Kỹ Thuật Chụp Và Đặc Điểm Hình Ảnh Của Cắt Lớp Vi Tính Trong Chẩn Đoán Chấn Thương Lách

Tài liệu nghiên cứu Khoa luan tot nghiep ky thuat hinh anh ky thuat chup va dac diem hinh anh cua cat lop vi tinh trong, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Hình Ảnh Y Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2023

58
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.1.1. Trên thế giới

1.1.2. Tại Việt Nam

1.2. Giải phẫu đại thể

1.3. Chẩn đoán chấn thương lách

1.4. Cận lâm sàng trong chẩn đoán chấn thương lách

1.5. Phân độ chấn thương lách theo AAST

1.6. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh

1.6.1. Cắt lớp vi tính

1.6.2. Chụp cộng hưởng từ (MRI)

1.7. Điều trị bảo tồn không mổ

1.8. Điều trị nút mạch

1.9. Điều trị phẫu thuật

2. CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

2.1.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Quy trình kỹ thuật chụp CLVT đa dãy ổ bụng trong chẩn đoán chấn thương tại bệnh viện E và Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức

2.2.1.1. Chỉ định và chống chỉ định
2.2.1.2. Quy trình chụp CLVT
2.2.1.3. Nhận định kết quả
2.2.1.4. Protocol chụp CLVT ổ bụng có tiêm thuốc cản quang tham khảo tại Bệnh viện E và Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
2.2.1.5. Tai biến và xử trí

2.2.2. Các biến số nghiên cứu

2.2.3. Các phương pháp thu thập số liệu

2.2.4. Phân tích và xử lý số liệu

2.2.5. Biện pháp hạn chế sai số

2.2.6. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG III: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1. Nguyên nhân chấn thương

3.2. Đặc điểm của kỹ thuật chụp CLVT đa dãy

3.3. Phân loại máy chụp CLVT

3.4. Phân loại thuốc cản quang sử dụng cho bệnh nhân

3.5. Độ HU trong lòng mạch và trong nhu mô lách tại các thì

3.6. Đặc điểm hình ảnh CLVT chấn thương lách

3.7. Các tổn thương trên CLVT

3.8. Vị trí đường rách

3.8.1. Đường rách nhu mô lách

3.9. Phân độ chấn thương lách theo AAST

3.10. Tổn thương phối hợp

4. CHƯƠNG IV: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊM CỨU

4.1. Đánh giá kỹ thuật chụp CLVT đa dãy trong chẩn đoán chấn thương lách

4.2. Đặc điểm hình ảnh CLVT chấn thương lách

5. CHƯƠNG V: KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC I

PHỤ LỤC II

Tóm tắt

I. Tổng quan về Kỹ Thuật Chụp Cắt Lớp Vi Tính Trong Chẩn Đoán Chấn Thương Lách

Kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính (CLVT) đã trở thành một công cụ quan trọng trong việc chẩn đoán chấn thương lách. Với khả năng cung cấp hình ảnh chi tiết và chính xác, CLVT giúp bác sĩ đánh giá mức độ tổn thương và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Tại Hà Nội, nhiều bệnh viện đã áp dụng kỹ thuật này để nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân.

1.1. Đặc điểm của Kỹ Thuật Chụp CLVT

Kỹ thuật chụp CLVT sử dụng tia X để tạo ra hình ảnh cắt ngang của cơ thể. Hình ảnh này cho phép bác sĩ quan sát rõ ràng các tổn thương trong lách và các cơ quan lân cận. Đặc biệt, CLVT có thể phát hiện các vết rách và tụ máu, điều mà các phương pháp khác khó có thể làm được.

1.2. Lợi ích của Kỹ Thuật Chụp CLVT Trong Chẩn Đoán

Việc sử dụng CLVT trong chẩn đoán chấn thương lách mang lại nhiều lợi ích. Nó không chỉ giúp phát hiện tổn thương sớm mà còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch điều trị. Hơn nữa, CLVT có thể giảm thiểu nguy cơ phẫu thuật không cần thiết cho bệnh nhân.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Chẩn Đoán Chấn Thương Lách

Mặc dù CLVT là một công cụ mạnh mẽ, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong việc chẩn đoán chấn thương lách. Các vấn đề như độ chính xác của hình ảnh, khả năng phát hiện tổn thương nhỏ và sự phụ thuộc vào kỹ thuật viên có thể ảnh hưởng đến kết quả chẩn đoán.

2.1. Độ Chính Xác Của Hình Ảnh CLVT

Độ chính xác của hình ảnh CLVT phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm kỹ thuật chụp và chất lượng máy móc. Một số tổn thương nhỏ có thể bị bỏ sót nếu không được chụp đúng cách.

2.2. Sự Phụ Thuộc Vào Kỹ Thuật Viên

Kỹ thuật viên có vai trò quan trọng trong việc thực hiện và phân tích hình ảnh CLVT. Sự thiếu kinh nghiệm hoặc sai sót trong quá trình chụp có thể dẫn đến kết quả không chính xác.

III. Phương Pháp Chẩn Đoán Hình Ảnh Trong Chấn Thương Lách

Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, X-quang và CLVT đều có vai trò quan trọng trong việc xác định chấn thương lách. Tuy nhiên, CLVT hiện đang được ưu tiên hơn nhờ vào khả năng cung cấp hình ảnh chi tiết và chính xác.

3.1. So Sánh Giữa CLVT và Siêu Âm

Siêu âm là phương pháp đầu tiên được sử dụng trong chẩn đoán chấn thương lách. Tuy nhiên, CLVT có ưu điểm vượt trội trong việc phát hiện các tổn thương nhỏ và đánh giá mức độ nghiêm trọng của chấn thương.

3.2. Vai Trò Của X Quang Trong Chẩn Đoán

X-quang có thể cung cấp thông tin ban đầu về tình trạng của lách, nhưng thường không đủ để đưa ra chẩn đoán chính xác. CLVT đã trở thành phương pháp chính trong chẩn đoán chấn thương lách.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Kỹ Thuật Chụp CLVT Tại Hà Nội

Tại Hà Nội, nhiều bệnh viện đã áp dụng kỹ thuật chụp CLVT trong chẩn đoán chấn thương lách. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ phát hiện tổn thương lách qua CLVT cao hơn so với các phương pháp khác.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Tại Bệnh Viện E

Nghiên cứu tại Bệnh viện E cho thấy CLVT có khả năng phát hiện tổn thương lách lên đến 90%. Điều này cho thấy sự cần thiết của việc áp dụng kỹ thuật này trong chẩn đoán.

4.2. Kinh Nghiệm Từ Bệnh Viện Hữu Nghị Việt Đức

Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức cũng đã ghi nhận sự cải thiện đáng kể trong việc chẩn đoán và điều trị chấn thương lách nhờ vào việc sử dụng CLVT. Kết quả này đã góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Kỹ Thuật Chụp CLVT

Kỹ thuật chụp CLVT đã chứng minh được giá trị của mình trong việc chẩn đoán chấn thương lách. Tương lai của kỹ thuật này hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển với sự cải tiến của công nghệ và quy trình chẩn đoán.

5.1. Xu Hướng Phát Triển Kỹ Thuật Chụp CLVT

Với sự phát triển của công nghệ, kỹ thuật chụp CLVT sẽ ngày càng trở nên chính xác và hiệu quả hơn. Các nghiên cứu mới sẽ giúp cải thiện quy trình chẩn đoán và điều trị.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Đào Tạo Kỹ Thuật Viên

Đào tạo kỹ thuật viên là yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng chẩn đoán. Việc nâng cao kỹ năng và kiến thức cho đội ngũ y tế sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của kỹ thuật chụp CLVT.

09/07/2025
Khoa luan tot nghiep ky thuat hinh anh ky thuat chup va dac diem hinh anh cua cat lop vi tinh trong chan doan chan thuong lach tai mot so benh vien o ha noi

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 1. Trên thế giới Trước đây, tất cả các trường hợp lách vỡ do chấn thương đều được phẫu thuật cắt bỏ, ngay cả khi chỉ là một thương tổn nhẹ. Tuy nhiên, quan điểm về điều trị chấn thương lách cũng thay đổi và hoàn thiện theo sự tiến bộ của khoa học.

Ngày nay, điều trị bảo tồn không mổ vỡ lách do chấn thương đã trở thành xu hướng điều trị được áp dụng rộng rãi và hệ thống trên thế giới. Tất cả là nhờ vào sự phát triển rộng rãi của các phương tiện chẩn đoán hình ảnh như siêu âm và đặc biệt là chụp CLVT để phát hiện các tổn thương trở nên chính xác và rõ ràng hơn. Năm 2017, theo nghiên cứu của Gaby Jabbour và các cộng sự, tổng số 191 bệnh nhân chấn thương lách được xác định với tuổi trung bình là 26,9 tuổi (13,1); 164 (85,9%) là nam giới. Tai nạn liên quan đến giao thông là cơ chế chính của chấn thương.

Dập lách và tụ máu (77,2%) là dấu hiệu thường gặp nhất khi chụp cắt lớp vi tính (CT) ban đầu, tiếp theo là vỡ lách (11,1%). CT scan lặp đi lặp lại cho thấy 3 bệnh nhân giả phình động mạch đã trải qua thuyên tắc mạch [6]. Năm 2018, Michel Paul Johan Teuben và các cộng sự của ông nghiên cứu trên 79 bệnh nhân, tuổi trung bình 28 tuổi (dao động từ 16-81 tuổi). Tỷ lệ tai nạn giao thông cao nhất với 57 vụ tai nạn.

Tổn thương lách độ I-III xuất hiện ở 65 bệnh nhân và 14 bệnh nhân bị chấn thương lách dộ IV-V [7]. Tại Việt Nam Điều trị chấn thương lách tại Việt Nam cũng đi theo xu hướng của thế giới. Năm 2001, nghiên cứu về phẫu thuật bảo tồn lách của Trần Bình Giang [2] thể hiện rằng tuổi trung bình 25,46 ±9,74; gặp chủ yếu ở nam giới (78,66%); tai nạn giao thông là nguyên nhân chủ yếu chiếm 70%. Năm 2010, Trần Văn Đáng điều trị cho 95 bệnh nhân chấn thương lách tại Bệnh viện đa khoa Bình Dương cho kết quả tuổi trung bình 24 ± 8; nam giới chiếm đa số 70 trường hợp (73,68%), tai nạn giao thông chiếm 64,21%.

Chấn thương lách độ II, III chiếm tỷ lệ nhiều nhất [5]. Năm 2021, nghiên cứu về đánh giá kết quả điều trị bảo tồn vỡ lách trong chấn thương bụng kín của Vũ Văn Quang, Lê Văn Thành, Nguyễn Hoàng Ngọc Anh cho kết quả trong 161 bệnh nhân vỡ lách, tuổi trung bình là 37,42 ± 14,83 tuổi, tỷ lệ nam/nữ là 3,3; tai nạn giao thông là nguyên nhân chính (73,95%). Chụp cắt lớp vi 3 tính: dịch ổ bụng (96,48%), vị trí đường vỡ lách (78,87%), tụ máu trong lách (53,52%), tụ máu dưới bao (10,56%) và thoát chất cản quang (2,82%); vỡ lách độ II và III chiếm phần lớn với tỷ lệ lần lượt là: 26,76% và 59,86% [8]. Năm 2021-2022 , nghiên cứu của Bảo Quốc Danh và Văn Năng Phạm tại bệnh viện đa khoa trung ương Cần Thơ [9] cho kết quả trong 42 bệnh nhân chấn thương, bệnh nhân có tuổi 21-55 chiếm đa số 73,8% và có tuổi nhỏ nhất 16 chiếm 1,5%, tuổi lớn nhất 84 chiếm 1,5%.

Tuổi trung bình 30,75 ± 15,51; có 33 bệnh nhân nam chiếm 78,6% và nữ 21,4%; Tai nạn giao thông là nguyên nhân hay gặp nhất với 32/42 bệnh nhân chiếm 76. Chấn thương lách độ II và III chiếm phần lớn trong nghiên cứu với tỷ lệ lần lượt là: 31% và 50%. Giải phẫu đại thể 1. Sơ lược về lách Ổ bụng là một khoang dưới cơ hoành, kéo xuống tận chậu hông, có một cột trụ là cột sống ngực và cột sống thắt lưng, có hai khung xương mắc ở hai đầu.

Ổ bụng được chia làm 9 vùng bởi 4 đường cơ bản: đường giữa đòn hai bên, đường ngang nối 2 điểm thấp nhất của bờ sườn hai bên và đường ngang nối gai chậu trước trên hai bên với nhau. Lách nằm sâu trong ô dưới hoành trái, áp vào thận trái, nấp sau và bên trái dạ dày, trên một cái vòng tạo bởi góc đại tràng trái và dây chằng hoành đại tràng. 1 Vị trí của lách Nguồn: Theo Frank Netter (1999) [11] 4 Đối chiếu trên lồng ngực, lách hình bầu dục có trục lớn chếch theo dọc xương sườn thứ 10. Chiều cao đi từ xương sườn thứ 8 tới bờ dưới xương sườn thứ 11.

Đầu sau trên tương ứng với khoang liên sườn thứ 10, cách đường gai đốt sống độ 4-5 cm. Đầu dưới trước, nằm trên xương sườn thứ 10 ở trước đường rãnh giữa khoảng 1,5 cm [1]. Hình thể ngoài của lách - Lách được mô tả có 2 mặt, 2 bờ, 2 đầu: + Mặt hoành. + Mặt tạng được chia thành 2 mặt nhỏ: mặt vị và mặt thận - đại tràng, có một rãnh ở giữa gọi là rốn lách.

Rốn lách là một rãnh cho các mạch lách đi vào và đi ra khỏi lách, nằm dọc theo phần sau mặt vị gần chỗ tiếp giáp giữa mặt vị với 2 mặt thận và đại tràng. + Bờ trên trước đây gọi là bờ trước móng và sắc có khía răng cưa. + Bờ dưới thẳng, ép sát vào cơ hoành. + Đầu trước là phần nhô ra trước nhất của đáy lách hay mặt đại tràng.

+ Đầu sau nhọn, còn gọi là đỉnh lách nằm lách giữa dạ dày và cơ hoành [10] Hình 1. 2 Hình thể ngoài của lách Nguồn: Theo Frank Netter (1999) [11] - Trên cơ thể sống, lách có màu đỏ sẫm, trên tử thi lách có màu nâu tím thẫm. Thường chỉ có một lách, tuy nhiên có một số trường hợp có thêm 1 hay nhiều lách phụ. Những lách phụ thường nằm trong mạc nối vị lách hay tụy lách.

Kích thước trung bình dài 18 cm, rộng 8 cm, dày 4 cm, nặng khoảng 200 gram [12]. 5 - Tất cả lách có 1 động mạch lách, cuống lách dài 2,5cm. Lách được chia thành các vùng cấp máu riêng biệt gồm 88% có hai thùy và 12% có 3 thùy với 80% có 5 phân thùy và 20% có 4 phân thùy [2]. Giải phẫu lách trên CLVT 1.

Giải phẫu trên hướng cắt axial Hình 1. 3 Giải phẫu trên hướng cắt axial Nguồn: Nghiêm Phương Thảo [13] 1. Giải phẫu trên hướng cắt coronal Hình 1. 4 Giải phẫu trên hướng cắt coronal Nguồn: Nghiêm Phương Thảo [13] 6 1.

Giải phẫu trên hướng cắt sagital Hình 1. 5 Giải phẫu trên hướng cắt sagital Nguồn: Nghiêm Phương Thảo [13] 1. Chẩn đoán chấn thương lách 1. Nguyên nhân bệnh lý Nguyên nhân gây chấn thương lách thường gặp chủ yếu do tai nạn giao thông, sau đó đến tai nạn lao động và các tai nạn sinh hoạt, tai nạn thể thao, tai nạn do can thiệp y học,… 1.

Cơ chế chấn thương Chấn thương lách thường gặp do bị va đập vào vùng hạ sườn trái (cơ chế trực tiếp), hoặc do quán tính gây ra rách, đứt cuống lách (cơ chế gián tiếp), hoặc cũng có thể do kết hợp cả hai cơ chế trên. Tuy nhiên, có rất ít trường hợp chấn thương lách do cơ chế gián tiếp gây ra do lách được bảo vệ bởi các xương sườn IX - X - X. Lực va đập có thể đi từ thành bụng tạo nên bệnh cảnh chấn thương bụng kín hoặc đi từ thành ngực tạo nên bệnh cảnh chấn thương ngực - bụng có hoặc không có gãy xương sườn kèm theo [2,5,9]. Triệu chứng lâm sàng Chẩn đoán chấn thương lách trên lâm sàng thường khó, không đặc hiệu do dấu hiệu thăm khám nghèo nàn, dễ bỏ sót.

Tùy theo hoàn cảnh, cơ chế gây chấn thương mà biểu hiện các triệu chứng khác nhau ( ví dụ như chấn thương lách nằm trong bệnh cảnh chấn thương bụng kín thường có tổn thương phối hợp hoặc đa chấn thương đặc biệt là chấn thương sọ não và chấn thương ngực nên biểu hiện lâm sàng phức tạp và không điển hình) [4,14]. Triệu chứng cơ năng - Đau hạ sườn trái - Đau nửa bụng trái, đau lan ra sau và lên vai trái. - Đau ngực trái[1]. Triệu chứng thực thể - Bầm tím, xây sát hạ sườn trái, thành bụng trái.

- Phản ứng thành bụng hay cảm ứng phúc mạc ở hạ sườn trái, nửa bụng trái. - Chướng bụng. - Hội chứng chảy máu trong ổ bụng: bụng đau ở vị trí tạng, cơ quan bị tổn thương, chướng, có phản ứng thành bụng và dấu hiệu toàn thân như mạch nhanh, huyết áp giảm tùy theo mức độ mất máu [1]. Triệu chứng toàn thân Tùy mức độ mất máu bệnh nhân có thể đến viện trong tình trạng khác nhau: + Huyết động ổn định, mạch, huyết áp bình thường.

+ Huyết áp thấp, mạch nhanh nhưng sau khi được hồi sức bằng bù dịch huyết động lại trở về bình thường, có thể tiếp tục theo dõi và chẩn đoán. + Bệnh nhân vào viện trong tình trạng sốc, có hội chứng chảy máu trong ổ bụng rõ, cần can thiệp cấp cứu cầm máu [1]. Cận lâm sàng trong chẩn đoán chấn thương lách * Xét nghiệm máu - Thiếu máu là tình trạng giảm hemoglobin (HGB) trong máu của người bệnh so với người cùng giới, cùng lứa tuổi và cùng điều kiện sống, gây ra các biểu hiện thiếu oxy ở các mô và tổ chức của cơ thể. Mức độ giảm hemoglobin trong máu xuống 5% so với giá trị tham chiếu (theo tuổi, giới, điều kiện sống) có giá trị chẩn đoán xác định tình trạng thiếu máu.

- Xếp loại thiếu máu theo mức độ chủ yếu dựa vào nồng độ huyết sắc tố: + Thiếu máu nhẹ: Huyết sắc tố từ 90 đến 120 g/L. + Thiếu máu vừa: Huyết sắc tố từ 60 đến dưới 90 g/L. + Thiếu máu nặng: Huyết sắc tố từ 30 đến dưới 60 g/L. + Thiếu máu rất nặng: Huyết sắc tố dưới 30 g/L [15].

* Chọc dò ổ bụng: đây là phương pháp xác định nhanh chảy máu trong ổ bụng, thường áp dụng trong những trường hợp chảy máu nhiều ảnh hưởng đến tình trạng toàn thân. Hạn chế về lâm sàng lớn nhất của chọc rửa ổ bụng là độ nhạy quá cao với chảy máu trong ổ bụng và độ đặc hiệu quá thấp với chẩn đoán tạng tổn thương, không chẩn đoán được mức độ tổn thương của tạng, không chẩn đoán được tổn thương phối hợp [1]. 8 * Chẩn đoán hình ảnh có giá trị rất lớn, đặc biệt trong những trường hợp khó: Siêu âm ổ bụng, Xquang bụng không chuẩn bị, CT scanner tiêm thuốc cản quang. Đánh giá mức độ dịch máu trong ổ bụng, hình ảnh, vị trí đường vỡ các tạng và tình trạng hơi, dịch của ổ bụng, vị trí thủng, vỡ của tạng rỗng.

Phân độ chấn thương lách theo AAST American association for the surgery of trauma (AAST) là các hiệp Hội Mỹ cho phẫu thuật chấn thương. Bảng phân loại chấn thương lách là hệ thống chấm điểm sử dụng rộng rãi nhất, chi tiết nhất cho chấn thương lách (sửa đổi gần nhất là 2018).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Kỹ Thuật Chụp Cắt Lớp Vi Tính Trong Chẩn Đoán Chấn Thương Lách Tại Hà Nội cung cấp cái nhìn sâu sắc về ứng dụng của công nghệ chụp cắt lớp vi tính (CT) trong việc chẩn đoán các chấn thương liên quan đến lách. Tài liệu này không chỉ mô tả quy trình kỹ thuật mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chẩn đoán sớm và chính xác, giúp cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức thực hiện, các chỉ định và chống chỉ định, cũng như những lợi ích mà kỹ thuật này mang lại trong việc phát hiện và xử lý chấn thương lách.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận kỹ thuật chụp và đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ trên bệnh nhân nhồi máu não giai đoạn cấp tính tại bệnh viện bạch mai, nơi cung cấp thông tin về chẩn đoán nhồi máu não. Ngoài ra, tài liệu Khóa luận kỹ thuật chụp và đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính trên bệnh nhân chấn thương gan tại bệnh viện hữu nghị việt đức sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng của CT trong chẩn đoán chấn thương gan. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về lĩnh vực chẩn đoán hình ảnh y tế.