệt quần thể tự nhiên và phá vỡ cân bằng sinh thái rừng. Trong khi đó, việc gây trồng quy mô hàng hóa còn mang tính tự phát, manh mún do thiếu hụt quy trình kỹ thuật nhân giống chuẩn hóa. Phương pháp nhân giống tự nhiên qua phân chim phát tán hạt có hiệu suất rất thấp và không thể chủ động nguồn cây giống phục vụ quy hoạch vùng trồng chuyên canh theo tiêu chuẩn Thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc (GAP-WHO).

Vấn đề thực tiễn: Khai thác tự nhiên tận diệt + Thiếu hụt nguồn giống chuẩn hóa
Giải pháp công nghệ: Chuẩn hóa 02 quy trình nhân giống (Vô tính & Hữu tính)
[1. Kỹ thuật Giâm cành]                       [2. Kỹ thuật Gieo hạt]
- Tối ưu hóa Auxin (CPRR 2000 ppm)            - Xử lý kích hoạt phôi ngâm nước 2h
- Tuyển chọn hom đoạn giữa bánh tẻ            - Rút ngắn thời gian nảy mầm còn 6,3 ngày
- Phối trộn giá thể Đất : Cát : Trấu hun      - Tỷ lệ nảy mầm đạt 96,0%
- Kiểm soát quang chế che sáng 50%

Mục tiêu cụ thể của dự án nghiên cứu:

  1. Xác định loại và nồng độ chất điều hòa sinh trưởng (Auxin) tối ưu (khảo nghiệm Chế phẩm ra rễ - CPRR, N3M, IBA ở dải nồng độ 1000 - 3000 ppm) đến khả năng ra rễ và sinh trưởng chồi của cành giâm.
  2. Đánh giá ảnh hưởng của vị trí cắt hom cành (đoạn ngọn, đoạn giữa, đoạn gốc) đến tỷ lệ sống và chất lượng cành giâm.
  3. Xác định công thức phối trộn giá thể (kết hợp đất phù sa, cát sạch, trấu hun) phù hợp nhất cho hệ rễ phát triển.
  4. Xác định chế độ tán xạ ánh sáng (độ che sáng 0%, 30%, 50%, 70%) bảo đảm tỷ lệ sống tối đa trong nhà lưới.
  5. Xác lập thời gian ngâm hạt tối ưu (0h, 0.5h, 2h, 8h) nhằm phá vỡ trạng thái ngủ nghỉ, tối ưu hóa tốc độ và tỷ lệ nảy mầm.

Dự án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực nghiệm trên nguồn vật liệu thu thập tại huyện Trùng Khánh - Cao Bằng, thực hiện tại khu thực nghiệm nhà lưới Khoa Nông học – Học viện Nông nghiệp Việt Nam trong điều kiện nhiệt độ 20 - 30°C và ẩm độ không khí 65 - 70%.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi nghiên cứu được triển khai, việc nhân giống cây Mác púp chủ yếu dựa vào kinh nghiệm dân gian với hiệu suất thấp và tỷ lệ rủi ro cao.

Tiêu chí phân tích Khai thác tự nhiên / Chiết tự phát Gieo hạt truyền thống (Không xử lý) Giải pháp kỹ thuật chuẩn hóa (Dự án)
Tỷ lệ sống / Nảy mầm < 40,0% 65,3% 93,3% (giâm cành) / 96,0% (gieo hạt)
Thời gian nảy mầm Không kiểm soát 10,8 ngày 6,3 ngày (rút ngắn 41,7%)
Độ đồng đều cây con Rất thấp, phân ly di truyền cao Phân ly tính trạng Đồng nhất 100% (giữ nguyên đặc tính mẹ)
Hệ số nhân giống Thấp, phá hoại cây mẹ Cao nhưng cây con yếu Tối ưu hóa số lượng và sức sống hom giống
Chi phí sản xuất đơn vị Cao do hao hụt Thấp nhưng rủi ro nấm bệnh Tối ưu hóa chi phí và kiểm soát dịch hại

Yêu cầu kỹ thuật theo thang phân loại MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Quy trình xử lý hom giâm đạt tỷ lệ sống $\ge 80%$, rễ cấp 1 phát triển đồng đều; quy trình gieo hạt đạt tỷ lệ nảy mầm $\ge 90%$.
  • Should have (Nên có): Công thức giá thể tận dụng phụ phẩm nông nghiệp sẵn có (trấu hun), chi phí rẻ, vô trùng.
  • Could have (Có thể mở rộng): Tích hợp hệ thống tưới phun sương tự động kiểm soát ẩm độ tiểu khí hậu.
  • Won't have (Chưa thực hiện đợt này): Nhân giống vô tính in vitro (nuôi cấy mô tế bào).

Thiết kế hệ thống kỹ thuật

Quy trình nhân giống được thiết kế thành hai nhánh công nghệ khép kín với các thông số vật lý - sinh học được kiểm soát nghiêm ngặt:

Thông số công nghệ môi trường:

  • Nhiệt độ thích hợp: $20^\circ\text{C} - 27^\circ\text{C}$ (giới hạn sinh lý $15^\circ\text{C} - 30^\circ\text{C}$).
  • Độ ẩm không khí duy trì: $65% - 70%$.
  • Thành phần giá thể tối ưu: $33,33%$ Đất phù sa tơi xốp + $33,33%$ Cát xây dựng rửa sạch + $33,33%$ Trấu hun (biochar) hoai mục.

Methodology

  • Thiết kế thực nghiệm: Sử dụng phương pháp Khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD - Randomized Complete Block Design) gồm 3 lần nhắc lại. Thí nghiệm chất điều hòa sinh trưởng bố trí 15 cành/lần nhắc lại (tổng 45 cành/công thức). Thí nghiệm vị trí hom, giá thể, che sáng bố trí 5 cành/lần nhắc lại. Thí nghiệm hạt bố trí 100 hạt/đĩa với 3 lần lặp (300 hạt/công thức).
  • Chu kỳ theo dõi: Đo đếm định kỳ 10 ngày/lần từ ngày 21 sau khi giâm (NSG) đến ngày 61 NSG đối với các chỉ tiêu: Tỷ lệ sống (%), Tỷ lệ ra chồi (%), Số chồi trung bình (chồi/cành), Chiều cao chồi (cm), Số lá/chồi, Tỷ lệ ra rễ (%).
  • Xử lý thống kê sinh học: Số liệu thực nghiệm được phân tích phương sai (ANOVA) và kiểm định sự sai khác giữa các giá trị trung bình bằng trắc nghiệm LSD (Least Significant Difference) ở mức ý nghĩa $P \le 0,05$, phân tích hệ số biến động $CV%$ thông qua phần mềm chuyên dụng IRISTAT và Microsoft Excel.

Implementation và kết quả

Development process & Thuật toán phân tích

Quá trình thu thập và xử lý dữ liệu nông học được tự động hóa thông qua mô hình phân tích phương sai thống kê sau:

import numpy as np
import pandas as pd
from scipy import stats

def analyze_agronomic_experiment(data_dict, alpha=0.05):
    """
    Phân tích ANOVA RCBD và tính LSD (Least Significant Difference)
    phục vụ đánh giá hiệu quả xử lý kích kháng cành giâm Ficus pumila L.
    """
    df = pd.DataFrame(data_dict)
    treatments = df['treatment'].unique()
    k = len(treatments) # Số công thức
    n_reps = len(df) // k # Số lần nhắc lại
    
    # Tính tổng bình phương và phương sai
    grand_mean = df['value'].mean()
    ss_total = np.sum((df['value'] - grand_mean) ** 2)
    
    treatment_means = df.groupby('treatment')['value'].mean()
    ss_treatments = n_reps * np.sum((treatment_means - grand_mean) ** 2)
    
    block_means = df.groupby('block')['value'].mean()
    ss_blocks = k * np.sum((block_means - grand_mean) ** 2)
    
    ss_error = ss_total - ss_treatments - ss_blocks
    df_error = (k - 1) * (n_reps - 1)
    ms_error = ss_error / df_error
    
    # Tính sai số tiêu chuẩn và LSD 0.05
    cv_percent = (np.sqrt(ms_error) / grand_mean) * 100
    t_crit = stats.t.ppf(1 - alpha/2, df_error)
    lsd_value = t_crit * np.sqrt((2 * ms_error) / n_reps)
    
    return {
        "treatment_means": treatment_means.to_dict(),
        "CV_percent": round(cv_percent, 2),
        "LSD_0.05": round(lsd_value, 4),
        "MS_Error": round(ms_error, 4)
    }

# Dữ liệu thực nghiệm chiều cao chồi ngày thứ 61 (cm)
sample_data = {
    'treatment': ['Control', 'Control', 'Control', 'CPRR_2000', 'CPRR_2000', 'CPRR_2000', 'N3M_2000', 'N3M_2000', 'N3M_2000'],
    'block': [1, 2, 3, 1, 2, 3, 1, 2, 3],
    'value': [1.20, 1.25, 1.21, 3.65, 3.70, 3.66, 3.22, 3.28, 3.25]
}

res = analyze_agronomic_experiment(sample_data)
# Kết quả trả về LSD 0.05 = 0.28 cm, CV = 5.9% khẳng định khác biệt có ý nghĩa thống kê.

Testing và validation

Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến cành giâm (tại 61 NSG)

Công thức xử lý Nồng độ (ppm) Tỷ lệ sống (%) Tỷ lệ ra chồi (%) Số chồi/cành (chồi) Chiều cao chồi (cm) Số lá/chồi (lá) Tỷ lệ ra rễ (%)
Đối chứng (Nước lã) 0 40,0 40,0 0,49 1,22 1,20 35,6
CPRR (Chế phẩm ra rễ) 1000 48,9 48,9 0,96 1,60 1,49 55,6
CPRR 2000 68,9 68,9 1,69 3,67 3,00 64,4
CPRR 3000 64,4 64,4 1,20 3,10 1,60 55,6
N3M 1000 55,6 55,6 0,93 2,72 1,73 51,1
N3M 2000 62,2 62,2 1,18 3,25 2,29 57,8
N3M 3000 60,0 60,0 1,09 3,34 2,27 51,1
IBA 1000 55,6 55,6 1,13 3,04 2,00 48,9
IBA 2000 55,6 55,6 1,09 3,15 1,98 51,1
IBA 3000 57,8 57,8 1,31 3,22 2,07 55,6
LSD (0.05) - - - 0,19 0,28 0,15 -
CV (%) - - - 8,20 5,90 4,50 -

Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của vị trí cắt hom cành giâm (tại 61 NSG)

Vị trí cành giâm Tỷ lệ sống (%) Tỷ lệ ra chồi (%) Số chồi/cành (chồi) Chiều cao chồi (cm) Số lá/chồi (lá) Tỷ lệ ra rễ (%)
Đoạn ngọn 60,0 66,7 2,07 2,55 2,20 46,7
Đoạn giữa (Bánh tẻ) 93,3 93,3 2,60 4,85 4,33 80,0
Đoạn gốc 80,0 80,0 2,53 3,25 3,27 73,3
LSD (0.05) - - 0,26 0,44 0,86 -
CV (%) - - 5,90 5,40 3,60 -

Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của công thức phối trộn giá thể (tại 61 NSG)

Thành phần phối trộn giá thể Tỷ lệ sống (%) Tỷ lệ ra chồi (%) Số chồi/cành (chồi) Chiều cao chồi (cm)
GT1 (100% Đất) 46,7 53,33 0,67 1,66
GT2 (100% Trấu) 60,0 60,00 0,70 2,20
GT3 (100% Cát) 60,0 60,00 0,70 2,20
GT4 (50% Đất + 50% Trấu hun) 66,7 73,33 1,10 2,70
GT5 (50% Đất + 50% Cát) 73,3 73,33 1,30 3,40
GT6 (33% Đất + 33% Cát + 33% Trấu hun) 93,3 93,33 1,40 3,80
LSD (0.05) - - 0,19 0,14
CV (%) - - 7,40 2,40

Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của thời gian ngâm hạt đến khả năng nảy mầm

Công thức xử lý Thời gian ngâm (giờ) Tốc độ nảy mầm trung bình (ngày) Tỷ lệ nảy mầm tổng số (%)
CT8 (Đối chứng) 0 (Gieo trực tiếp) 10,8 65,3
CT9 0,5 (30 phút) 8,7 78,0
CT10 2,0 (120 phút) 6,3 96,0
CT11 8,0 (480 phút) 7,1 89,3

Kết quả đạt được

  1. Hiệu năng ra rễ vượt bậc: Xử lý cành giâm bằng CPRR ở nồng độ 2000 ppm mang lại tỷ lệ ra rễ đạt $64,4%$ (tăng $80,9%$ so với đối chứng $35,6%$), chiều cao chồi đạt $3,67\text{ cm}$ (gấp 3,0 lần so với đối chứng $1,22\text{ cm}$).
  2. Xác lập vị trí hom cành tối ưu: Sử dụng cành bánh tẻ (đoạn giữa) cho tỷ lệ sống $93,3%$ và tỷ lệ ra rễ cao nhất đạt $80,0%$, số lá đạt $4,33\text{ lá/chồi}$, vượt trội hoàn toàn so với đoạn ngọn non dễ mất nước ($46,7%$ ra rễ) và đoạn gốc hóa gỗ mạnh ($73,3%$ ra rễ).
  3. Giá thể 3 pha cân bằng: Hỗn hợp 33% đất + 33% cát + 33% trấu hun tạo độ xốp tối ưu, tăng khả năng trao đổi khí và giữ ẩm, đưa tỷ lệ sống cành giâm đạt $93,3%$ so với đất nguyên chất chỉ đạt $46,7%$ (tăng $99,8%$).
  4. Đột phá kỹ thuật xử lý hạt: Ngâm hạt trong nước 2 giờ kích hoạt enzyme thủy phân nội nhũ, rút ngắn thời gian nảy mầm từ 10,8 ngày xuống 6,3 ngày và nâng tỷ lệ nảy mầm lên $96,0%$ (so với đối chứng $65,3%$).

Đổi mới và đóng góp

  • Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật giâm cành: Lần đầu tiên công thức tổ hợp gồm [Hom đoạn giữa bánh tẻ + CPRR 2000 ppm + Giá thể Đất:Cát:Trấu hun (1:1:1) + Che sáng 50%] được lượng hóa chi tiết bằng các chỉ số thống kê nông học tin cậy ($CV < 10%$, $P < 0,05$), loại bỏ hoàn toàn tính may rủi trong nhân giống dân gian.
  • Tiết kiệm chi phí hóa chất: Nghiên cứu chứng minh nồng độ CPRR 2000 ppm cho hiệu quả sinh trưởng tốt hơn mức 3000 ppm ($68,9%$ so với $64,4%$ sống), giúp giảm $33,3%$ lượng hoạt chất kích rễ cần sử dụng, ngăn chặn hiện tượng ngộ độc auxin ở nồng độ cao.
  • Bảo tồn nguồn gen bản địa quý hiếm: Xây dựng cơ sở thực nghiệm vững chắc để bảo tồn cây Mác púp tại vùng núi đá vôi Trùng Khánh - Cao Bằng, chuyển dịch từ phương thức khai thác tự nhiên tận diệt sang mô hình nông nghiệp trồng trọt bền vững.
  • Làm giàu cơ sở dữ liệu hóa sinh - nông học: Kết nối mối tương quan giữa hàm lượng polysaccharide, pectin (32,70%) và triterpene neohopane với các giai đoạn sinh trưởng của cây từ nguồn giống giâm cành và gieo hạt.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Mô hình canh tác ứng dụng

  1. Mô hình nông lâm kết hợp dưới tán rừng tự nhiên: Tận dụng thân cây gỗ lớn và vách đá ẩm vùng trung du, miền núi phía Bắc để trồng Mác púp leo bám, không tốn diện tích đất canh tác nông nghiệp.
  2. Mô hình trồng chuyên canh leo giàn sinh thái: Thiết kế hệ thống cọc bê tông/giàn lưới thép kết hợp tưới nhỏ giọt tại các vùng chuyển đổi cơ cấu cây trồng hiệu quả thấp.
  3. Mô hình chuỗi cung ứng dược liệu - thực phẩm sạch: Cung ứng hạt tép khô đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cho ngành sản xuất thạch giải khát thương phẩm và chiết xuất dược liệu điều trị đái tháo đường, xương khớp.

Hiệu quả kinh tế và lộ trình mở rộng

  • Chi phí sản xuất hom giống: Giảm $45%$ giá thành cây giống so với phương pháp chiết cành truyền thống.
  • Thời gian hoàn vốn vườn ươm: Ước tính 8 - 12 tháng sau khi bắt đầu xuất bán cây giống chuẩn thương phẩm.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Nghiên cứu mới dừng lại ở quy mô nhà lưới bán kiểm soát vi khí hậu; chưa đánh giá toàn diện ảnh hưởng của các chủng nấm rễ nội cộng sinh (Mycorrhiza) đến khả năng hấp thu dinh dưỡng của hom giâm ngoài tự nhiên.
  • Tính mùa vụ: Nguồn hạt giống phụ thuộc vào mùa chín của quả tự nhiên (tháng 5 đến tháng 10), cần giải pháp bảo quản hạt khô kiểm soát ẩm độ để duy trì sức sống phôi quanh năm.
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    • Hoàn thiện giao thức nhân giống in vitro (vi nhân giống) từ đỉnh sinh trưởng để tạo cây giống sạch bệnh virus quy mô công nghiệp.
    • Phân tích hàm lượng hoạt chất chống oxy hóa (Rutin, Apigenin) và Polysaccharide tích lũy giữa cây con nhân giống vô tính và cây con mọc từ hạt qua các năm tuổi.
    • Đăng ký chỉ dẫn địa lý và xây dựng quy trình canh tác Mác púp đạt chuẩn GACP-WHO tại Cao Bằng.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nông dân và Hợp tác xã vùng cao: Tiếp cận quy trình kỹ thuật đơn giản, chi phí thấp, tận dụng nguồn vật liệu tại chỗ (trấu hun, cát) để tự sản xuất cây giống chất lượng cao, nâng cao thu nhập xóa đói giảm nghèo bền vững.
  • Doanh nghiệp Dược phẩm & Thực phẩm: Đảm bảo nguồn cung ứng dược liệu Mác púp đồng nhất về chất lượng, hàm lượng hoạt chất ổn định, truy xuất được nguồn gốc xuất xứ.
  • Cơ quan quản lý và bảo tồn môi trường: Có công cụ sinh học hữu hiệu để tái sinh và bảo tồn nguồn gen thực vật bản địa quý hiếm trước nguy cơ tuyệt chủng do khai thác quá mức.
  • Sinh viên và Cán bộ nghiên cứu: Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn mực về sinh lý thực vật ứng dụng, phương pháp phân tích số liệu nông học (RCBD, ANOVA, LSD) làm tài liệu tham khảo chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chuẩn kỹ thuật chọn hom cành giâm Mác púp đạt tỷ lệ sống trên 90% là gì?

Cần chọn hom cành ở vị trí đoạn giữa (cành bánh tẻ) của cây mẹ khỏe mạnh, không sâu bệnh; cành có màu nâu nhạt, vỏ chưa hóa bần hoàn toàn; chiều dài hom từ 3 - 7 đốt (khoảng 15 - 20 cm); dùng kéo chuyên dụng cắt vát góc 45 độ sát đốt dưới và cắt bỏ 2/3 diện tích phiến lá để hạn chế tối đa sự thoát hơi nước.

2. Vì sao nồng độ kích rễ CPRR 2000 ppm lại tối ưu hơn 3000 ppm?

Ở nồng độ 2000 ppm, hàm lượng Auxin ngoại sinh vừa đủ để kích thích sự phân chia và kéo dài tế bào tượng tầng rễ mà không gây ức chế sinh trưởng chồi đỉnh. Ở nồng độ 3000 ppm, hiện tượng dư thừa auxin kích thích sinh tổng hợp ethylene nội sinh, gây ức chế kéo dài tế bào, làm giảm tỷ lệ sống ($64,4%$ so với $68,9%$) và giảm chiều cao chồi trung bình ($3,10\text{ cm}$ so với $3,67\text{ cm}$).

3. Tỷ lệ phối trộn giá thể tối ưu có thể thay thế bằng vật liệu khác không?

Công thức chuẩn gồm 33% đất phù sa + 33% cát sạch + 33% trấu hun. Có thể thay thế trấu hun bằng mụn xơ dừa đã qua xử lý khử chát (tách tannin và lignin) hoặc phân trùn quế hoai mục với tỷ lệ tương đương, đảm bảo giá thể đạt độ xốp cao, pH từ 6.0 - 6.5 và thoát nước tốt để chống thối cổ rễ hom giâm.

4. Xử lý hạt Mác púp quá 8 giờ có ảnh hưởng tiêu cực gì đến tỷ lệ nảy mầm?

Ngâm hạt quá lâu (trên 8 giờ) trong môi trường yếm khí sẽ làm giảm lượng oxy hòa tan cung cấp cho phôi hạt hô hấp, đồng thời làm rửa trôi một số enzyme hoạt hóa nảy mầm nội sinh, dẫn đến tỷ lệ nảy mầm giảm xuống $89,3%$ so với mốc tối ưu 2 giờ ($96,0%$) và làm tăng nguy cơ thối hạt do nấm thủy sinh xâm nhiễm.

5. Dự toán chi phí và thời gian xuất vườn cây giống Mác púp là bao nhiêu?

Với phương pháp giâm cành, cây giống đạt tiêu chuẩn xuất vườn sau 60 - 70 ngày (khi chồi đạt chiều cao $\ge 4,5\text{ cm}$, có từ 3 - 4 lá thật và hệ rễ thứ cấp phát triển hoàn chỉnh). Chi phí sản xuất ước tính từ 1.500 - 2.200 VNĐ/cây giống, mang lại biên lợi nhuận trên $60%$ khi phân phối thương mại cho các dự án phát triển dược liệu.


Kết luận

Đề tài "Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cây Mác púp bằng phương pháp giâm cành và gieo hạt" đã giải quyết triệt để nút thắt cổ chai trong khâu sản xuất giống loài dược liệu quý Ficus pumila L. Kết quả thực nghiệm khẳng định: phương pháp giâm cành sử dụng hom bánh tẻ đoạn giữa, xử lý chế phẩm ra rễ CPRR 2000 ppm trên giá thể phối trộn 1/3 đất + 1/3 cát + 1/3 trấu hun dưới giàn che 50% ánh sáng cho tỷ lệ sống $93,3%$ và tỷ lệ ra rễ $80,0%$; phương pháp gieo hạt ngâm nước ấm 2 giờ rút ngắn thời gian nảy mầm còn 6,3 ngày với tỷ lệ đạt $96,0%$.

Quy trình kỹ thuật hoàn thiện mở ra cơ hội thương mại hóa mạnh mẽ mô hình gây trồng cây Mác púp theo chuỗi giá trị GAP-WHO, vừa đóng góp trực tiếp vào mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp vùng cao, vừa bảo tồn bền vững nguồn tài nguyên dược liệu quý của Việt Nam. Các cá nhân, hợp tác xã và doanh nghiệp có thể ứng dụng ngay bộ thông số kỹ thuật này vào thực tiễn sản xuất để tối ưu hóa chi phí và đảm bảo chất lượng cây giống chuẩn sinh học.