Đặt vấn đề Bơ (Persea Americana Mills.,) thuộc họ Lauraceae (Long não). Có nguồn gốc vùng nhiệt đới Trung Mỹ, ngày nay Bơ được trồng ở nhiều nước trên thế giới. Ở Châu Á, cây Bơ được trồng khá rộng rãi ở Indonesia, Philippines, Thái Lan, Việt Nam và Trung Quốc. Indonesia là quốc gia đứng thứ 4 trên thế giới và đứng đầu Châu Á về sản xuất Bơ.
Trái Bơ là một trong những loại trái cây rất giàu chất dinh dưỡng. Các khảo sát hóa học cơm trái Bơ đã được nhiều tác giả nghiên cứu và kết quả cho thấy rằng hàm lượng protein, carbohydrat và lipid thay đổi tùy theo vùng sinh thái (nhiệt đới hay cận nhiệt đới), giống Bơ, độ chín cũng như thời gian thu hái. Ngoài ra cơm trái Bơ còn chưa 12 loại vitamin và nhiều khoáng chất cần thiết cho cơ thể con người. So với các loại cây ăn quả khác Bơ là loại cây dễ trồng, khả năng thích nghi rộng, chống chịu khá với các bất lợi của môi trường như hạn hán, gió, đất nghèo dinh dưỡng (Hoàng Mạnh Cường…,2001)[1].
Ngoài vấn đề về dinh dưỡng, Bơ còn là một loại trái cây khá an toàn, do có vỏ dày nên hạn chế được các loài sâu hay côn trùng chích hút, thuốc bảo vệ thực vật rất ít được dùng cho cây Bơ. Bơ có thể ăn tươi, dùng làm kem, bánh sandwiches hay dùng làm các món ăn nhanh,… Ngoài ra dầu trái Bơ còn được dùng làm xà phòng hảo hạn hay các loại mỹ phẩm cao cấp nhờ vitamin E trong Bơ có tác dụng bảo vệ các axit chống lại sự oxy hóa, nhờ đó làm chậm quá trình lão hóa của tế bào giúp làn da tươi sáng và căng hơn.1: Thành phần dinh dưỡng chính của 100g cơm trái Bơ tươi Thành phần Đơn vị Hàm lượng Calories Kcal 171,0 Thành phần dinh dưỡng chính g Protein 2,2 Chất béo 17,0 Carbonhydrat tổng 6,0 Chất khoáng mg Kali 340-723 Phospho 20-80 Canxi 10-15 Magie 40-60 Sắt 0,5-2 Vitamin β-caroten iu 370-750 Vitamin B2 µg 95-230 Vitamin B1 µg 60-240 Cholin mg 17-22 Folacin µg 30-62 Vitamin C iu 1,6-30 Vitamin E iu 1,6-2,4 Phytochemical β-sitosterol mg 75 Lutein mcg 293 (Nguồn: Võ Tấn Hậu…, 2008) Đặc biệt nó còn là nguồn giàu β-sitosterol giúp giảm cholesterol, lutein có thể ngăn chặn ung thư đại tràng và glutathion giúp cơ thể chống lại các chất sinh ung thư (Võ Tấn Hậu…, 2008)[4]. Bơ rất giàu dầu và protein, trong h 3 100g Bơ có chứa từ 150 – 300 calo là một trong những loại trái cây bổ dưỡng nhất trên thế giới. Ngoài ra hàm lượng lipit trong quả Bơ rất cao, dưới dạng dầu, rất dễ dàng để tiêu hóa, cơ thể có thể hấp thu tới 92,8%.
Kết quả nghiên cứu ngày nay đã xác nhận rằng Bơ không chỉ la nguồn cung cấp năng lượng và vitamin mà còn cung cấp cho cơ thể con người lợi ích sinh lý đặc biệt có lợi cho sức khỏe. Theo định nghĩa của Mazza (1998) Bơ được coi là thực phẩm chức năng vì thành phần chất chống oxy hóa như vitamin E hoặc tocopherols và glutathione đã được tìm thấy trong quả Bơ. Những thành phần này có tác dụng chống oxy hóa, trung hòa các gốc tự do gây lão hóa tế bào, tim và giảm phát triển một số dạng ung thư như ung thư miệng và mũi họng. Bơ cũng giàu lutein (248m / 100g), một loại carotene giúp bảo vệ mắt chống lại bệnh đục thủy tinh thể, Bơ có lợi cho bệnh nhân tiểu đường bằng cách giảm tryglycerides trong máu đẫm máu.
Trước đây ở Đông Nam Á cũng như ở Việt Nam trái Bơ ít được ưa thích nhưng ở các nước Âu, Mỹ đây là loại trái cây rất được ưa chuộng do giá trị dinh dưỡng và mùi vị của nó. Ở nước ta, từ năm 2006 trở lại đây, mỗi năm cung ứng ra thị trường khoảng 80.000 tấn Bơ, trong đó Đăk Lăk khoảng 40.000 tấn, Lâm Đồng khoảng 30. Bơ Hass (Persea americana Hass) được đặt tên bởi nhà làm vườn có tên là Rudolph Hass, thuộc chủng guatamalan. Tất cả các cây Bơ Hass ăn quả đã được trồng từ những cây ghép được nhân giống từ một cây duy nhất được trồng từ hạt giống được Rudolph Hass mua vào năm 1926 từ Rideout of Whittier, California.
Thành phần chính của thịt Bơ có chứa đến 20 loại vitamin và khoáng chất, hàm lượng kalo cao. Có chứa chất béo và chất béo bão hòa không no cung cấp hàm lượng dinh dưỡng lớn cho cơ thể và làm đẹp h 4 da. Khi chín thời gian bảo quản lên đến 1 tháng mà chất lượng quả vẫn thơm ngon, chính vì vậy mà giống Bơ này được xếp vào danh sách loại Bơ xuất khẩu hàng đầu hiện nay. Do hương vị, kích cỡ, thời hạn sử dụng, năng suất tăng trưởng cao và ở một số khu vực thu hoạch quanh năm, giống Hass là Bơ phổ biến nhất trên thị trường thương mại.
Tại Hoa Kỳ, nó chiếm hơn 80% lượng Bơ, 95% vụ mùa ở California và là Bơ được trồng phổ biến nhất ở New Zealand. Đây cũng chính là giống cây trồng chủ chốt tại nước Úc mang doanh thu lên đến 1 tỷ USD/1 năm cho nông dân. Israel là một đất nước có khí hậu khô hạn nhưng được biết đến với nền nông nghiệp thần kỳ, chỉ với 2,5% dân số làm nông nghiệp nhưng mỗi năm Israel xuất khẩu chừng 3,5 tỷ USD nông sản và là một trong những nước xuất khẩu hàng đầu thế giới, năm 2015 ước chừng khoảng 7000 ha trồng Bơ và thu hoạch được khoảng 100000 tấn quả. Đặc biệt khí hậu và điều kiện tự nhiên của Việt Nam rất thích hợp để phát triển loại Bơ này.
Tuy nhiên ở Việt Nam bơ Hass thường được trồng theo quy mô hộ gia đình, diện tích không cao, nên việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật như các nước phát triển là điều rất hạn chế. Hậu quả tất yếu là năng suất mang lại không cao, chất lượng quả Bơ không đáp ứng được các yêu cầu về xuất khẩu. Bên cạnh đó quả Bơ chưa được bảo quản và chế biến ở quy mô công nghiệp mà chỉ được dùng chủ yếu làm sinh tố Bơ với nhu cầu không ổn định, dẫn đến nguồn lợi kinh tế mang lại cho người dân cũng không ổn định. Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó, tôi chọn thực hiện đề tài “Thực hiện một số biện pháp kỹ thuật trong chăm sóc, thu hoạch và bảo quản Bơ Hass tại moshav Habonim, Haifa, Israel”.
Góp phần nâng cao chất lượng quả Bơ, nâng cao hiệu quả kinh tế cho người nông dân trồng bơ, góp phần phát triển nền kinh tế của đất nước. Mục đích và yêu cầu của đề tài 1. Mục đích của đề tài Dựa vào các số liệu thu thập được trong quá trình thực tập tại moshav Habonim, Haifa, Israel tổng hợp lại các biện pháp kỹ thuật trong chu trình trồng Bơ tại Israel. Từ đó đưa ra các khuyến nghị cho người nông dân trồng Bơ tại Việt Nam.
Góp phần phát triển ngành nông nghiệp trồng Bơ của Việt Nam. Yêu cầu của đề tài Thu thập các số liệu về điều kiện ngoại cảnh tại trang trại trồng Bơ Hass nơi thực hiện đề tài. Thu thập số liệu và các biện pháp kỹ thuật trong chăm sóc Bơ Hass Thu thập số liệu và các biện pháp kỹ thuật trong thu hoạch Bơ Hass Thu thập số liệu và các biện pháp kỹ thuật trong bảo quản Bơ Hass Đưa ra khuyến nghị cho người dân trồng Bơ ở Việt Nam. h 6 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Tổng quan về cây Bơ Hass Bơ Hass là loài cây thân thường phát triển cành ngang sớm, tán trung bình, không cao, ít vươn thẳng, lá thuôn dài hơi mỏng, màu xanh tươi. Quả có kích thước trung bình đến nhỏ, trồng ở vùng cao-hơi lạnh sẽ cho quả to hơn. Vỏ quả thường sần sùi, quả tươi màu xanh, khi chín chuyến sang màu nâu đen.1: Bơ Hass Cây Bơ Hass sinh trưởng và phát triển tốt ở vùng nhiệt đới và vùng cận nhiệt đới nhưng cho năng suất cao nhất khi sống ở vùng có khí hậu lạnh. Còn nếu sống ở vùng nhiệt đới thấp có khí hậu nóng ẩm cây sẽ cho năng suất thấp quả nhỏ.
Kích thước quả nhỏ, trọng lượng quả chỉ khoảng 140 – 400g, nhưng có chứa tới 20 loại vitamin và khoáng chất, hàm lượng kalo, chất béo và các chất béo bão hòa không no giúp làm đẹp da và cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể. h 7 Cơm rất vàng, có mùi thơm, ăn rất béo, độ sáp dẻo cao (E. Thời gian nuôi trái trên cây lâu nên thường cho thu hoạch muộn. Thuộc hoa nhóm A, hoa thường tung phấn vào 3 giờ chiều, sau đó đóng lại và hoa cái nhận phấn vào lúc 9 giờ sáng hôm sau.
Năng suất trung bình đạt 100-120 kg/cây. Tỉ lệ thịt quả đạt 70 – 72%, thịt quả có màu vàng kem, nhiều chất béo, Bơ có vị thơm ngon như hạt dẻ. Hạt chắc và khít vào quả, nhưng dễ tách. Thời gian thu hoạch từ tháng 11 đến tháng 2.
Đây là giống Bơ chín muộn, có khả năng đậu trái cao và quả mang chất lượng tốt. Cây hoàn toàn có thể sinh trưởng mạnh ở Việt Nam ta và có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt. Cây giống đạt chất lượng phải đảm bảo những yêu cầu sau: - Chồi ghép được tách từ cây mẹ khỏe mạnh, có nguồn gốc rõ ràng. - Chồi Bơ HASS được ghép trên gốc ghép thực sinh khỏe mạnh.
- Chồi ghép cứng cáp, tỷ lệ sống cao. - Đã ra được 10-20 lá mới. - Không mang mầm bệnh, sâu hại, không dùng thuốc kích thích tăng trưởng. Các quốc gia Trung và Nam Mỹ thống trị sản lượng Bơ toàn cầu, với Indonesia và Hoa Kỳ cũng là những nhà sản xuất nổi tiếng.
Mexico là nước sản xuất Bơ hàng đầu thế giới. Năm 2012, sản lượng Bơ của nước này đạt 1.300 tấn, tương đương với 30% sản lượng Bơ toàn cầu. Con số này gần gấp bốn lần Indonesia, nhà sản xuất cao thứ hai. Sản lượng tại Chile, nhà sản xuất lớn thứ hai trong năm 2009, đã giảm 45% trong 3 năm qua do thời tiết và hạn hán kém (Fresh Fruit Portal…, 2012)[10].
Châu Phi chiếm 16% sản lượng toàn cầu trong năm 2012, tăng một chút từ 15% trong năm 2008. Các nhà sản xuất lớn khác bao gồm Brazil, Colombia, Cộng hòa Dominican và Peru.2: Sản lượng Bơ các năm trên toàn thế giới Bơ đang trở nên ngày càng phổ biến trên thế giới vì giá trị của nó đang được biết đến nhiều hơn. Vì vậy sản lượng Bơ trên thế giới đang ngày càng tăng lên theo nhu cầu của thị trường.3: Tỷ lệ sản lượng Bơ giữa các nước trên thế giới Bơ Hass là một trong những loại Bơ được ưa chuộng nhất trên thế giới vì có mùi vị thơm ngon, hàm lượng chất dinh dưỡng cao rất tốt cho sức khỏe.