Giáo Trình Kỹ Thuật Bảo Quản Nông Sản Thực Phẩm

Giáo trình kỹ thuật bảo quản nông sản thực phẩm cung cấp kiến thức và phương pháp hiệu quả để duy trì chất lượng và an toàn thực phẩm.

Chuyên ngành

Kỹ sư chuyên ngành Cơ khí thực phẩm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2022

337
3
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CÁC LOẠI NÔNG SẢN, THỰC PHẨM

1.1. PHÂN LOẠI NÔNG SẢN - THỰC PHẨM

1.2. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO, THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA MỘT SỐ NÔNG SẢN, THỰC PHẨM

1.2.1. Sản phẩm dạng hạt

1.2.2. Sản phẩm dạng củ

1.2.3. Sản phẩm rau quả

1.2.4. Sản phẩm thịt

1.2.5. Sản phẩm sữa

1.3. TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA MỘT SỐ NÔNG SẢN, THỰC PHẨM

1.3.1. Tính chất vật lý của hạt và khối hạt

1.3.2. Tính chất vật lý của sữa

1.4. CÂU HỎI ÔN TẬP

2. CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI CỦA NÔNG SẢN, THỰC PHẨM SAU THU HOẠCH

2.1. QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI CỦA NÔNG SẢN

2.1.1. Quá trình biến đổi sinh lý và sinh hóa của nông sản

2.1.2. Các yếu tố gây hư hỏng nông sản

2.1.3. Sinh vật gây hại

2.2. QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI CỦA THỰC PHẨM

2.2.1. Quá trình biến đổi của thịt sau khi giết mổ

2.2.2. Quá trình biến đổi của cá sau khi chết

2.2.3. Quá trình biến đổi của sữa sau khi vắt

2.2.4. Những biến đổi của trứng trong quá trình bảo quản

2.3. CÂU HỎI ÔN TẬP

3. CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN NÔNG SẢN, THỰC PHẨM

3.1. CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN

3.1.1. Phương pháp bảo quản ở trạng thái thoáng

3.1.2. Phương pháp bảo quản ở trạng thái kín

3.1.3. Phương pháp bảo quản ở trạng thái lạnh

3.1.4. Phương pháp bảo quản bằng hóa chất

3.1.5. Phương pháp bảo quản bằng chiếu xạ

3.2. PHƯƠNG PHÁP PHÒNG VÀ DIỆT SINH VẬT HẠI TRONG QUÁ TRÌNH BẢO QUẢN

3.2.1. Phòng sinh vật hại

3.2.2. Diệt sinh vật hại

3.3. CÂU HỎI ÔN TẬP

4. CHƯƠNG 4: KHO BẢO QUẢN NÔNG SẢN, THỰC PHẨM

4.1. NHIỆM VỤ, YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHÂN LOẠI

4.1.1. Yêu cầu kỹ thuật

4.2. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG VÀ CÁCH BỐ TRÍ NGUYÊN LIỆU TRONG KHO

4.2.1. Nguyên tắc xây dựng kho

4.2.2. Cách bố trí nguyên liệu trong kho

4.3. CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT SỐ LOẠI KHO THÔNG DỤNG

4.4. XỬ LÝ CÁC SỰ CỐ TRONG KHO BẢO QUẢN

4.4.1. Xử lý khi khối nguyên liệu bị ẩm, bốc nóng

4.4.2. Xử lý khi khối nguyên liệu bị mất nước

4.5. LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN KHO BẢO QUẢN NÔNG SẢN, THỰC PHẨM

4.5.1. Dung tích của kho bảo quản

4.5.2. Xác định kích thước xây dựng của kho

4.5.3. Tính toán kho silô

4.5.4. Tính toán kho lạnh

4.6. CÂU HỎI ÔN TẬP

5. CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ KHO BẢO QUẢN NÔNG SẢN, THỰC PHẨM

5.1. THIẾT BỊ BỐC DỠ VÀ VẬN CHUYỂN

5.1.1. Nhiệm vụ, yêu cầu kỹ thuật và phân loại

5.1.2. Các thiết bị bốc dỡ, vận chuyển

5.2. THIẾT BỊ THÔNG GIÓ

5.2.1. Nhiệm vụ, yêu cầu kỹ thuật và phân loại

5.2.2. Xác định điều kiện thông gió

5.2.3. Các phương pháp thông gió

5.2.4. Thiết bị thông gió. Tính toán thông gió trong kho bảo quản

5.3. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG NÔNG SẢN, THỰC PHẨM

5.3.1. Phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm dạng hạt

5.3.2. Phương pháp kiểm tra chất lượng rau, củ, quả

5.3.3. Phương pháp kiểm tra chất lượng thịt, cá tươi

5.3.4. Phương pháp kiểm tra chất lượng sữa, trứng

5.4. CÂU HỎI ÔN TẬP

6. CHƯƠNG 6: KỸ THUẬT BẢO QUẢN MỘT SỐ NÔNG SẢN THỰC PHẨM

6.1. KỸ THUẬT BẢO QUẢN SẢN PHẨM DẠNG HẠT

6.1.1. Kỹ thuật bảo quản thóc

6.1.2. Kỹ thuật bảo quản ngô

6.2. KỸ THUẬT BẢO QUẢN KHOAI, SẮN

6.2.1. Kỹ thuật bảo quản khoai tây

6.2.2. Kỹ thuật bảo quản khoai lang

6.2.3. Kỹ thuật bảo quản sắn

6.3. KỸ THUẬT BẢO QUẢN RAU QUẢ

6.3.1. Các phương pháp bảo quản rau quả

6.3.2. Kỹ thuật bảo quản một số rau quả tươi

6.4. KỸ THUẬT BẢO QUẢN THỊT, CÁ

6.4.1. Các phương pháp bảo quản thịt cá

6.4.2. Kỹ thuật bảo quản một số loại thịt, cá

6.5. KỸ THUẬT BẢO QUẢN SỮA, TRỨNG

6.5.1. Kỹ thuật bảo quản sữa

6.5.2. Kỹ thuật bảo quản trứng

6.6. CÂU HỎI ÔN TẬP

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Kỹ Thuật Bảo Quản Nông Sản Thực Phẩm Hiệu Quả

Kỹ thuật bảo quản nông sản thực phẩm là một lĩnh vực quan trọng trong ngành nông nghiệp. Việc bảo quản đúng cách giúp duy trì chất lượng và giá trị dinh dưỡng của sản phẩm. Các phương pháp bảo quản hiện đại không chỉ giúp kéo dài thời gian sử dụng mà còn giảm thiểu lãng phí thực phẩm. Nghiên cứu cho thấy, việc áp dụng công nghệ bảo quản tiên tiến có thể giảm thiểu hư hỏng nông sản lên đến 30%.

1.1. Định Nghĩa và Tầm Quan Trọng Của Bảo Quản Thực Phẩm

Bảo quản thực phẩm là quá trình ngăn chặn sự hư hỏng và duy trì chất lượng sản phẩm. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng cao.

1.2. Các Loại Nông Sản Cần Bảo Quản

Nông sản thực phẩm đa dạng, bao gồm rau củ, trái cây, thịt và sữa. Mỗi loại sản phẩm có yêu cầu bảo quản khác nhau để đảm bảo chất lượng.

II. Những Thách Thức Trong Kỹ Thuật Bảo Quản Nông Sản

Việc bảo quản nông sản thực phẩm đối mặt với nhiều thách thức như biến đổi khí hậu, sự phát triển của vi sinh vật và côn trùng gây hại. Những yếu tố này có thể làm giảm chất lượng và giá trị dinh dưỡng của sản phẩm. Theo nghiên cứu, khoảng 20% nông sản bị hư hỏng do các yếu tố này mỗi năm.

2.1. Ảnh Hưởng Của Biến Đổi Khí Hậu

Biến đổi khí hậu gây ra sự thay đổi trong điều kiện bảo quản, làm tăng nguy cơ hư hỏng nông sản. Nhiệt độ và độ ẩm không ổn định có thể làm giảm chất lượng thực phẩm.

2.2. Sự Tấn Công Của Vi Sinh Vật

Vi sinh vật như nấm mốc và vi khuẩn có thể gây hư hỏng nhanh chóng cho nông sản. Việc kiểm soát chúng là một thách thức lớn trong bảo quản thực phẩm.

III. Phương Pháp Bảo Quản Nông Sản Thực Phẩm Hiệu Quả

Có nhiều phương pháp bảo quản nông sản thực phẩm hiệu quả, bao gồm bảo quản lạnh, bảo quản bằng hóa chất và bảo quản bằng công nghệ hiện đại. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng.

3.1. Bảo Quản Lạnh Giải Pháp Hiệu Quả

Bảo quản lạnh là phương pháp phổ biến nhất, giúp duy trì độ tươi ngon của nông sản. Nhiệt độ thấp làm chậm quá trình hư hỏng và kéo dài thời gian sử dụng.

3.2. Sử Dụng Hóa Chất Trong Bảo Quản

Một số hóa chất có thể được sử dụng để ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật và kéo dài thời gian bảo quản. Tuy nhiên, cần phải đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng.

3.3. Công Nghệ Bảo Quản Hiện Đại

Công nghệ bảo quản hiện đại như bao bì thông minh và công nghệ chiếu xạ đang được áp dụng rộng rãi. Những công nghệ này giúp bảo quản nông sản hiệu quả hơn và giảm thiểu lãng phí.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Kỹ Thuật Bảo Quản Nông Sản

Kỹ thuật bảo quản nông sản thực phẩm đã được áp dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp thực phẩm. Nhiều doanh nghiệp đã áp dụng các phương pháp bảo quản tiên tiến để nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

4.1. Các Doanh Nghiệp Áp Dụng Kỹ Thuật Bảo Quản

Nhiều doanh nghiệp lớn trong ngành thực phẩm đã đầu tư vào công nghệ bảo quản hiện đại để nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu lãng phí.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Về Bảo Quản Nông Sản

Nghiên cứu cho thấy, việc áp dụng các phương pháp bảo quản hiệu quả có thể giảm thiểu hư hỏng nông sản lên đến 30%, từ đó tăng cường lợi nhuận cho nông dân.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Kỹ Thuật Bảo Quản Nông Sản

Tương lai của kỹ thuật bảo quản nông sản thực phẩm hứa hẹn sẽ có nhiều tiến bộ với sự phát triển của công nghệ. Việc áp dụng các phương pháp bảo quản tiên tiến sẽ giúp nâng cao chất lượng thực phẩm và giảm thiểu lãng phí, từ đó đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Xu Hướng Phát Triển Công Nghệ Bảo Quản

Công nghệ bảo quản nông sản sẽ tiếp tục phát triển với sự ra đời của các giải pháp mới, giúp nâng cao hiệu quả bảo quản và giảm thiểu tác động đến môi trường.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Trong Bảo Quản

Nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực bảo quản nông sản thực phẩm sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và an toàn thực phẩm trong tương lai.

15/07/2025
Giáo trình kỹ thuật bảo quản nông sản thực phẩm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CÁC LOẠI NÔNG SẢN, THỰC PHẨM Mục đích: Cung cấp những kiến thức cơ bản về đặc điểm cấu tạo, thành phần hoá học và tính chất vật lý của một số loại nông sản thực phẩm chính trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta hiện nay. Yêu cầu: Mô tả đầy đủ đặc điểm cấu tạo, thành phần hóa học của sản phẩm dạng hạt, rau, củ, quả, thịt, cá, sữa, trứng,.; Phân tích rõ những tính chất vật lý của một số nông sản thực phẩm có liên quan đến quá trình bảo quản và chế biến. PHÂN LOẠI NÔNG SẢN-THỰC PHẨM Nông sản-thực phẩm mà chúng ta quan tâm nghiên cứu để bảo quản, chế biến rất đa dạng và phong phú, bao gồm nhiều loại hình khác nhau nhưng nói chung đều thuộc hai ngành sản xuất chính trong nông nghiệp, đó là: Sản phẩm có nguồn gốc thực vật (nông sản) của ngành trồng trọt; và Sản phẩm có nguồn gốc động vật (thực phẩm) của ngành chăn nuôi. Sản phẩm có nguồn gốc thực vật Sản phẩm có nguồn gốc thực vật có thể chia thành 4 nhóm chính: - Sản phẩm dạng hạt: thóc, ngô, cao lương, kê, các loại hạt đậu, đỗ, hạt giống rau, hạt giống cây ăn quả,… - Sản phẩm dạng củ: sắn, khoai lang, khoai tây,… - Sản phẩm rau quả: Bao gồm tất cả các loại rau và quả, trong đó rau được chia ra: rau ăn lá (rau muống, rau cải, rau sup lơ,.); rau ăn củ (su hào, cà rốt, củ cải.); rau ăn quả (cà chua, ớt, bầu, bí,.

Quả được chia ra: quả có múi (cam, quýt, chanh, bưởi,.), quả không múi (nhãn, vải, xoài,.), quả một hạt (đào, mận, mơ,.), quả nhiều hạt (đu đủ, na, ổi, mít, sầu riêng,.), quả không hạt (chuối, dứa, dâu,. - Sản phẩm dạng thân lá: chè, thuốc lá, mía,. Sản phẩm có nguồn gốc động vật Sản phẩm có nguồn gốc động vật cũng được chia thành 4 nhóm chính: - Thịt bao gồm: thịt gia súc (thịt lợn, thịt bò, thịt trâu,…), thịt gia cầm (thịt gà, vịt, ngan, ngỗng,…) - Cá tôm bao gồm: các loại cá, tôm,. - Sữa bao gồm: sữa bò, sữa trâu, sữa dê,… - Trứng bao gồm: trứng gà, trứng vịt, trứng ngan,… 1 Các loại nông sản, thực phẩm kể trên khác nhau về hình dạng, kích thước, màu sắc, trọng lượng riêng, thành phần hoá học,… Vì vậy, cần phải nghiên cứu kỹ những đặc điểm này để lựa chọn chế độ và phương pháp bảo quản thích hợp.

ưới đây giới thiệu về đặc điểm cấu tạo, thành phần hoá học và những tính chất vật lý có liên quan đến quá trình bảo quản và chế biến cho một số loại nông sản, thực phẩm chính. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO, THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA MỘT SỐ NÔNG SẢN, THỰC PHẨM 1. Sản phẩm dạng hạt 1. Đặc điểm cấu tạo Sản phẩm dạng hạt là loại hình chủ yếu và quan trọng nhất của sản phẩm nông nghiệp.

Nếu căn cứ vào thành phần hoá học, người ta chia ra 3 nhóm: - Nhóm hạt giàu tinh bột: thóc, ngô,… - Nhóm hạt giàu protein: đậu, đỗ,… - Nhóm hạt giàu chất béo: lạc, vừng,… Mặc dù khác nhau về thành phần hoá học và giá trị dinh dư ng nhưng cấu tạo thực vật của hạt nông sản khá giống nhau, bao gồm các bộ phận chính: vỏ hạt, lớp alơron, nội nhũ, phôi hạt (hình 1. Cấu tạo hạt thóc 1- râu; 2,3- vỏ trấu; 4- nội nhũ; 5- vỏ quả; 6- vỏ hạt; 7- lớp aloron; 8- bao bảo vệ phôi; 9- chồi mầm; 10- rễ mầm; 11- mày thóc; 12- cuống hạt. 2 Vỏ hạt: Bao bọc xung quanh toàn bộ hạt, có tác dụng bảo vệ, chống lại ảnh hưởng xấu của điều kiện môi trường (nhiệt độ, độ ẩm,…) và sự phá hoại của sinh vật hại (côn trùng, nấm mốc,…). Vỏ hạt được cấu tạo từ nhiều lớp tế bào mà thành phần chủ yếu của nó là cellulose và hemicellulose.

Vì vậy, nếu căn cứ vào đặc điểm của vỏ hạt, ta có thể chia hạt nông sản thành 2 loại: loại có vỏ trần như ngô, đậu,… và loại có vỏ trấu như thóc, kê, đại mạch,… Sắc tố ở vỏ hạt cũng khác nhau. Ngoài ra, trên bề mặt vỏ hạt còn có râu và lông, trong quá trình sơ chế (phơi, sấy,…), do có sự cọ sát giữa các hạt với nhau và giữa hạt với thiết bị, râu và lông rụng ra sẽ làm tăng lượng tạp chất trong khối hạt. Lớp vỏ hạt có tác dụng quan trọng để bảo vệ phôi hạt, vì thế trong quá trình bảo quản phải hết sức giữ gìn lớp vỏ hạt, tránh để xây xát cơ học, ngược lại, trong quá trình chế biến lại phải tách hết lớp vỏ hạt ra khỏi sản phẩm để đảm bảo tốt chất lượng sản phẩm chế biến. Lớp alơron: Là lớp tế bào trong cùng của vỏ hạt, tiếp giáp với nội nhũ.

Chiều dày của lớp alơron phụ thuộc vào giống và điều kiện trồng trọt. Lớp alơron tập trung nhiều dinh dư ng quan trọng. Ở các loại hạt có nhiều tinh bột, đặc biệt là hạt thóc, trong lớp alơron chứa chủ yếu là protein, lipid, muối khoáng và vitamin, vì vậy nó dễ bị biến chất trong điều kiện bảo quản không tốt. Khi xay xát, lớp alơron bị vụn ra thành cám, nếu còn sót lại nhiều trong gạo, trong quá trình bảo quản dễ bị oxy hoá làm cho gạo bị chua và bị ôi khét (do lipid bị oxy hoá).

Nội nhũ: Hạt nông sản có thể có nội nhũ lớn (họ Graminae, họ Ranunculaceae, họ Paraveraceae,…) có thể có nội nhũ nhỏ (họ Cruciferae, họ Liguminosae) và có thể không có nội nhũ (họ Rosaceae, họ Campositae). Ở những hạt có nội nhũ lớn thì sau lớp alơron là nội nhũ. Đây là phần chiếm tỉ lệ lớn nhất trong các thành phần cấu tạo nên hạt. Nội nhũ là nơi tập trung toàn bộ chất dinh dư ng chủ yếu của hạt.

o đó nếu nội nhũ càng lớn, hạt càng có giá trị, tỉ lệ chế biến thành phẩm càng nhiều, loại hạt có nhiều tinh bột thì nội nhũ chứa nhiều tinh bột, loại hạt có nhiều chất béo thì nội nhũ chứa nhiều dầu. Ngoài dinh dư ng chủ yếu kể trên, nội nhũ còn chứa các thành phần dinh dư ng khác nhưng tỉ lệ không đáng kể. Nội nhũ là nơi dự trữ nguyên liệu cho hô hấp của hạt, cho nên trong quá trình bảo quản, nội nhũ hao hụt nhiều nhất. Với hạt thóc, nội nhũ có thể trắng trong hay đục.

Hạt có nội nhũ đục khi phơi khô, tỉ lệ rạn nứt lớn, khi xay xát dễ gẫy nát và khi nấu phẩm chất kém hơn. Phôi hạt: Thường n m ở góc của hạt. Phôi được bảo vệ bởi tử diệp (lá mầm). Qua lá mầm, phôi nhận được đầy đủ các chất dinh dư ng cần thiết để duy trì sự sống và phát triển thành cây non khi hạt nảy mầm.

Phôi gồm có 4 thành phần: mầm phôi, rễ phôi, thân phôi và tử diệp. Hình dáng phôi cũng khác nhau tuỳ theo loại hạt. Phôi hạt chứa nhiều chất dinh dư ng có giá trị như: protein, lipid, đường, vitamin, một số enzyme,… Ví dụ ở hạt thóc, phôi chứa tới 66% tổng số vitamin B1 của hạt; ở ngô, phôi chứa tới 40% tổng số lipid của hạt. Ngoài giá trị dinh dư ng cao, phôi lại có cấu tạo xốp và hoạt 3 động sinh lý mạnh nên phôi dễ nhiễm ẩm và hư hỏng, vi sinh vật và côn trùng thường tấn công vào phôi trước tiên rồi sau đó mới phá hoại sang các bộ phận khác.

o đó, những hạt có phôi lớn thường khó bảo quản hơn. Thành phần hoá học Tỉ lệ khối lượng các phần (vỏ, nội nhũ, phôi) của các loại hạt đều khác nhau phụ thuộc vào đất đai, điều kiện thời tiết và kỹ thuật canh tác.1 giới thiệu thành phần hoá học của một số loại hạt nông sản. Thành phần hoá học của một số loại hạt nông sản Nước Glucid Protein Lipid Cellulose Tro Tên sản phẩm (%) (%) (%) (%) (%) (%) Lúa 11,9 62,4 7,9 2,2 9,9 5,7 Lúa mì 13,6 63,8 16,8 2,0 2,0 1,8 Ngô 12,5 69,2 10,6 4,3 2,0 1,6 Cao lương 9,9 77,7 12,7 3,2 1,5 1,6 Kê 13,0 59,0 11,3 3,8 8,9 3,6 Đỗ tương - 2,712 2950,3 1822 2,86,8 3,36,4 Lạc 810 622 2634 4060 24,5 1,84,6 1. Sản phẩm dạng củ 1.

Đặc điểm cấu tạo a. Khoai tây Khoai tây là loại thực phẩm có giá trị dinh dư ng cao, trong củ khoai tây chứa nhiều tinh bột, vì vậy khoai tây còn là cây lương thực chủ yếu của nhiều nước trên thế giới. Về cấu tạo, khoai tây có 2 lớp vỏ: Vỏ ngoài như một lớp da mỏng bảo vệ củ, vỏ trong mềm và khó tách ra khỏi ruột củ (hình 1. Cấu tạo củ khoai tây cắt ngang 1- vỏ ngoài; 2- vỏ trong; 3- lớp đệm; 4- phần ngoài ruột củ; 5- phần trong ruột củ Giữa lớp vỏ trong có các mô tế bào mềm và hệ thống dẫn dịch củ.

Các mô này chứa ít tinh bột. Lớp bên trong của vỏ tiếp giáp với ruột củ là hệ thống màng bao quanh tạo nên sự phân lớp giữa vỏ và ruột củ. Trên mặt có những mắt củ (thường phát triển thành mầm). Củ càng to, mắt càng rõ.

Ruột củ khoai tây không có lõi, đó là một khối tế 4 bào mềm chứa nhiều tinh bột. Càng vào sâu tâm củ, hàm lượng tinh bột càng giảm, hàm lượng nước tăng. Ruột củ chiếm 8092% khối lượng củ. Khoai lang Khoai lang là loại củ không có lõi.

ọc theo củ có hệ thống xơ nối ngọn củ với đuôi củ. Các mắt trên củ có thể là rễ củ hay mầm. Vỏ khoai lang tương đối mỏng, thành phần chủ yếu là cellulose và hemicellulose. Ruột khoai có thành phần chủ yếu là tinh bột và nước.

Cấu trúc thực vật của khoai tương tự như khoai tây, chỉ khác là không có sự phân lớp giữa vỏ và ruột củ. Củ khoai lang to, nhiều hình thể vỏ mỏng và nhiều xơ hơn củ khoai tây. Khoai lang có nhiều nhựa, trong nhựa có nhiều tanin. Tanin khi bị oxy hoá tạo thành flobaphen màu da cam sẫm.

Khi tanin tác dụng với sắt, tạo thành tanin màu đen. Vì vậy, khi chế biến khoai lang thành tinh bột hay khoai thái lát phải cho vào nước để tránh hiện tượng oxy hoá tanin, làm cho sản phẩm được trắng đẹp. Sắn Sắn là loại rễ củ có lõi nối từ thân cây, dọc theo củ đến đuôi củ. Cấu tạo gồm bốn phần chính (hình 1.

Cấu tạo củ sắn cắt ngang 1- vỏ gỗ; 2- vỏ củ; 3- ruột củ; 4- lõi; 5- mắt củ Vỏ gỗ là lớp ngoài cùng, sần sùi có màu nâu thẫm, chứa các sắc tố đặc trưng cho loại sắn vỏ đỏ, vỏ trắng hay vàng, thành phần chủ yếu là cellulose và hemicellulose, có tác dụng bảo vệ cho củ cả về cơ học và hoá học. Vỏ cùi dày hơn lớp vỏ gỗ, chiếm khoảng 820% trọng lượng củ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Kỹ Thuật Bảo Quản Nông Sản Thực Phẩm Hiệu Quả cung cấp những phương pháp và kỹ thuật tiên tiến nhằm bảo quản nông sản thực phẩm một cách hiệu quả. Nội dung chính của tài liệu tập trung vào các phương pháp bảo quản hiện đại, giúp kéo dài thời gian sử dụng và duy trì chất lượng của nông sản. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích rõ ràng từ việc áp dụng các kỹ thuật này, bao gồm giảm thiểu lãng phí thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và nâng cao giá trị kinh tế cho nông sản.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn ứng dụng chế phẩm phối hợp chitosan nano bạc trong quá trình bảo quản vải thiều bắc giang, nơi trình bày ứng dụng cụ thể của chitosan nano bạc trong bảo quản nông sản, mang lại cái nhìn sâu sắc hơn về các giải pháp bảo quản hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp bảo quản nông sản và thực phẩm, từ đó nâng cao hiệu quả trong công việc và cuộc sống hàng ngày.