Phần mở đầu: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG I. LÝ DOCHỌN ĐỀ TÀI: Với sự phát triển vượt bậc của khoa học kĩ thuật, công nghệ thông tin, các quốc gia trên thế gidi đang tiến dẫn đến xu hướng toàn cầu hóa kinh tế. Kinh tế tri thức trở thành tài sản của mỗi nước và Giáo dục trở thành “quốc sách” hàng đầu. Phát triển Giáo dục = Đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiện công nghiệp hóa - hiện đại hoá đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực can người và là yếu tố cơ bản để tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội.
Nói cách khác, Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) là một trong những nhân tổ cơ bản quyết định tư.1ap lai của một dẫn tộc. Muốn nâng cao chất lượng GD&ĐT, diéu cơ bản là phải phát triển khoa học giáo dục (KHGD) nhằm cung cấp những luận cứ làm cơ sở khoa học cho công tác chỉ đạo và triển khai mọi hoạt động GD&ĐT. Trong các vin bản về GD&DT, Đảng và Nhà nư$c luôn đẻ cao công tác NCKHGD, cụ thể như: œ Nghị quyết của Bộ chính trị vé cải cách giáo dục: “Công tác nghiên cửu khoa học gido dtc cần được tăng cường, trước mắt, để giải quyết một cách có cơ sử khúc lọc những vấn để da cải cách giáo duc để ra, và về lâu dai, để từng bước giải quyết rhững vấn dé cơ ban về sự phát triển toàn điện của thế hệ trẻ Việt nam.” [ 39, tr3T] e Luật Giáo dục, diéu 15 - Nghiên cứu khoa học, có phi rõ: "Nhà nước có chính sách wu tiên nhát triển nghiên cứu, ứng dụng, phổ biến KHGD. Các chủ trương chính stich về giáo dục phci được xây dựng trên cơ sử kết quả nghiên SVTH tlaàng Thi Van Trang 1 TLGD - Ke Những vốn đề chung cứu KHGD, phù hợp với thực tiễn Việt Nam" (38, tr14] MO6t trong những lực lượng nghiễn cứu khoa học giáo dục (NCKHGD) co bản chính là đội ngũ các cán bộ giảng dạy, sinh viên các trường Cao đẳng, Đại học Sư phạm.
Nhiệm vụ của các trường Đại học Sư Phạm, không chỉ đào tạo đội ngũ giáo viên vững về chuyên môn mà cồn rèn luyện cho họ khả năng tư duy, giải quyết những vấn để thực tiễn giáo dục đặt ra, có năng lực tự học, tự nghiên cứu, năng lực hiểu và cảm hóa học sinh trong quá trình giáo dục và dạy học. Nói cách khác người sinh viên Sư phạm phải được bổi dưỡng về kiến thức khoa học cơ bản, chuyên ngành và kiến thức KHGD. Trong “Các văn bản Pháp luật hiện hành về GD&ĐT" do bộ GD&ĐT soạn thảo có ghỉ rõ: "Tăng cường năng lực đào tạo và đổi mới câng :ác đào tạo của các trường Sư phạm và khoa Sư phạm. Thành lập mới các khoa Sư phạm, các trung tâm đào tạo, hổi dưỡng giáo viên cho một số trường Cao đẳng và Đại học khác.
Tập trung xây dung hai trường Sư phạm trọng điểm vừa đào tạo giáo viên có chất lượng cao, vừa NCKHGD đạt trình độ tiên tiến" [41, tr 24T] Do đó, việc cung cấp cho sinh viên hệ thống kiến thức KHGD là một trong những nội dung cơ bia cia các trường Sư phạm. Tuy nhiên, kiến thức KHGD chỉ được đào sâu, m3 rộng và phát triển khi người sinh viên tích cực, chủ động tham gia vào hoạt động NCKHGD. Vi vậy, các trường Su phạm có nhiệm vụ tổ chức cho sinh viên NCKHGD nhằm hình thành và rèn luyện cho họ thói quen và kĩ năng NCKHGD để phục vụ cho công tác giáo dục và dạy học cũng như sự nghiệp GD&DT của đất nước. La một trong hai trường Sư phạm trọng điểm của cả nước, trường Đại học Sư Phạm TPHCM không nằm ngoài yêu cau trên.
Trong những năm gan đây, công tác NCKH của nhà trường đã có nhiều tiến bộ và đạt được một số kết quả nhất định. Tuy nhiên trên thi tế, số lượng các công trình NCKH đoạt giải cao SVTH Hoàng Thị Van Tiong TLGD - K2 Những vốn dé chung còn hạn chế, chưa dip ứng được yêu cầu của một trường DHSP trọng điểm, đặc biệt, hoạt động NCKHGD của nhà trường chưa phát triển, hẳu hết các công trình NCKHGD được sinh viên thực hiện vào những năm cuối của quá trình đào tao: sinh viên năm 3 với hình thức bài tập nghiên cứu và sinh viễn năm 4 với hình thức luận văn Tốt nghiệp, phần lớn còn lại là các bài tập kết thúc bộ môn. nghiên cứu khoa học giáo dục của sinh viên trường Đại Hoc Sư Phạm Thành phế Hồ Chí Minh" làm vấn để nghiên cứu. Il MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU: 1.
Tìm kiểu và lánh giá thực trạng NCKHGD của sinh viên trường DHSP TP. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, để xuất một số biện phán nhằm nang cao chất lượng hoạt động NCKHGD của nhà trường. ll KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: 1. Khách thể nghiên cứu: ! oat động NCKHGD của sinh viên trường BHSPTPHCM.
Đối tượng nghiện cứu; thực trạng hoạt động NCKHGD của sinh viên trường DHSPTPHCM. IV GIẢ THUYẾT KHOA HỌC: Tổ chức hoạt động NCKHGD của sinh viên là một trong những nhiệm vụ quan trọng nằm trong qui trình đào tạo của các trường Cao đẳng, Dai hoc, Mặc dù vậy, hiện nay việc tổ chức hoạt động NCKHGD của sinh viên trường ĐHSP TP.HCM còn nhiều bất cập. liếu tim hiểu và đánh giá đúag thực trạng sẽ góp phẩn nâng cao kết quả NCKHGD cho sinh viên nói riêng và chất lượng đào tạocủa nhà trường nói cung nhằm đáp ứng yêu cẩu của sự nghiệp giáo dục trong giai đoạn hiện đại hoá — công nghiệp hoá đất nước. SVTH Hoang Thị Van Trang 3 TLGD - Ke Những vốn để chung M NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU: 1.
Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn để tổ chức hoạt động NCKHGD cho sinh viên. Tìm hiểu và đánh giá thực trạng hoạt động NCKHGD của sinh viên trường ĐHSP TP. Để xuất một số biệ:. pháp nhằm góp phan nâng cao chất lượng hoạt động NCKHGD của sinh viên trường ĐHSP TP.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: Để thực hiện để tài này, người nghiên cứu đã sử dụng và phối hợp hệ thống các phương pháp NCKHGD sau: Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: + Phương gấp đọc tài liệu thu thập thông tin có liên quan đến để tài. + Phuong pháp phân tích tổng hợp lý thuyết về hoạt động NCKHGD. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: + Phương pháp điều tra bằng anket nhầm tìm hiểu và đánh giá thực trạng hoạt động NCKHGD của sinh viên trường ĐHSP TP. Hệ thống câu hỏi để cập đến các vấn để sau: - Nhận thức, thái độ của giáo viên, sinh viên về hoạt động NCKHGD.
- Đánh gid của giáo viên, sinh viên vể thực trạng hoạt động NCKHGD. - Kết quả hoạt động NCKHGD của sinh viên trường DHSP TPHCM. + Phương pháp trò chuyện, phỏng vấn có mục đích đối với giáo viên, sinh viên trườeg DUSPTPHCM nhằm tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn trng việc thự: hiện hoạt động NCKHGD. SVTH Hoang Thi Ver Trang 4 TLGD - K2 Những vốn để chung + Phương pháp nghiên cứu tài liệu và sản phẩm của hoạt động NCKHGD: nghiên cứu chất lượng các bài tập nghiên cứu khoa học và luận văn tốt rphiệp của sinh viên nhằm đánh giá kết quả hoạt động NCKHGD.
+ Phương pháp nhân tích, tổng hợp ý kiến các chuyên gia. Phương pháp toán học trong NCKHGD: Sử dụng toán thống kê xử lý kết quả điều tra: tính tần số, tỉ lệ%, trung bình, kiểm nghiệm anova, t-test, chi-square và tương quan pearson. GIỚI HẠN CUA DE TÀI: Tìm hiểu và đánh giá thực trạng hoạt động NCKHGD của sinh viên trường ĐHSP TP. 1, Đánh giá kết quả hoạt động NCKHGD của sinh viên thông qua hình thức bài tập NCKHGD năm học 2000, 2001 và luận văn tốt nghiệp năm 2001.
+ Bài tập NCKHGD (trong đợt kiến tập sư phạm) của sinh viên năm 3 đại diện cho ba khối: - Tự nhiêr: sinh viên khoa Hóa - Xã hội: sinh viên khoa Dia lí - Đặc thù: sinh viên khca Tâm Lý Giáo Dục + Luận văn tốt nghiệp: sinh viên năm 4 của các khoa. SVTH Hoang Thị Van Trang 5 TLGD - K2 Cơ sở lí luận CƠ SỞ LÝ LUẬN I. SƠ LƯỢC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Công tác NCKH của sinh viên là một bộ phận không thể tách rời của quá trình đào tạo các ở các trường DH, CD. Chính vì thế, thời gian gắn đây vấn để rèn luyện cho sinh viên những phương pháp và kĩ năng NCKH, tạo điều kiện cho sinh viên tham gia hoạt động NCKH trở thành một vấn để thời sự thu hút sự tham gia nghiên cứu của các nhà khoa học thuộc các lĩnh vực GDH, TLH, XHH.
trong và ngoài nước. Phân tích các công trình nghiên cứu cho thấy các tác giả tập trung giải quyết các vấn để theo hai hướng: + Hướng thứ nhất: Tìm hiểu bản chất của quá trình hoạt động sáng tạo của người sinh viên qua hoạt động NCKH và ý nghĩa của nó đối với quá trình đào tạo chuyên gia ở các trường Đại học. + Hướng thứ hai: Nghiên cứu để xuất các phương pháp và các hình thức tổ chức hoạt động NCKH, coi đó là phương thức dạy học có hiệu quả cao. Theo hướng thứ nhất, các tác giả trong nước như: Phạm Minh Hạc, Nguyễn Trọng Hoàng, Nguyễn Cảnh Toàn, Phan Huy Lê, Nguyễn Thạc, Pham Đỗ Nhật Quang.
và các tác giả nước ngoài như Babanxki đều nhấn mạnh rằng cắn phải tăng cường hơn nữa việc đào tạo về mặt khoa học cho sinh viên Đại học, coi đó là một bộ phận quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo các chuyên gia, cán bộ khoa học phù hợp với yêu cầu của nền sản xuất và khoa học hiện đại. Mặt khác, giáo dục Đại học là một bộ phận cuối cùng của hệ thống giáo đục quốc dân. Giáo dục Đại học là nơi đào tạo những cán bộ cho nhu cầu phát triển SVTH Hoang Thi Van Trang 6 TLGD ~ K94 Cơ sở lí luận KHKT hiện tại và tương lai, quyết định sự phát triển của đất nước trên mọi lĩnh vực. Do đó, một chuyên gia có trình độ cao là người nắm vững tri thức và kĩ năng nghiệp vu do thực tiễn lao động sản xuất, thực tiễn x4 hội yêu cẩu.
Đó là những người có khả năng sáng tạo và năng lực giải quyết vấn để, khả năng đóng góp vào sự phát triển của khoa học và kĩ thuật của đất nước. Đối với sinh viên các trường Sư phạm, về công tác NCKH đã có nhiều ý kiến khác nhau chung quanh việc xác định NCKH cơ bản hay NCKHGD là trọng tâm cơ bản của ngành. Nhiều tác giả đã đồng ý rằng, để nâng cao chất lượng GD&ĐT, phải kết hợp hai loại hình nghiên cứu này vì kết quả nghiên cứu của chúng có tắc dụng hỗ tương, bổ sung cho nhau.