Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Giáo dục học với đề tài "Thực trạng kỹ năng xây dựng đề cương nghiên cứu khoa học của sinh viên khoa Tâm lý - Giáo dục trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay" được tác giả Nguyễn Thu Hà thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Võ Văn Nam vào tháng 5 năm 2010 tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả xuất phát từ các định hướng chiến lược của Nhà nước và ngành giáo dục:

  • Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VII xác định mục tiêu giáo dục đào tạo con người có kiến thức khoa học, có kỹ năng nghề nghiệp, lao động tự chủ và sáng tạo.
  • Tọa đàm về đổi mới nghiên cứu khoa học do Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Ngân hàng Thế giới tổ chức ngày 18/08/2009, trong đó lãnh đạo Chính phủ nhấn mạnh nghiên cứu khoa học là một trong những giải pháp then chốt nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học và tạo ra tri thức mới.

Tại các cơ sở đào tạo giáo viên như Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, nhiệm vụ trọng tâm không chỉ dừng lại ở truyền thụ tri thức lý thuyết mà còn rèn luyện toàn diện hệ thống kỹ năng sư phạm, trong đó kỹ năng nghiên cứu khoa học giáo dục giữ vị trí cốt lõi. Trong quy trình thực hiện một đề tài, xây dựng đề cương là khâu mang tính bản lề, quyết định tới 50% sự thành bại của toàn bộ công trình. Tuy nhiên, qua quá trình 3 năm học tập và quan sát thực tế tại khoa, tác giả nhận thấy kỹ năng nghiên cứu khoa học của sinh viên còn bộc lộ nhiều hạn chế, dẫn đến hiệu quả các công trình nghiên cứu chưa đáp ứng được chuẩn mực khoa học cần thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định rõ:

  • Tìm hiểu thực trạng kỹ năng xây dựng đề cương nghiên cứu khoa học của sinh viên khoa Tâm lý - Giáo dục Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.
  • Đề xuất một số giải pháp sư phạm nhằm giúp sinh viên rèn luyện và hoàn thiện kỹ năng xây dựng đề cương nghiên cứu khoa học đạt hiệu quả cao hơn.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Xây dựng cơ sở lý luận của đề tài về kỹ năng, nghiên cứu khoa học và kỹ năng xây dựng đề cương nghiên cứu khoa học.
  2. Khảo sát thực trạng kỹ năng xây dựng đề cương nghiên cứu khoa học của sinh viên khoa Tâm lý - Giáo dục Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Phân tích nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng xây dựng đề cương nghiên cứu khoa học của sinh viên khoa Tâm lý - Giáo dục Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Thực trạng kỹ năng nghiên cứu khoa học của sinh viên khoa Tâm lý - Giáo dục Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thực trạng kỹ năng xây dựng đề cương nghiên cứu khoa học của sinh viên khoa Tâm lý - Giáo dục Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.

Giả thuyết khoa học: Kỹ năng xây dựng đề cương nghiên cứu khoa học của sinh viên đã bước đầu được hình thành nhưng vẫn còn những hạn chế nhất định, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu của hoạt động nghiên cứu khoa học chuyên nghiệp. Nếu xác định được nguyên nhân và áp dụng các biện pháp tác động sư phạm phù hợp thì sẽ cải thiện được thực trạng này.

Phạm vi và giới hạn đề tài:

  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên năm thứ 3 và năm thứ 4 chuyên ngành Tâm lý - Giáo dục tại thời điểm nghiên cứu (năm 2010), có đối chiếu, so sánh với các khóa sinh viên cùng khoa trong giai đoạn 2006 - 2009.
  • Địa bàn nghiên cứu: Khoa Tâm lý - Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được triển khai dựa trên các khái niệm nền tảng của tâm lý học, giáo dục học và phương pháp luận nghiên cứu khoa học:

  • Khái niệm kỹ năng: Kế thừa quan điểm của Từ điển Tiếng Việt (1988), A.V. Petrovski, Trần Trọng Thủy, N. Gonobolin, Nguyễn Hữu Dũng, Đặng Vũ Hoạt, tác giả xác định kỹ năng là năng lực vận dụng những tri thức, kinh nghiệm đã có để thực hiện có kết quả một hành động nhất định. Cấu trúc tâm lý của kỹ năng được mô hình hóa qua sự kết hợp của ba thành tố: Nhận thức đủ (Lý - hướng tới Chân), Thái độ đúng (Tình - hướng tới Thiện), Ý chí và hành động vững vàng (Chí - hướng tới Mỹ). Quá trình hình thành kỹ năng trải qua ba giai đoạn: nhận thức đầy đủ mục đích/cách thức, quan sát mẫu - làm thử theo mẫu, và luyện tập có hệ thống theo mẫu trong các điều kiện thay đổi.
  • Khái niệm nghiên cứu khoa học và đề cương nghiên cứu: Đề cương nghiên cứu khoa học là văn bản khoa học có chức năng định hướng, dự kiến cấu trúc logic và nội dung cần thiết của toàn bộ công trình trước khi triển khai trên thực tế. Kỹ năng xây dựng đề cương nghiên cứu khoa học là việc vận dụng tri thức phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục, kiến thức chuyên ngành tâm lý - sư phạm và kinh nghiệm thực tiễn để thiết kế một bản đề cương hoàn chỉnh.
  • Khung 7 kỹ năng thành phần trong xây dựng đề cương: (1) Xác định lý do chọn đề tài; (2) Xác định mục đích nghiên cứu; (3) Xác định khách thể và đối tượng nghiên cứu; (4) Xây dựng giả thuyết khoa học; (5) Xác định nhiệm vụ nghiên cứu; (6) Xác định phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu; (7) Dự thảo nội dung và kế hoạch nghiên cứu.

Phương pháp luận nghiên cứu bao gồm ba quan điểm tiếp cận chính:

  1. Quan điểm lịch sử - logic: Xem xét sự phát triển kỹ năng của sinh viên trong không gian và thời gian cụ thể (giai đoạn 2006 - 2009 và thời điểm năm 2010) để phát hiện các quy luật vận động nội tại.
  2. Quan điểm hệ thống - cấu trúc: Đặt kỹ năng xây dựng đề cương trong mối liên hệ hữu cơ với hệ thống các kỹ năng nghiên cứu khoa học tổng thể và cấu trúc chương trình đào tạo của nhà trường.
  3. Quan điểm thực tiễn: Lấy thực tiễn hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên làm điểm tựa đánh giá, kiểm chứng và định hướng giải pháp ứng dụng.

Hệ thống các phương pháp nghiên cứu cụ thể được tác giả phối hợp chặt chẽ:

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Nội dung thực hiện và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu lý thuyết Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, mô hình hóa Phân tích các tài liệu lý luận về tâm lý học, giáo dục học, phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục của các tác giả trong và ngoài nước nhằm chuẩn hóa hệ thống khái niệm và tiêu chí đánh giá đề cương.
Nghiên cứu thực tiễn Nghiên cứu sản phẩm Khảo sát, phân tích trực tiếp hồ sơ sản phẩm gồm các đề cương đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên, đề cương khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Tâm lý học và Giáo dục học năm 2010 và giai đoạn 2006 - 2009.
Phương pháp chuyên gia Thu thập ý kiến đánh giá từ các giảng viên phụ trách bộ môn Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục và giảng viên hướng dẫn khóa luận.
Phương pháp trò chuyện Trao đổi chuyên sâu với sinh viên thực hiện đề tài/khóa luận và giảng viên trực tiếp giảng dạy nhằm làm rõ quá trình xây dựng đề cương và rèn luyện kỹ năng.
Phương pháp quan sát Quan sát trực tiếp các giờ học môn Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục trên lớp.
Xử lý số liệu Thống kê toán học Ứng dụng các công thức thống kê nhằm xử lý, phân loại và phân tích số liệu điều tra thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu vấn đề kỹ năng và nghiên cứu khoa học của sinh viên, đồng thời xây dựng khung lý luận sư phạm cho đề tài:

  • Lịch sử nghiên cứu vấn đề: Điểm lại các tư tưởng từ thời cổ đại của Arixtôt (kỹ năng như một phẩm hạnh gắn với định hướng, thao tác và tìm tòi), J.A. Comenius thế kỷ 19, N.K. Krupskaya đầu thế kỷ 20 về kỹ năng lao động; các nghiên cứu tâm lý học lao động của Trần Trọng Thủy (1978), cấu trúc năng lực của Nguyễn Quang Uẩn, kỹ năng sư phạm của Nguyễn Như An (1996), Nguyễn Hữu Dũng, Đặng Vũ Hoạt. Về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, tác giả phân tích quan điểm của Nguyễn Thạc, Nguyễn Cảnh Toản, Phan Huy Lê, Đặng Vũ Hoạt và Hà Thị Đức (1992), Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Xuân Nghĩa, Phạm Viết Vượng (1996 - 1997), Phạm Trung Thanh (1999). Từ tổng quan này, tác giả chỉ ra khoảng trống: hầu hết công trình đi trước chỉ bàn về khía cạnh quản lý, tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học nói chung, chưa có nghiên cứu chuyên sâu về kỹ năng thao tác cụ thể là xây dựng đề cương nghiên cứu khoa học.
  • Phân tích chi tiết quy trình 7 kỹ năng xây dựng đề cương:
    1. Kỹ năng xác định lý do chọn đề tài: Trả lời câu hỏi vì sao nghiên cứu vấn đề, chỉ ra mâu thuẫn lý thuyết/thực tiễn hoặc tầm quan trọng của việc giải quyết vấn đề.
    2. Kỹ năng xác định mục đích nghiên cứu: Xác định kết quả dự kiến đạt được, mang tính định hướng tổng quát, tránh nhầm lẫn giữa mục đích nghiên cứu với nhiệm vụ nghiên cứu.
    3. Kỹ năng xác định khách thể và đối tượng nghiên cứu: Nhấn mạnh mối quan hệ bao trùm; khách thể là môi trường chứa đựng đối tượng, đối tượng là tiêu điểm bản chất cần trực tiếp nhận thức và tác động.
    4. Kỹ năng xây dựng giả thuyết nghiên cứu: Phán đoán khoa học sơ khởi trả lời cho câu hỏi nghiên cứu ẩn chứa trong tên đề tài; phân định rõ giả thuyết khoa học của đề tài nghiên cứu với giả thuyết thống kê trong kiểm định số liệu.
    5. Kỹ năng xác định nhiệm vụ nghiên cứu: Xác định các công việc cụ thể phải triển khai tương ứng với mục đích nghiên cứu và các phần nội dung của công trình.
    6. Kỹ năng xác định phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu: Nêu rõ cách tiếp cận lý luận và hệ thống các phương pháp nghiên cứu lý thuyết, phương pháp nghiên cứu thực tiễn và phương pháp thống kê toán học.
    7. Kỹ năng dự thảo nội dung và kế hoạch: Thiết lập dàn ý chi tiết (thường gồm 3 chương theo logic: cơ sở lý luận, thực trạng, nguyên nhân và giải pháp) cùng tiến độ thời gian thực hiện.
  • Cơ sở lý luận dạy học nâng cao kỹ năng: Dựa trên quan điểm tâm lý học của Jean Piaget về vai trò của hứng thú nhận thức, quan điểm của GS. Nguyễn Ngọc Quang về ba chức năng của kiểm tra - đánh giá (đánh giá, phát hiện lệch lạc, điều chỉnh), và nguyên lý kết hợp chặt chẽ giữa giảng dạy lý thuyết với tổ chức thực hành thao tác.
  • Các con đường rèn luyện kỹ năng: Quá trình học tập môn học Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục; hoàn thành bài tập môn học (BTMH); làm bài tập nghiên cứu sau các đợt thực hành, thực tế giáo dục, thực tập sư phạm; thực hiện khóa luận tốt nghiệp (KLTN); và tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học cùng giảng viên.

Chương 2: Thực trạng kỹ năng xây dựng đề cương nghiên cứu khoa học của sinh viên khoa Tâm lý Giáo dục hiện nay

Chương 2 mô tả thực địa nghiên cứu và khảo cứu mức độ thành thạo các kỹ năng xây dựng đề cương của sinh viên:

  • Đặc điểm địa bàn nghiên cứu:
    • Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh thành lập theo Quyết định số 426/TTg ngày 27/10/1976 của Thủ tướng Chính phủ, là trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học giáo dục trọng điểm phía Nam với quy mô 16 khoa, 3 tổ bộ môn trực thuộc, 1 Viện nghiên cứu giáo dục, 5 trung tâm nghiên cứu và 1 trường trung học thực hành.
    • Khoa Tâm lý - Giáo dục thành lập năm 1989 (có 20 năm phát triển tính đến thời điểm nghiên cứu). Đội ngũ gồm 34 giảng viên và chuyên viên sinh hoạt tại 3 tổ chuyên môn: Tổ Tâm lý học, Tổ Giáo dục học, và Tổ Ứng dụng Tâm lý học - Giáo dục học. Quy mô sinh viên gồm 6 lớp chính quy ngành Tâm lý - Giáo dục với hơn 200 sinh viên, cùng 4 lớp tại chức cử nhân Quản lý giáo dục với khoảng 300 học viên.
  • Khảo sát thực trạng từng kỹ năng thành phần: Phân tích hồ sơ đề cương nghiên cứu của sinh viên năm 3 và năm 4 cho thấy mức độ hình thành các kỹ năng không đồng đều giữa các khâu thao tác:
    • Kỹ năng xác định lý do chọn đề tài: Sinh viên cơ bản trình bày được tính cấp thiết của đề tài, tuy nhiên nhiều đề cương còn diễn giải dàn trải, chưa làm nổi bật được mâu thuẫn then chốt giữa lý luận và thực tiễn đòi hỏi phải giải quyết.
    • Kỹ năng xác định khách thể, đối tượng và mục đích: Còn tồn tại tình trạng nhầm lẫn giữa khách thể và đối tượng nghiên cứu, xác định khách thể quá hẹp hoặc không bao trùm đối tượng; mục đích nghiên cứu thường bị đồng nhất với nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể.
    • Kỹ năng xây dựng giả thuyết khoa học: Đây là khâu bộc lộ nhiều lúng túng nhất; sinh viên thường diễn đạt giả thuyết thành những chân lý hiển nhiên đã được thực tiễn thừa nhận hoặc nhầm lẫn giữa giả thuyết nghiên cứu của đề tài với giả thuyết thống kê trong phân tích định lượng.
    • Kỹ năng xác định phương pháp và dự thảo nội dung: Sinh viên nêu tên phương pháp nghiên cứu nhưng thiếu mô tả quy trình thực hiện cụ thể; dàn ý dự thảo nội dung đôi khi chưa bám sát logic của hệ thống nhiệm vụ nghiên cứu đã đề ra.
  • Phân tích so sánh lịch sử (giai đoạn 2006 - 2009 so với năm 2010): So sánh các sản phẩm đề cương qua các năm học để làm rõ sự biến chuyển trong mức độ nắm vững quy trình thiết kế đề cương của sinh viên khoa Tâm lý - Giáo dục qua các khóa đào tạo.

Chương 3: Chẩn đoán nguyên nhân và đề xuất giải pháp

Chương 3 chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả rèn luyện kỹ năng:

  • Chẩn đoán nguyên nhân ảnh hưởng:
    • Nguyên nhân chủ quan: Sinh viên chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng sống còn của khâu xây dựng đề cương đối với toàn bộ công trình; thiếu ý thức tự giác, tính tích cực và tính bền bỉ trong tự học, tự nghiên cứu; kỹ năng vận dụng tri thức lý luận phương pháp nghiên cứu vào xử lý tình huống thực tế còn yếu.
    • Nguyên nhân khách quan: Thời lượng dành cho thực hành xây dựng đề cương trong môn Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục còn ít so với dung lượng lý thuyết; hình thức tổ chức dạy học chưa tạo điều kiện tối đa để sinh viên luyện tập thao tác mẫu và sửa lỗi chi tiết; tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình thiết kế đề cương giáo dục học chưa phong phú; công tác kiểm tra, đánh giá thường xuyên các bước lập đề cương chưa được triển khai đồng bộ và liên tục.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    1. Tạo động cơ và hứng thú nghiên cứu cho sinh viên: Giúp sinh viên nhận thức rõ ý nghĩa học thuật và nghề nghiệp của kỹ năng xây dựng đề cương; đổi mới nội dung giảng dạy các môn chuyên ngành và Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục theo hướng mở rộng chuyên đề tự chọn, gắn lý luận với tình huống nghiên cứu thực tế.
    2. Cải tiến phương pháp dạy lý thuyết phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu khoa học: Đảm bảo trang bị vững chắc cho sinh viên các quan điểm phương pháp luận (biện chứng duy vật, hệ thống - cấu trúc, lịch sử - logic, thực tiễn) và hệ thống phương pháp nghiên cứu cụ thể, phân định rành mạch các khái niệm thao tác trong đề cương.
    3. Tăng cường tổ chức thực hành xây dựng đề cương theo quy trình mẫu: Kết hợp giảng dạy lý thuyết với việc giao bài tập thực hành theo từng bước (bài tập môn học, bài tập thực tế sư phạm); tổ chức cho sinh viên tập dượt thiết kế đề cương theo 3 giai đoạn: nhận thức mẫu, làm thử theo mẫu có hướng dẫn, và luyện tập độc lập.
    4. Đổi mới quy trình kiểm tra - đánh giá thường xuyên: Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá đề cương rõ ràng, khách quan; giảng viên kịp thời phát hiện sai sót, phản hồi công khai kết quả để sinh viên tự đánh giá và tự điều chỉnh kế hoạch nghiên cứu.
    5. Tạo điều kiện môi trường học thuật: Tăng cường cho sinh viên tham gia nghiên cứu cùng giảng viên trong các đề tài nghiên cứu khoa học các cấp, hỗ trợ nguồn học liệu và cơ sở vật chất phòng tra cứu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được những kết quả cụ thể phản ánh trong văn bản:

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về kỹ năng xây dựng đề cương nghiên cứu khoa học giáo dục, xác định bản chất cấu trúc tâm lý gồm 3 thành phần (Nhận thức đủ - Thái độ đúng - Ý chí vững vàng) và quy trình chuẩn gồm 7 kỹ năng thành phần.
  • Cung cấp bức tranh thực trạng về quy mô đào tạo của Khoa Tâm lý - Giáo dục tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (34 cán bộ, 3 tổ bộ môn, hơn 200 sinh viên chính quy và khoảng 300 học viên tại chức) cùng các chỉ dấu thực tế qua phân tích hồ sơ sản phẩm đề cương của sinh viên năm 3, năm 4.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu đi trước: Trong khi các công trình trước đây (của Nguyễn Thạc, Nguyễn Cảnh Toản, Phan Huy Lê, Đặng Vũ Hoạt, Phạm Viết Vượng...) chủ yếu tiếp cận vấn đề nghiên cứu khoa học của sinh viên ở góc độ phương pháp luận đại cương hoặc quản lý công tác nghiên cứu, khóa luận này đã đi sâu khảo sát một kỹ năng thao tác hóa cụ thể, chỉ rõ các lỗi kỹ thuật thường gặp (như nhầm lẫn giữa khách thể và đối tượng, giữa giả thuyết khoa học và giả thuyết thống kê, trùng lặp mục đích và nhiệm vụ) và đề xuất các giải pháp sư phạm trực tiếp tại khoa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ giới hạn khảo sát trong phạm vi một khoa chuyên ngành (Khoa Tâm lý - Giáo dục) tại một cơ sở đào tạo là Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng so sánh với các khoa sư phạm khác hoặc các trường đại học sư phạm trên địa bàn cả nước.
  • Khía cạnh thực nghiệm: Đề tài tập trung chủ yếu vào nghiên cứu sản phẩm đề cương, trò chuyện và tham khảo ý kiến chuyên gia để chẩn đoán thực trạng; chưa triển khai thực nghiệm sư phạm đối chứng nhằm kiểm định định lượng mức độ tiến bộ của sinh viên sau khi áp dụng các giải pháp đề xuất.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng khảo sát kỹ năng xây dựng đề cương nghiên cứu khoa học sang các đối tượng sinh viên ngành sư phạm khác.
  • Thiết kế giáo trình thực hành hoặc cẩm nang hướng dẫn thao tác xây dựng đề cương và tiến hành thực nghiệm sư phạm kiểm chứng hiệu quả các biện pháp tác động trong quá trình giảng dạy môn Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Hà mang giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên các trường đại học sư phạm, đặc biệt sinh viên ngành Tâm lý học và Giáo dục học: Là tài liệu tham khảo hữu ích trong quá trình học tập môn Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, khi làm bài tập môn học, chuẩn bị đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên hoặc xây dựng đề cương khóa luận tốt nghiệp.
  • Giảng viên giảng dạy bộ môn Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục: Tham khảo các phân tích về 7 kỹ năng thành phần, các lỗi nhận thức điển hình của người học, và các biện pháp sư phạm nhằm cải tiến khâu thực hành, kiểm tra đánh giá đề cương.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Toàn bộ Mục 1.2 (Chương 1) về hướng dẫn cụ thể quy trình thao tác hóa 7 kỹ năng thành phần của đề cương (phân biệt khách thể - đối tượng, xây dựng giả thuyết nghiên cứu) và các con đường rèn luyện thông qua bài tập môn học tại Mục 1.4.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân chia kỹ năng xây dựng đề cương nghiên cứu khoa học thành những kỹ năng thành phần cụ thể nào? Tác giả xác định kỹ năng xây dựng đề cương gồm 7 kỹ năng thao tác bộ phận: (1) Kỹ năng xác định lý do chọn đề tài; (2) Kỹ năng xác định mục đích nghiên cứu; (3) Kỹ năng xác định khách thể và đối tượng nghiên cứu; (4) Kỹ năng xác định giả thuyết nghiên cứu; (5) Kỹ năng xác định nhiệm vụ nghiên cứu; (6) Kỹ năng xác định phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu; (7) Kỹ năng dự thảo nội dung nghiên cứu.

2. Mô hình cấu trúc tâm lý của một kỹ năng được tác giả xác định theo sơ đồ nào? Theo tác giả, kỹ năng được tổ hợp bởi ba thành phần cơ bản gắn liền với quá trình giáo dục nhân cách:

  • Nhận thức đủ (Lý) hướng đến Chân.
  • Thái độ đúng (Tình) hướng đến Thiện.
  • Ý chí và hành động vững vàng (Chí) hướng đến Mỹ.

3. Tác giả chỉ ra sự khác biệt cơ bản giữa giả thuyết khoa học của đề tài và giả thuyết thống kê là gì? Giả thuyết khoa học của đề tài là câu trả lời có tính chất phỏng đoán khoa học cho câu hỏi ẩn chứa trong tên đề tài, đóng vai trò định hướng toàn bộ tiến trình nghiên cứu và là luận điểm người nghiên cứu có trách nhiệm chứng minh. Ngược lại, giả thuyết thống kê chỉ phục vụ cho việc kiểm định các bộ số liệu thu thập được trong quá trình xử lý toán học; nếu người nghiên cứu đồng nhất hai khái niệm này sẽ dẫn tới việc trình bày dàn trải, lạc hướng và không làm rõ được nhiệm vụ trọng tâm của công trình.

4. Khóa luận đề cập đến những con đường cụ thể nào để rèn luyện kỹ năng xây dựng đề cương cho sinh viên? Khóa luận xác định các con đường rèn luyện chủ yếu gồm: giờ học các môn chuyên ngành và đặc biệt là môn Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục; làm bài tập môn học (BTMH) thay thế bài kiểm tra; thực hiện bài tập nghiên cứu sau các đợt thực hành, thực tế giáo dục, thực tập sư phạm; hoàn thành khóa luận tốt nghiệp (KLTN); và tham gia thực hiện các đề tài khoa học các cấp cùng giảng viên.

5. Cơ cấu tổ chức và quy mô của Khoa Tâm lý - Giáo dục tại thời điểm khảo sát được văn bản ghi nhận như thế nào? Khoa Tâm lý - Giáo dục Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh khi đó có 3 tổ chuyên môn (Tổ Tâm lý học, Tổ Giáo dục học, Tổ Ứng dụng Tâm lý học và Giáo dục học) với 34 giảng viên và chuyên viên đào tạo. Về quy mô đào tạo, khoa có 6 lớp sinh viên chính quy ngành Tâm lý - Giáo dục với hơn 200 sinh viên, cùng 4 lớp tại chức cử nhân Quản lý giáo dục tại các tỉnh/thành phố với khoảng 300 học viên.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Hà là một nghiên cứu chuyên sâu về lý luận dạy học đại học và phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, tập trung giải quyết bài toán rèn luyện kỹ năng xây dựng đề cương cho sinh viên sư phạm. Bằng việc phối hợp các quan điểm phương pháp luận lịch sử - logic, hệ thống - cấu trúc và các phương pháp nghiên cứu thực tiễn như phân tích sản phẩm, chuyên gia và điều tra thực tế, công trình đã làm rõ thực trạng và nguyên nhân của những tồn tại trong kỹ năng nghiên cứu của sinh viên Khoa Tâm lý - Giáo dục Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Các giải pháp sư phạm được đề xuất bám sát 4 trụ cột cơ sở lý luận dạy học (tạo hứng thú, dạy phương pháp luận, tổ chức thực hành mẫu và kiểm tra - đánh giá thường xuyên), mang lại giá trị định hướng cụ thể nhằm nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên và năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục.