Chương I: CƠ SỞ LY LUẬN I. Lich sử nghiên cứu vẫn dé Từ trước đến nay co rất nhiều nha triết học, tam lý học, giáo dục học trong nước và nước ngoải nghiên cứu vẻ van dé kỹ năng. Đây là van dé đã được nghiên cứu sâu ở nhiều tác giả trên nhiều lĩnh vực khác nhau liên quan đến kỹ năng. kỹ xảo va ky thuật thực hiện một công việc nao đỏ.
- Từ trước Công nguyên hơn 300 năm, nha triết học Hy Lạp cô đại Arixtôt (384-322) đã coi kỹ nang như phẩm chất, một phan phẩm hạnh của con người. Ông cho rằng nội dung của phẩm hạnh là “biết định hướng, biết việc làm, biết tim toi” [32] - Thể ky 19, các nha giáo dục học nổi tiếng như J.Cômenxki (Tiệp Khắc) cũng đã dé cập đến các kỹ năng tri tuệ của học sinh va con đường hình thành kỹ năng này - Vào thập niên dau của thể ky XX, việc nghiên cứu kỹ năng được rất nhiều nhà Tâm lý học Xô Viết quan tâm như A.đặc biệt là N.Crupxcaia đã rất chú ý đến việc hình thành những kỹ năng lao động trong việc dạy hướng nghiệp cho học sinh phé thông Ở Việt Nam cũng có nhiều tác giả nghiên cứu vẫn để kỹ năng - PGS Tran Trọng Thủy trong “Tam lý học lao động” (1978) đã nghiên cửu kỹ năng lao động công nghiệp, ông đã nêu lên khái niệm kỹ năng và điều kiện dé hình thành kỹ năng hoạt động công nghiệp [27] - GS Nguyễn Quang Uan đã quan niệm tri thức, kỹ năng, kỹ xảo là điều kiện cần thiết để hình thành năng lực trong một lĩnh vực nao đó.[39] - Nguyễn Như An trong “Phuong pháp giảng day giáo dục học” (1996) đã nêu lên vai tro của nha trường trong việc rén luyện kỹ nang sư phạm cho sinh viên. Theo ông: “Trong trường sư phạm, nêu các sinh viên không được rèn một số kỹ năng tôi thiểu, cần thiết thì khi trực tiếp làm giáo viên ho sẽ ling túng va không nang cao được tay nghẻ, khé phát triển năng lực nghẻ nghiệp, không nang cao được chất lượng đảo tạo thé hệ trẻ" [1, 113] - Công trình nghiên cứu “ Hình thành kỹ năng sư phạm cho sinh viên su phạm” của Nguyễn Hữu Dũng đã chỉ ra những hạn chế của các trường su phạm trong việc hình thành kỹ năng sư phạm cho sinh viên. Tác giả đã nhận định rằng “Giai đoạn đảo tạo ở trường sư phạm có y nghĩa quan trọng trong việc hình thành kỹ nang sư phạm” [5] Ngoài ra, một số tác giả khác cũng đã quan tâm nghiên cứu vẫn để này như: Đặng Vũ Hoạt, Lé Khanh Bang, Nguyễn Ngọc Bảo, Ngé Công Hoan, Hà The Ngữ, Nguyễn Ảnh Tuyết.
Có khá nhiều bai viết về hoạt động NCKH của SV, các tac giả quan tâm đến tâm quan trọng của NCKH đổi với SV, thực trạng NCKH của SV và qua đó dé xuất một số giải pháp dé nang cao hiệu quả của hoạt động nghiên cứu này. Có thể kế đến bài viết của tác giả Nguyễn Thạc “Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên". Theo tac giả, “Công tác nghiên cứu khoa học của sinh viên là phương pháp có hiệu quả nhất trong việc đào tạo chuyên gia có chất lượng” [tr23]. Nguyễn Cảnh Toản trong tuyển tập tác phẩm “Tự giáo dục, tự học, tự nghiền cứu” cũng đã nhân mạnh vai tro, tam quan trọng của NCKH đổi với các trường sư phạm.
Tác giả đặc biệt nhẫn mạnh đến trách nhiệm của người thay ở đại học là phải gay hứng thủ tập dượt, tìm tòi, nghiên cứu cho SV. Các tác giả để xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả của các hoạt động NCKH của SV. Phan Huy Lé trong bai viết “Việc boi đưỡng PPNCKH cho sinh viên đại học” đã dé xuất cách bồi đưỡng phương pháp nghiên cứu cho SV khi giảng dạy la kết hợp giảng kiến thức với phương pháp dé họ không chỉ nang cao kiến thức ma còn được rèn luyện tư duy, bồi dưỡng phương phap khoa học. Có một số bai viết khác như Cong tác nghiên cứu khoa học với việc nâng cao chất lượng đào tạo của Nguyễn Tan Phát , Đưa kết qua nghiên cứu khoa hoc giáo dục vào thực tiễn trưởng hoc của Hà Thể Ngữ.
Các tác gia cho rằng việc đưa NCKH vào trường học là một vẫn dé quan trọng sẽ thúc đây sự phát triển khoa học giáo dục, đem lại những tiền bộ vững chắc cho công tác dạy hoc va giáo dục, đẳng thời nâng cao hiệu quả đảo tạo ở trường sư phạm. Năm 1992, Đặng Vũ Hoạt và Ha Thị Đức viết giáo trình “Phuong pháp luận và phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục”. các tác giả đã trình bảy những khải niệm chung về phương pháp luận khoa học giáo dục, những nguyễn tắc phương pháp luận và một số vẫn để có tính chất phương pháp luận của KHGD, các phương pháp NCKHGD và những giai đoạn nghiên cứu một dé tai KHGD là những van đề can trang bị cho SV. Nguyễn Văn Lê, trong tài liệu phương pháp luận nghiên cứu khoa học đã giúp SV biết cách chọn dé tài, chuẩn bị nghiên cứu va có kiến thức về các phương pháp dùng dé NCKH.
Tác giả Nguyễn Xuân Nghĩa với phương pháp và kĩ thuật trong nghiên cứu xã hội đã giới thiệu với SV một số van đẻ, phương pháp và kĩ thuật cơ bản trong việc thu thập và phân tích các dữ kiện xã hội, tác giả chủ trọng hơn các phương pháp va kĩ thuật trong nghiên cửu định tính và nghiền cứu định lượng. Năm 1996-1997, Phạm Viết Vượng biên soạn hai giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục và Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, nhằm cung cap cho SV, học viên cao học và nghiên cứu sinh những kien thức chung vẻ phương pháp luận, phương pháp, cau trúc công trình nghiên cứu khoa học, các giai đoạn tiến hành một dé tải NCKHGD và những vẫn để về kỹ năng NCKHGD, đẻ giúp họ thực hiện thành công các công trình NCKH. Năm 1999, Phạm Trung Thanh trong tai liệu Phương phap học tập và nghiên cứu của sinh viên cao đẳng đại học đã nhẫn mạnh việc tập dượt NCKH là một nhiệm vụ quan trọng của SV ở trường cao đăng và đại học. Tác giả cũng đề cập đến các hình thức NCKH của SV như làm tiểu luận, khỏa luận, luận van hoặc tham gia nghiên cứu tập thể về một dé tải nao đó cùng thay cô hoặc do thay cô hướng dẫn.
Ngoài ra tác giả cũng trình bay sơ lược về quy trình thực hiện các hình thức nghiên cứu cũng như những đòi hỏi về phẩm chất của SV khi tham gia NCKH. Tóm lại, các công trình nghiên cứu va bai viết thé hiện sự quan tắm của các tác giả đến công tác NCKH của SV, các van dé được quan tâm là phương pháp luận và phương pháp tổ chức quản lí công tác NCKH của SV, cũng như những thủ tục tổ chức cho sinh viên NCKH. Các công trình này đã góp phan to lớn vào việc nâng cao chất lượng NCKH của SV. Tuy nhiên, các công trình nghiền cứu chưa đi vào nghiên cứu từng kỹ năng cụ thé trong qua trình nghiên cứu khoa học của sinh viên.
Qua sự tìm hiểu của chúng tôi thi chỉ có những đẻ tai nghiên cứu vẻ thực trạng NCKH của sinh viên chứ chưa có đề tài nghiên cứu về kỹ năng. Trong dé tai nảy, chúng tôi sẽ hướng vảo việc tìm hiểu kỹ năng xây dựng dé cương nghiên cứu khoa học của sinh viên từ đó tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học của sinh viên. Một số khái niệm 1. Khái niệm kỹ năng Kỹ năng là khả nang vận dụng kiến thức thu nhận được trong một lĩnh vực nao đó vào thực tiễn ( Từ điển Tiếng Việt.
NXB Khoa học xã hội. Ì 988) Nội Kỹ năng là khả năng vận dụng tri thức khoa học vào thực tiễn, trong đó khả năng được hiểu là “stre đã có” về mặt nao đó, dé có thé làm tốt một việc gì.Petrovski cho rang: năng lực sử dụng các dữ kiện, các tri thức hay khái niệm đã cỏ, nang lực vận dụng chúng dé phát hiện những thuộc tinh ban chất của các sự vật và giải quyết thành công những nhiệm vụ ly luận hay thực hành xác định được gọi la kỹ nang [20, tr 49] Tác giả Tran Trọng Thủy quan niệm rằng kỹ năng là mặt kỹ thuật của hành động, con người nằm được cách hành động tức là có kỹ thuật hành động, có kỹ năng [27] Các tac giả Nguyễn Quang Uan, Nguyễn Ảnh Tuyết, Ngõ Công Hoan, Trần Quốc Thành cũng quan niệm kỹ năng là một mặt của năng lực con người thực hiện một công việc cd kết quả Nhiéu nha Tâm lý- giáo dục Xô Viết và Việt Nam như: N.Gonôbôlin, Petrôpxki, Hà Thể Ngữ, Dang Vũ Hoạt, Nguyễn Hữu Dũng đã đưa ra khai niệm kỹ nang như sau: Kỹ năng la tổng hợp những thao tác, cử chỉ phối hợp hải hòa, hợp lý nhằm đảm bảo cho những hoạt động đạt kết qua cao, với sự tiêu hao năng lượng tinh than, cơ bắp ít nhất trong những điều kiện thay đổi. 11 Kỹ năng là khâu cuối cùng của quá trình xã hội hóa bộc lộ trong hoạt động. đỏ là sự chin muỗi các phẩm chất nhân cách va năng lực của một cá nhân trong một nghẻ nghiệp nhất định.
Kỹ năng có tiên dé vật chất là hoạt động của não, hệ than kinh, tim mach.Nhung cải quy định là tri thức va sự tập luyện. rên luyện của con người trong một dang hoạt động nhất định. Với ý nghĩa đó, hệ thong kỹ năng, thói quen hoạt động sư phạm phải được tập luyện nhieu trong quá trinh đảo tạo ở nha trưởng sư phạm Như vậy, một số tác giả xem xét kỹ năng nghiêng về mặt kỹ thuật của hanh động, coi kỹ năng như là một phương tiện thực hiện hanh động phù hợp với mục đích và điều kiện hành động mà con người đã nắm vững Một số tác gia thì xem xét kỹ năng nghiêng về mặt nang lực của con người.