Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của biochar và chất giữ ẩm đến sinh trưởng và sinh lý của gừng trong điều kiện hạn

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tác động của biochar và chất giữ ẩm lên sinh trưởng, sinh lý cây gừng trong điều kiện hạn, mang lại hiệu quả canh tác bền vững.

Chuyên ngành

Sinh lý thực vật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

78
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích và yêu cầu

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giới thiệu về cây gừng

2.1.1. Đặc điểm hình thái

2.1.2. Phân bố và đặc điểm sinh thái học

2.2. Điều kiện ngoại cảnh

2.3. Tình hình nghiên cứu và sản xuất gừng trên thế giới và ở Việt Nam

2.3.1. Tình hình sản xuất gừng trên thế giới

2.3.2. Tình hình nghiên cứu gừng ở thế giới

2.3.3. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

2.3.4. Tình hình sản xuất gừng ở Việt Nam

2.4. Một số kết quả nghiên cứu về tính chịu hạn trên một số cây trồng trên thế giới

2.5. Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu của đề tài

2.6. Tổng quan về đất trồng gừng trong thí nghiệm

2.7. Tổng quan về biochar và chất giữ ẩm

3. PHẦN 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Vật liệu nghiên cứu

3.2. Thời gian thực hiện

3.3. Địa điểm thực hiện

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.4.2. Kĩ thuật chuẩn bị đất trồng và giâm cây

3.5. Các chỉ tiêu theo dõi

3.5.1. Chỉ tiêu về sinh trưởng của cây

3.5.2. Các chỉ tiêu về sinh lý

3.6. Phương pháp xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Ảnh hưởng của giá thể đến số lá trên cây gừng trong điều kiện hạn

4.1.1. Ảnh hưởng của giá thể đến số lá của cây gừng trong điều kiện hạn trên đất cát Quảng Bình

4.1.2. Ảnh hưởng của giá thể đến số lá của cây gừng trong điều kiện hạn trên đất Ninh Thuận

4.2. Ảnh hưởng của giá thể đến chiều cao cây của cây gừng

4.2.1. Ảnh hưởng của giá thể đến chiều cao của cây gừng trong điều kiện hạn trên đất cát Quảng Bình

4.2.2. Ảnh hưởng của giá thể đến chiều cao của cây gừng trong điều kiện hạn trên đất Ninh Thuận

4.3. Ảnh hưởng của giá thể đến đường kính thân khí sinh cây gừng

4.3.1. Ảnh hưởng của giá thể trong điều kiện hạn đến đường kính thân khí sinh cây gừng trên cát Quảng Bình

4.3.2. Ảnh hưởng của giá thể trong điều kiện hạn đến đường kính thân khí sinh cây gừng trên đất Ninh Thuận

4.4. Ảnh hưởng của giá thể đến khối lượng tươi của cây gừng

4.4.1. Ảnh hưởng của giá thể đến khối lượng tươi cây gừng trong điều kiện hạn trên cát Quảng Bình

4.4.2. Ảnh hưởng của giá thể đến khối lượng tươi cây gừng trong điều kiện hạn trên đất Ninh Thuận

4.5. Ảnh hưởng của giá thể đến khối lượng khô cây gừng

4.5.1. Ảnh hưởng của giá thể đến khối lượng khô cây gừng trong điều kiện hạn trên cát Quảng Bình

4.5.2. Ảnh hưởng của giá thể đến khối lượng khô cây gừng trong điều kiện hạn trên đất Ninh Thuận

4.6. Ảnh hưởng của giá thể đến chỉ số SPAD trên cây gừng

4.6.1. Ảnh hưởng của giá thể đến chỉ số SPAD của cây gừng trong điều kiện hạn trồng trên cát Quảng Bình

4.6.2. Ảnh hưởng của giá thể đến chỉ số SPAD của cây gừng trong điều kiện hạn trồng trên đất Ninh Thuận

4.7. Ảnh hưởng của giá thể đến hiệu suất huỳnh quang diệp lục của cây gừng

4.7.1. Ảnh hưởng của giá thể đến hiệu suất huỳnh quang diệp lục (Fv/m) trên cây gừng trong điều kiện hạn ở cát Quảng Bình

4.7.2. Ảnh hưởng của giá thể đến hiệu suất huỳnh quang diệp lục (Fv/m) trên cây gừng trong điều kiện hạn ở đất Ninh Thuận

4.8. Ảnh hưởng của giá thể đến độ thiếu hụt bão hoà nước ở cây gừng

4.8.1. Ảnh hưởng của giá thể đến độ thiếu hụt bão hoà nước ở cây gừng trong điều kiện hạn trên cát Quảng Bình

4.8.2. Ảnh hưởng của giá thể đến độ thiếu hụt bão hoà nước ở cây gừng trong điều kiện hạn trên đất Ninh Thuận

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá ảnh hưởng của biocharchất giữ ẩm đến sinh trưởng gừngsinh lý gừng trong điều kiện hạn. Cây gừng (Zingiber officinale) là một loại cây quan trọng trong nông nghiệp, không chỉ vì giá trị kinh tế mà còn vì lợi ích sức khỏe. Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, hạn hán trở thành một thách thức lớn đối với sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là ở Việt Nam. Việc sử dụng biocharchất giữ ẩm có thể giúp cải thiện khả năng chịu hạn của cây gừng, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Mục tiêu của nghiên cứu là xác định tác động của các yếu tố này đến các chỉ tiêu sinh trưởng và sinh lý của cây gừng.

II. Tác động của biochar

Nghiên cứu cho thấy biochar có tác động tích cực đến sinh trưởng gừng trong điều kiện hạn. Việc bổ sung biochar vào đất trồng giúp cải thiện cấu trúc đất, tăng khả năng giữ ẩm và cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây. Theo một số nghiên cứu, biochar có thể làm tăng độ pH của đất, từ đó cải thiện khả năng hấp thụ dinh dưỡng của cây. Kết quả cho thấy cây gừng trồng trên đất có bổ sung biochar có chiều cao và số lá cao hơn so với cây trồng trên đất không có biochar. Điều này cho thấy biochar không chỉ cải thiện sinh trưởng mà còn có thể giúp cây gừng phát triển tốt hơn trong điều kiện khô hạn.

III. Tác động của chất giữ ẩm

Sử dụng chất giữ ẩm trong canh tác gừng cũng cho thấy hiệu quả rõ rệt. Chất giữ ẩm giúp duy trì độ ẩm trong đất, giảm thiểu tình trạng thiếu nước cho cây trong giai đoạn khô hạn. Nghiên cứu chỉ ra rằng cây gừng được bổ sung chất giữ ẩm có khả năng sinh trưởng tốt hơn, với khối lượng tươi và khối lượng khô cao hơn so với cây không được bổ sung. Hơn nữa, chất giữ ẩm còn giúp giảm độ thiếu hụt bão hòa nước, từ đó cải thiện khả năng quang hợp và năng suất của cây. Việc áp dụng chất giữ ẩm trong canh tác gừng có thể là một giải pháp hiệu quả để nâng cao năng suất trong điều kiện hạn hán.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng cả biocharchất giữ ẩm đều có tác động tích cực đến sinh trưởngsinh lý gừng trong điều kiện hạn. Việc áp dụng các biện pháp này không chỉ giúp cải thiện năng suất mà còn góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong nông nghiệp. Các kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong thực tiễn để xây dựng quy trình canh tác gừng hiệu quả hơn, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng nghiêm trọng. Điều này không chỉ có lợi cho nông dân mà còn góp phần đảm bảo an ninh lương thực cho cộng đồng.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Cây Gừng (Zingiber officinale) không chỉ là loại cây gia vị được dùng trong chế biến đồ ăn, trong công nghiệp thực phẩm như làm bánh, mứt… gừng còn là loại cây thuốc dân gian quan trọng đối với con người trên thế giới và đặc biệt ở Việt Nam. Gừng được trồng rộng rãi như một loại cây thương mại ở Nam và Đông Nam Á, Châu Phi, Mỹ Latinh, Caribe và Úc. Ở Việt Nam, cây được trồng ở khắp các địa phương, từ vùng núi cao đến đồng bằng và các hải đảo. Trong những năm gần đây, biến đổi khí hậu trở thành một hiểm hoạ ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và an ninh lương thực thế thới.

Một trong những hiểm hoạ lớn nhất của biến đổi khí hậu đối với nền nông nghiệp chính là sự nóng lên của trái đất dẫn đến hạn hán trên phạm vi rộng. Việt Nam là một trong số các quốc gia được đánh giá nằm trong trung tâm chịu ảnh hưởng nặng nề của hạn hán gây ra. Đặc biệt hạn hán kéo theo xâm nhập mặn đã trở thành một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất, gây ảnh hưởng nặng nề đến sản xuất nông nghiệp và đời sống của hàng triệu người tại Trung Bộ, Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long (Bộ NN&PTNT, 2016). Cây gừng thích hợp trồng trên đất thấp nhiệt đới vì cây gừng là loại cây ưa ẩm, không chịu úng, ưa tươi xốp, nhiều mùn.

Trong trồng trọt canh tác cây gừng thích hợp với điều kiện nóng ẩm, râm mát và phát triển tốt nhất trong đất thịt màu mỡ đặc biệt là các giống gừng ở miền Bắc. Trong điều kiện hạn hán gừng sinh trưởng và cho năng suất thấp. Do đó để xây dựng được quy trình canh tác gừng hợp lý trong điều kiện thiếu nước chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của biochar và chất giữ ẩm đến sinh trưởng và sinh lý của gừng trong điều kiện hạn”. Mục đích và yêu cầu 1.

Mục đích - Nghiên cứu ảnh hưởng của biochar và chất giữ ẩm đến sinh trường và sinh lý cây gừng trong điều kiện hạn từ đó góp phần xây dựng quy trình canh tác gừng đạt năng suất cao, chất lượng tốt trong điều kiện thiếu nước. Yêu cầu - Ảnh hưởng của biochar và chất giữ ẩm đến một số chỉ tiêu sinh trường cây gừng trong điều kiện hạn. - Ảnh hưởng của biochar và chất giữ ẩm đến một số chỉ tiêu sinh lý cây gừng trong điều kiện hạn. 2 PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Giới thiệu về cây gừng Cây gừng (Zingiber officinale), tên nước ngoài: Zingiber (Anh), Gingembre, Amome des Indes (Pháp), thuộc Ngành Ngọc Lan, lớp Hành, phân Lớp Hành, bộ Gừng, họ Gừng, chi Gừng. Trong bộ Gừng (Zingiberales) ở Việt Nam, họ Gừng (Zingiberaceae) là họ có số lượng loài nhiều nhất, bao gồm 47 chi và khoảng trên 1.000 loài đây là họ có nhiều đại diện có giá trị làm thuốc chữa bệnh, nhiều loài được sử dụng làm gia vị, làm cảnh (Nguyễn Quốc Bình, 2009). Gừng sinh trưởng và phát triển mạnh ở các loại đất thoát nước tốt như đất thịt pha cát, đất thịt pha sét, đất thịt đỏ hoặc đá ong. Đất mùn tơi xốp có độ pH từ 6,0 - 6,5, giàu mùn phù hợp nhất để trồng gừng.

Cây trồng thích hợp với nhiệt độ trong khoảng 19 – 28oC và độ ẩm 70 – 90%.1 Đặc điểm hình thái Gừng là cây thân thảo lâu năm, thường sống nơi đất ẩm, dưới tán cây hay tán rừng, cây thường có mùi thơm. Rễ: gừng có rễ xơ và rễ thịt. Sau khi trồng, nhiều rễ vô định tăng trưởng phát triển từ gốc mầm. Chúng được gọi là rễ xơ.

Vào giai đoạn phát triển nhanh, một số rễ thịt xuất hiện, bắt nguồn từ nhánh thân củ chính. Những rễ thịt dày 0,5 cm và dài từ 10 đến 25 cm, có màu trắng sữa, có vài sợi lông rễ và không có rễ phụ. Chúng có chức năng hấp thụ và hỗ trợ, có thể ăn được. Rễ gừng ăn nông, phân phối trong đất sâu khoảng 30 cm.

Chúng chưa phát triển với khả năng hấp thụ thấp. Vì thế, gừng đòi hỏi điều kiện tốt về đất, phân bón, nước. Thân: thân gừng có hai phần: phần trên mặt đất hay còn gọi là thân giả và có mang lá, phần dưới mặt đất gọi là thân củ hoặc thường gọi là củ. Thân khí sinh thẳng đứng, do các bẹ lá bó sát vào nhau tạo thành, có màu xanh lá cây.

Cao từ 60 - 100 cm. Thân rễ (thường gọi là củ) không có hình dạng nhất định, phân nhánh trên một mặt phẳng, làm thành nhiều đốt, kích thước không đều, dài 3-7 cm, dày 3 0,5 đến 1,5 cm, mặt ngoài màu trắng tro hay vàng nhạt, có vết nhăn dọc, ở đầu đốt có vết tích của thân cây đã rụng, trên các đốt có vết sẹo của các lá khô (vảy), ruột củ màu trắng hoặc ngà vàng, mùi thơm, vị cay nóng. Lá: lá đơn, mọc cách, các lá mọc so le thành hai hàng, thường hướng lên trên, đôi khi nằm ngang trên một mặt phẳng. Lá gừng có màu xanh lục sẫm, mặt dưới nhạt, gân lá song song, lá hẹp dài 18 đến 24 cm và rộng 2 đến 3 cm với cuống lá ngắn.

Bẹ lá bao bọc nhau tạo thành các thân khí sinh dài và dẹp. Chúng có chức năng hỗ trợ lá và bảo vệ thân khí sinh trên mặt đất. Lá không có cuống nhưng có lưỡi lá mỏng ở điểm giao nhau giữa phiến lá và bẹ lá, lưỡi lá dạng màng, nhẵn, chia hai thùy cạn. Hoa: hoa gừng phát sinh trực tiếp từ thân rễ.

Cụm hoa hình bầu dục hoặc hình nón gồm các lá bắc xếp chồng lên nhau, hoa phát sinh từ nách các lá bắc, mỗi nách có một bông hoa. Mỗi hoa có một tràng hoa hình ống mỏng mở rộng ở phía trên thành ba thùy. Cánh môi có nhiều màu sắc, bên ngoài màu vàng nhạt, bên trong màu tím sẫm ở phần đầu, và xen lẫn với những đốm vàng. Phân bố và đặc điểm sinh thái học Họ gừng có khoảng 47 chi và hơn 1.000 loài, phân bố ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, chủ yếu ở Nam và Đông Nam châu Á.

Chi Zingiber ở châu Á có khoảng 45 loài, Việt Nam có 11 loài. Gừng được trồng ở vùng nhiệt đới châu Á từ thời cổ đại. Nhưng nguồn gốc của nó vẫn chưa xác được xác định rõ ràng. Bởi vì thân củ gừng có thể được vận chuyển đi xa dễ dàng, nên gừng đã lan rộng khắp các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới ở cả hai bán cầu.

Gừng thực sự là gia vị được trồng rộng rãi nhất (Lawtence, 1984). Ở Việt Nam có rất nhiều loại gừng và chúng phân bố rộng rãi khắp nơi. Phân bố của 11 loài gừng được tìm thấy ở Việt Nam (Mai Thị Thuý, 2013): Gừng vàng (Zingiber officinale Rosc) phân bố khắp Bắc, Trung và Nam bộ Gừng gió (Z. zerumber Sm) mọc dại ở nhiều nơi Gừng nhọn (Z.

accuminatum Valeton) phân bố ở miền Trung và Cao nguyên 4 Gừng Nam bộ (Z. cochinchinensis Gagn) phân bố ở Côn Sơn Gừng Eberhardt (Z. eberhardii Gagnep) mọc nhiều ở Thác Angkroet, Đà Lạt Gừng lúa (Z. gramineum Bl) phân bố ở Biên Hoà, Châu ðốc Gừng tía (Z.

purpureum Rosc) mộc dại ở một vài nơi Gừng đỏ (Z. rubens Roxb) phân bố ở Đà Lạt Gừng một lá (Z. monophylum Gagnep) phân bố ở Hà Nam, Ba Vì, rừng Cúc Phương, Ninh Bình Gừng bọc da (Z. pellitum Gagnep) phân bố ở An Lộc, Bà Rịa – Vũng Tàu Gừng lông hung (Z.

rufopilosum Gagnep) phân bố ở Ba Vì Tuy nhiên trong sản xuất và tự nhiên ở nước ta phổ biến có 4 loại: • Gừng dại (Zingiber ca ssumuar): Củ khá to, nhiều xơ, vị cay, nhiều mùi hăng, thịt củ màu vàng xanh được dùng làm thuốc, gia vị, thường mọc dại trong tự nhiên. • Gừng gió (Zingiber Zerumbet): Ít được trồng, chỉ dùng củ làm dược liệu. Loại gừng trông phổ biến trong sản xuất (Zingiber officinale) hiện nay có hai giống khác nhau • Gừng trâu: có thân to, củ to, ít xơ, ít vị cay, thường được dùng làm mứt, thích hợp cho xuất khẩu. Được trồng chủ yếu ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Cạn… • Gừng gié: có thân và củ đều, nhỏ vừa, có vị cay, nhiều xơ hơn gừng trâu, mùi rất thơm, hiện nay đang được sản xuất và bán nhiều ở thị trường trong nước.3 Điều kiện ngoại cảnh Gừng ưa điều kiện ẩm – sinh trưởng thích nghi ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.

Gừng có thể sinh sống trong điều kiện sương mù nhẹ chỉ cần rễ không tiếp xúc với băng tuyết. • Nhiệt độ: Sinh trưởng tốt nhất trong điều kiện ẩm ướt, nhiệt độ 25 - 28oC, trên 30oC và dưới 24oC, cây sinh trưởng chậm dần. 5 • Ánh sáng: Gừng phát triển tốt dưới ánh nắng mặt trời đầy đủ, nhưng có khả năng chịu bóng, thích hợp trồng trong các hệ thống xen canh. Nhiều nghiên cứu cho rằng, một số giống gừng cho năng suất cao hơn, giảm sâu bệnh hơn trong điều kiện có che bóng 30 – 40%.

Các yêu cầu về cường độ ánh sáng của gừng khác nhau trong các giai đoạn sinh trưởng của cây. Gừng đòi hỏi bóng tối trong giai đoạn nảy mầm, ánh sáng vừa phải trong giai đoạn cây con và ánh sáng cao hơn trong giai đoạn sinh trưởng của cây. Gừng không bị ảnh hưởng bởi độ dài ngày. Nó có thể hình thành thân củ bất kể điều kiện ánh sáng dài hay ngắn.

Nghiên cứu sinh lý cây trồng được báo cáo từ Trung Quốc đã chỉ ra rằng, có sự sụt giảm sản lượng khi gừng được trồng dưới điều kiện ánh sáng mặt trời đầy đủ. Để có được năng suất tối đa gừng cần khoảng 30 – 40% bóng râm. Bóng râm cũng làm giảm tỷ lệ mắc bệnh đốm lá bệnh. Gừng trồng ở các vùng trũng thấp như ruộng lúa không có cây che bóng sẽ bị suy giảm quang hợp, giảm phát triển thân củ và năng suất, đồng thời bệnh đốm lá cũng trầm trọng hơn • Nước: là yếu tố không thể thiếu đối với sinh trưởng và phát triển của cây gừng.

Giai đoạn nảy mần gừng cần ít nước hơn do sinh trưởng chậm và ít tăng sinh khối nhưng vẫn phải cung cấp nước đầy đủ theo nhu cầu của giai đoạn. Nếu hạn xảy ra trong giai đoạn này sẽ làm nước trong đất và trong củ giống bốc hơi nhanh, giảm khả năng nảy mần, mầm yếu… quang hợp kém, giảm sản lượng. Giai đoạn cây sinh trưởng, phát triển mạnh cần nhiều nước để tăng sinh khối, vì vậy nước trong giai đoạn này ảnh hưởng rất lớn đến năng suất cuối cùng của cây. Hơn nữa, thiếu nước làm tăng xơ trong củ, giảm chất lượng củ.

Tuy nhiên, gừng không chịu được ngập úng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu ảnh hưởng của biochar và chất giữ ẩm đến sinh trưởng và sinh lý của gừng trong điều kiện hạn" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà biochar và chất giữ ẩm có thể cải thiện sự phát triển và sức khỏe của cây gừng trong môi trường khô hạn. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ vai trò của các yếu tố này trong việc tăng cường khả năng sinh trưởng của cây mà còn chỉ ra những lợi ích tiềm năng cho nông dân trong việc áp dụng các biện pháp canh tác bền vững. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách tối ưu hóa sản xuất nông nghiệp trong điều kiện khí hậu khắc nghiệt.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến nông nghiệp bền vững, hãy khám phá thêm về Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu hoặc tìm hiểu về Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bón phân cho cà phê. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức về các phương pháp canh tác hiệu quả và bền vững hơn trong nông nghiệp.