Chương 1: TONG QUAN VAN ĐÈ NGHIÊN COU 1. Tình hình nghiên cứu về côn trùng và động vat hai trên thé gi¢ 1. Tình hình nghiên cứu về sâu hại ở Việt Nam. Các nghiên cứu về sâu hại cây tring lâm nghiệp.
Các nghiên cứu về cây Dé gai yên thể (Castanopsis boisii). 8 Chương 2: MỤC TIÊU, DOL TƯỢNG, PHAM VI, NỘI DUNG VÀ. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, „10 2. Mục tiêu nghiên cứu 10 2.
Mục tiêu tổng quát.2, Mục tiêu cụ thể 10 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10 2. Đối tượng nghiền cứu 10 2.2, Phạm vi nghiên cửM,. Nội dung nghiên cứu.4, Phương pháp tiếp ci 3.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp kế thừa. Phương pháp phỏng vẫn 2 3. Phương pháp diéu tra thực địa.1, Điều tra nhanh trên 6 tiêu chuẩn, : « ca 1B 2.
Phương pháp điều tra theo tuyển 16 2. Phương pháp điều tra côn trùng bằng bẫy đèn : 19 2.4, Xác định đặc diém sinh học, sinh thái các loài gây hại Dé.5, Phương pháp xửlý số liệu 20 2. Xác định phân bé và các loài côn trùng gây hại chủ yếu 21 2. Phương pháp xác định mật độ và mức độ tác động của côn trùng và động vật hại cây Dé _- 2l Chương 3: DIEU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TE XÃ HỌI KHU VUC NGHIÊN CỨU.
Điều kiện tự nhiên. Vị trí dia lý 24 3. Thổ nhưỡng 25 3. Khí hậu, thủy văn -25 3.
Tài nguyên thực vật.6, Tai nguyên động vật 26 3. Điều kiện kinh tế, xã hội. Dân số và lao dong. Giáo dục, đảo tao.
Nhậ xét chung 3. Thể mạnh và tiém năng 3. Khó khăn 28 Chương 4: KET QUA NGHIÊN CỨU VA THẢO LUẬN. Hiện trang các loài côn trùng và động vật hi 4.
Thành phẩm loài.1, Côn trùng và côn trùng gây hại. Động vật và động vật gây hại 36 4. Phân bồ côn tring và côn tring gây hại 39 4.1, Phan bố theo khu vực. Phân bố côn trùng theo dai cao.
Các loại côn trùng và động vật hại Dé chủ yếu. Mô tả đặc điểm sinh học, sinh thái của các loài côn trùng và động. vật chính hại Đẽ.2, Dé mén nâu nhỏ,. Xén túc vẫn hình sao 45 4.
Bo hung nâu lớn : _ „46 4. Bọ hung nâu nhỏ.6, Bọ hưng nâu Xắm. Bọ xit dài 4g 4.9, Sóc chuột hải nam 50 4. Đề xuất một số giải pháp quản W côn trùng và động vật hại rừng Dé tại Chí Linh, Hải Dương 1 4.
Thực trạng các giải pháp quản lý sử dung tai nguyễn rừng Dé & Ku vực nghiên cứu : : ¬ SL 4. Đề xuất các giải pháp quản {ý côn trùng và động vật hại rừng Dé % 43.1, Biên pháp sinh học. Biện pháp cơ giới 56 4. Biện pháp hóa học.
Phòng trừ cu thé cho các loài sâu hại chủ yéu 5 4. Đối với loài bọ que hại lá 31 4. Đồi với các loài rệp, 58 4. Đối với các loài Bọ xit và sâu cuốn lá hai Dé 58 4.
Giải pháp nâng cao hiệu quả phòng trừ sâu hại 59 4. Mô hình quản lý tổng hợp sâu và động vật hai Dé.1, Chuẩn bị nhân lực, phương tiện, vật tư, kinh ph 61 dựng mạng lưới điều tra, dự tính, dự báo 61 KET LUẬN, TON TẠI VÀ KHUYEN NGHỊ 3. Khuyến nghị TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẰNG: TT 'Các mục bảng biểu ‘Trang 2.1 _| Điều tra thành phin côn trùng trên H, cành non và qua 15 22_| Điều tra sâu hoi than, cảnh, gốc 15 2ã. [Biểu ta sâu dưới đất 16 2a _| Thông tin huyền điều tra côn trùng và động vật bại rừng DE 7 25 _| Didu ưa côn trùng và động vật gây hại trên các tuyển điều ta | "T8 26 Ï anh sich các loi côn trùng bị thu hút tới bẫy 30 -%1.- Tong hop số lượng côn tring được ghi nhận trong đợtđiều ưa | 27 42_| Tong hợp cúc loài côn tring theo phương thức sống w 43 _| Danh lục các loài côn trùng gây hại thực vit ở Khu vực 2 4 _| Dah mục các loài côn trùng hại rừng Dé Chí Linh 3 43 [ Tong hợp các loài động vật ghi nhận tong đợi điều ra 3 46 | Danh mục ede loài động vật gây hại cho Dé tại Chi Linh 35 “47.
| Cie loài côn trùng và động vật gây hại cho rừng Dé ChiLinh | 39 S| Think phần các loài côn trùng thiên địch sâu hai Đề 3 DANH MỤC CÁC HÌNH. TT Các mục hình ảnh. | Bàn đỗ OTC điều ưa côn trùng và động vật hại DE ig 2:2. Ì Sơ đồ các uyễn dig tra côn trùng và động vật gây hai img DE | 17 23 _| Bay côn tring bằng bóng đòn ø “11.5 | Dễ mén nâu nhỏ (Gryllus testaceus) 42 4:6.
[ Ken túc vin hình sao (Anoplophora chinensis 4ã 47 [Bọ hung nâu lớn (olobiehiasauten) + 48 | Sâu non Bo hung nâu nhỏ 4 49 [Bohmgnânxim 1 DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT Ký hiệu Nội dung BQL | Ban quản ly CHXHCN Công hòa xã hội chủ nghĩa CHDCND. Ý Cộng hòa dân chủ nhân din ĐTQH Điễu tra quy hoạch Gs Giáo sư TUCN “Tổ chức bảo tôn thiên nhiên thé giới KBTTN Khu bảo ton thiên nhiên LSNG I 1S KH MV Mẫu vật ND Nghị định NXB “Nhã xuất bản ore © tiêu chuẩn Pv Phong vin wD Quyết định Qs 7 Quan sat R Rừng SC Sinh cảnh SĐVN Sách đỏ Việt Nam SIT Số thứ tự TT “Thứ tự. TL Tài liệu TS (Tigh sĩ Ths “Thạc st UBND Uy ban nhân dân VQG "Vườn quốc gia DAT VẤN DE TI xã Chí Linh là khu vực có diện tích rừng Dé lớn nhất của tỉnh Hải Dương, tập trung chủ yếu trên các xã Hoàng Hoa Thám và Bắc An. Rừng Dẻ ở các khu vực này là Dé gai yên thé (Castanopsis boisii) thuần loài phân bố nhiều nhất ở Hồ Séu (34 ha), Da Cóc (20ha).
Với đặc điềm tái sinh choi mạnh nên Dé gai yên thé trở thành loài ưu thé va tạo nên các vạt rừng Dé rộng khắp. Các khu rừng Dé này có vai trở to lớn trong việc duy trì sinh thái môi trường. Bên cạnh đó, chúng cỏn là các khu rừng cây đặc sản có chất lượng hạt thơm ngon và trở thành một nguồn lâm sản ngoài gỗ có giá trị kinh ế đối với công đồng địa phương. Do vậy, việc bảo vệ và phát triển rừng Dé ở “Chí Linh không những duy tri các giá trị cơ bản của rừng mà còn đáp ứng nhu cầu về sinh kế cho cộng đồng va góp phan thực hiện sự nghiệp phát triển nông thôn mới ở địa phương.
Tuy nhiên, hiện trạng rừng Dé ở Chi Linh đang đứng trước nguy cơ bị tần phá tắt lớn không chỉ do con người mà còn do côn trùng và động vật gây hại. Theo các thông tin gin đây cho thấy, diện tích rừng Dé đang bj Ray và Bọ que phá hoại mạnh, nhiều diện tích rừng Dẻ đã biến mắt. Sự bùng phát dịch sâu hại gây thiệt hại nhanh chóng có nguy cơ phá hủy hệ sinh thái của cả khu vực. Qua điều tra phỏng vấn về sinh kế của người dân khu vực gần rừng thì rừng Dé tự nhiên là một nguồn thu nhập đáng kể cho cuộc sống của họ Với sự bùng phát của sâu bệnh hại và nhiều loài động vật gây hại sẽ làm cho các khu rừng Dẻ trụi lá và không có khả năng phục hồi ảnh hưởng đến cảnh quan, sinh thái và kinh té của con người.
Vi vậy, việc quản lý côn trùng và động vật gây hại cho các khu rừng Dé là một trong những nội dung đang được. {quan tâm ở Chí Linh hiện nay. Côn trùng có mặt ở khắp mọi nơi nhưng không phải toàn bộ côn trùng. đều gây hai cho cây Dé ma cũng có rất nhiều loài có lợi.
Như chúng ta đã biết, côn trùng có số lượng loài và số lượng cá thé lớn nên chúng đóng vai trò là mắt xích quan trọng trong hệ sinh thái tham gia vào chu h tuần hoàn vật chất. Ngoài ra côn trùng còn tham gia vào thụ phắn cho các loài thực vật, làm. tăng năng suất cây trồng và góp phi lâm tăng tính đa dạng của thực vật Nhiều loài côn tring ký sinh tham gia vào việc tiêu diệt sâu hại, một số cung cấp những sản phẩm công nghiệp quý hiểm như kiến, tơ tằm, mật ong.Mac dù vậy, trong ý nghĩ của con người khi nói đến côn trùng thường nghĩ ngay đến loài có hại mà không nghĩ đến vai trò to lớn của chúng trong hệ sinh thái Khi nói đến sâu nhiều người nghĩ ngay đến việc tiêu diệt, làm sao tiêu diệt cảng nhiều càng tốt và không ngần ngại sử dụng thuốc hóa học dé diệt sâu. Trong khi dùng thuốc họ không nghĩ đến hậu quả do thuốc hóa học gây ra làm.
cho các loài côn trùng có ích bị tiêu diệt, hệ sinh thái nhanh chóng bị phá vỡ, ‘dy 6 nhiễm môi trường làm ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống con người. Do đó, việc bảo vệ khu rừng Dé ở Chi Linh cin dựa trên quan điểm tiêu diệt côn trùng hiệu quả, đúng phương pháp, thời điểm, đúng đối tượng gây hại và không ảnh hưởng đền các loài côn trùng khác. Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi đã thực hiện đề tài: “Nghién cứ: đề xuất giải pháp quản lý: côn trùng và động vật hại cay Dé gai yên thé Castanopsis boisit (Hiekel et A. Camus, 1922) tai thị xã Chi Linh, tinh Hải Duong”.
ĐỀ tài được thực hiện nhằm xác định được các loài côn trùng và động vật gây hại cho cây Dé gai yên thé tir đó có các biện pháp quản lý và bao vệ rừng Dễ hiệu quả và an toàn. Trén thé giới những nghiên cứu về sâu bệnh hai nói chung, sã hại cây lâm nghiệp nói riêng rất phong phú. Đó là các nghiên cứu cơ bản về sinh học, sinh thái học của các loài sâu, bệnh hại và các biện pháp phòng trir trong đó có những nghiên cứu về côn trùng có ích, biện pháp sử dụng côn trùng và vi sinh vat có ích theo hướng quản lý sâu bệnh hại tổng hợp. Người ta dự đoán số loài côn trùng chưa được biết đến trong rừng nhiệt đới ước tính tir 5 - 30 triệu (May, 1992).
Nếu con số 10 triệu loài côn trùng được chấp nhận có nghĩa là số lượng côn trùng tim thấy tại các vùng nhiệt đới chiếm đến trên 90% số loài sinh vật trên trái đất. Vai trở của côn trùng trong tự nhiên có 2 mặt cơ bản là tích cực và tiêu cực. ‘Theo Watson, More (1975) trong “Sé tay chi dẫn về thực tiễn quản lý. sâu bệnh hại tổng hợp (IPM)” đã đưa ra hướng dẫn sử dụng kỹ thuật sẵn có để hạn chế thiệt hại về mặt kinh tế cho hệ sinh thái nông nghiệp.