Kỹ Năng Sản Khoa: Tính Tuổi Thai, Khám Thai và Khám Chuyển Dạ

Tài liệu nghiên cứu Bg tien lam sang 3 2022 phan 2 0281, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Kỹ Năng Sản Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2021

81
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

5. CHƯƠNG V: KỸ NĂNG SẢN KHOA: TÍNH TUỔI THAI, KHÁM THAI (LEOPOLD), KHÁM CHUYỂN DẠ, KHÁM KHUNG CHẬU

5.1. Thông tin chung

5.2. Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học

5.3. Mục tiêu học tập

5.4. Chuẩn đầu ra

5.5. Tài liệu giảng dạy

5.6. Tài liệu tham khảo

5.7. Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập

5.8. Nội dung chính

5.8.1. PHẦN 1: KHÁM THAI

5.8.1.1. Khám tổng quát
5.8.1.2. Khám sản khoa
5.8.1.2.1. Khám bụng
5.8.1.2.2. Khám khung chậu ngoài
5.8.1.2.3. Khám âm đạo
5.8.1.3. TÓM TẮT BỆNH ÁN
5.8.1.4. CHẨN ĐOÁN
5.8.1.5. BẢNG KIỂM KHÁM THAI
5.8.1.5.1. Bước 1 - Hỏi và lắng nghe
5.8.1.5.2. Bước 2 - Khám toàn thân
5.8.1.5.3. Bước 3 - Khám sản khoa
5.8.1.5.4. Bước 4 - Thử nước tiểu
5.8.1.5.5. Bước 5 - Tiêm phòng uốn ván
5.8.1.5.6. Bước 6 - Cung cấp/ hướng dẫn sử dụng thuốc
5.8.1.5.7. Bước 7 - Truyền thông/GDSK/tư vấn
5.8.1.5.8. Bước 8 - Ghi phiếu và sổ sách
5.8.1.5.9. Bước 9 - Kết luận, dặn dò

5.8.2. PHẦN 2: THEO DÕI CHUYỂN DẠ

5.8.2.1. Các giai đoạn của chuyển dạ
5.8.2.1.1. Giai đoạn 1: Xóa mở cổ tử cung
5.8.2.1.2. Giai đoạn 2: Sổ thai
5.8.2.1.3. Giai đoạn 3: sổ nhau
5.8.2.2. Đặc điểm cơn co chuyển dạ thật sự
5.8.2.3. Chẩn đoán
5.8.2.4. CÁC GIAI ĐOẠN CHUYỂN DẠ
5.8.2.4.1. Giai đoạn 1: Xóa mở cổ tử cung
5.8.2.4.1.1. Chia làm 2 thời kỳ
5.8.2.4.1.2. Theo dõi và xử trí trong giai đoạn 1
5.8.2.4.1.3. Thời gian co
5.8.2.4.1.4. Cường độ cơn co
5.8.2.4.1.5. Trương lực cơ bản
5.8.2.4.1.6. Xử trí
5.8.2.4.1.7. Tim thai
5.8.2.4.1.8. Xóa mở cổ tử cung
5.8.2.4.1.9. Ngôi thai
5.8.2.4.1.10. Tình trạng ối
5.8.2.4.2. Khám khung chậu
5.8.2.4.2.1. Vệ sinh và ăn uống
5.8.2.4.2.2. Giảm đau
5.8.2.4.3. Giai đoạn 2: Sổ thai
5.8.2.4.4. Giai đoạn 3: Sổ nhau
5.8.2.4.4.1. Theo dõi sau sổ thai
5.8.2.4.4.2. Làm nghiệm pháp bong nhau
5.8.2.4.4.3. Đỡ nhau
5.8.2.4.4.4. Kiểm tra nhau
5.8.2.4.4.5. Kiểm tra dây rốn
5.8.2.5. BẢNG KIỂM KHÁM NHẬN MỘT BÀ MẸ CHUYỂN DẠ Ở CƠ SỞ Y TẾ
5.8.2.5.1. Bước I: Hỏi bà mẹ
5.8.2.5.2. Bước II: Thăm khám ngoài
5.8.2.5.3. Bước III: Thăm khám âm đạo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Kỹ Năng Sản Khoa Tính Tuổi Thai

Kỹ năng sản khoa là một lĩnh vực quan trọng trong y học, đặc biệt là trong việc theo dõi và chăm sóc sức khỏe bà mẹ và thai nhi. Tính tuổi thai là một trong những kỹ năng cơ bản mà các bác sĩ sản khoa cần nắm vững. Việc xác định chính xác tuổi thai không chỉ giúp theo dõi sự phát triển của thai nhi mà còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch sinh nở và chăm sóc sau sinh.

1.1. Tại Sao Tính Tuổi Thai Quan Trọng

Tính tuổi thai giúp xác định thời điểm dự sinh, theo dõi sự phát triển của thai nhi và phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe. Việc này cũng giúp bác sĩ đưa ra các quyết định điều trị kịp thời.

1.2. Các Phương Pháp Tính Tuổi Thai

Có nhiều phương pháp để tính tuổi thai, bao gồm tính theo ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối, siêu âm thai và các chỉ số lâm sàng khác. Mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng.

II. Khám Thai Quy Trình và Kỹ Thuật Cần Thiết

Khám thai là một phần không thể thiếu trong quá trình chăm sóc sức khỏe bà mẹ và thai nhi. Quy trình khám thai bao gồm nhiều bước, từ việc thu thập thông tin đến các kỹ thuật khám lâm sàng. Việc thực hiện đúng quy trình sẽ giúp phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe.

2.1. Các Bước Khám Thai Cơ Bản

Quy trình khám thai bao gồm việc hỏi bệnh sử, khám tổng quát, khám bụng và nghe tim thai. Mỗi bước đều có vai trò quan trọng trong việc đánh giá sức khỏe của bà mẹ và thai nhi.

2.2. Kỹ Thuật Khám Thai Leopold

Kỹ thuật khám thai Leopold là một phương pháp quan trọng để xác định vị trí và tình trạng của thai nhi trong bụng mẹ. Phương pháp này bao gồm bốn thủ thuật chính, giúp bác sĩ xác định ngôi thai và tình trạng tử cung.

III. Vấn Đề Thường Gặp Trong Khám Thai

Trong quá trình khám thai, có nhiều vấn đề có thể phát sinh, từ các triệu chứng bình thường đến các tình trạng bệnh lý nghiêm trọng. Việc nhận diện và xử lý kịp thời các vấn đề này là rất quan trọng.

3.1. Các Triệu Chứng Cần Lưu Ý

Các triệu chứng như ra máu, đau bụng, hoặc dấu hiệu bất thường khác cần được chú ý. Những triệu chứng này có thể chỉ ra các vấn đề nghiêm trọng cần can thiệp y tế ngay lập tức.

3.2. Các Biện Pháp Xử Trí Khi Có Vấn Đề

Khi phát hiện các vấn đề trong quá trình khám thai, bác sĩ cần có các biện pháp xử trí kịp thời, bao gồm theo dõi sát sao và có thể yêu cầu các xét nghiệm bổ sung.

IV. Theo Dõi Thai Kỳ Các Giai Đoạn Quan Trọng

Theo dõi thai kỳ là một phần quan trọng trong chăm sóc sức khỏe bà mẹ và thai nhi. Việc theo dõi này giúp phát hiện sớm các vấn đề và đảm bảo sự phát triển khỏe mạnh của thai nhi.

4.1. Các Giai Đoạn Của Thai Kỳ

Thai kỳ được chia thành ba giai đoạn chính: giai đoạn đầu, giữa và cuối. Mỗi giai đoạn có những đặc điểm và yêu cầu theo dõi khác nhau.

4.2. Các Kỹ Thuật Theo Dõi Thai Kỳ

Các kỹ thuật theo dõi thai kỳ bao gồm siêu âm, xét nghiệm máu và theo dõi nhịp tim thai. Những kỹ thuật này giúp bác sĩ đánh giá sức khỏe của thai nhi và bà mẹ.

V. Kết Luận Tương Lai Của Kỹ Năng Sản Khoa

Kỹ năng sản khoa, đặc biệt là trong việc tính tuổi thai và khám thai, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sức khỏe cho bà mẹ và thai nhi. Với sự phát triển của công nghệ y tế, các phương pháp và kỹ thuật trong sản khoa ngày càng được cải thiện.

5.1. Xu Hướng Mới Trong Kỹ Năng Sản Khoa

Các công nghệ mới như siêu âm 3D, theo dõi từ xa và các ứng dụng di động đang dần trở thành xu hướng trong chăm sóc sức khỏe sản khoa.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Đào Tạo Liên Tục

Đào tạo liên tục cho các bác sĩ và nhân viên y tế là rất cần thiết để cập nhật kiến thức và kỹ năng mới, đảm bảo chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bà mẹ và thai nhi.

15/07/2025
Bg tien lam sang 3 2022 phan 2 0281

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG V KỸ NĂNG SẢN KHOA: TÍNH TUỔI THAI, KHÁM THAI (LEOPOLD), KHÁM CHUYỂN DẠ, KHÁM KHUNG CHẬU 5. Thông tin chung 5. Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về Kỹ năng sản khoa: Tính tuổi thai, Khám thai (Leopold), Khám chuyển dạ, khám khung chậu. Mục tiêu học tập 1.

Trình bày cách tính tuổi thai trên lâm sàng 2. Trình bày các bước thăm khám thai và trong chuyển dạ 3. Trình bày các nội dung thăm khám khung chậu trong sản khoa 5. Chuẩn đầu ra Áp dụng vào thăm khám và điều trị trên lâm sàng.

Tài liệu giảng dạy 5.1 Giáo trình PGS. Nguyễn Đức Hinh, PGS. Lê Thu Hoà, 2021, Giáo trình kỹ năng y khoa, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.2 Tài liệu tham khảo PGS. Nguyễn Trung Kiên, TS.

Nguyễn Thị Diễm, 2019, Tiền lâm sàng 1,2, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Nhà xuất bản Y học. Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo. Nội dung chính PHẦN 1: KHÁM THAI 1. Khám tổng quát - Sinh hiệu: Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở, nước tiểu, phản xạ gân xương.

- Chiều cao: ……………………………………………………… - Cân nặng: ………………………………………………………. Giáo trình môn học: Giáo trình kỹ năng y khoa, Nhà xuất bản Y học (2021) 85 Chủ biên: Nguyễn Đức Hinh, Lê Thu Hòa - Tổng trạng (mập, trung bình, gầy), da – niêm mạc (dấu hiệu phù, thiếu máu…) - Các cơ quan: hạch, tuyến giáp, gan, phổi, tim, lách…. Khám sản khoa 1. Khám bụng Nhìn: - Hình dạng và tư thế của tử cung (thường là hình trứng, trục dọc).

Đo: - Bề cao tử cung ngoài cơn co tử cung (từ bờ trên xương vệ → đáy tử cung). Khám: 4 thủ thuật Leopold: - Chuẩn bị sản phụ: ▪ Sản phụ nằm trên bàn khám ở tư thế sản phụ khoa, bộc lộ vùng bụng. ▪ Người khám: người khám đứng bên phải sản phụ, trong 3 thủ thuật đầu mặt người khám hướng về mặt sản phụ. Thủ thuật thứ 4 người khám xoay mặt về phía chân sản phụ.

- Thủ thuật 1: người khám dùng các đầu ngón tay sờ nắn nhẹ nhàng đáy tử cung nhằm xác định cực thai ở đáy tử cung. - Thủ thuật 2: người khám dùng 2 lòng bàn tay ấn nhẹ nhàng nhưng sâu 2 bên bụng để xác định bên nào là lưng, bên nào là chi thai nhi. - Thủ thuật 3: người khám dùng ngón cái và các ngón còn lại của 1 bàn tay nắn nhẹ nhàng vùng bụng dưới của sản phụ ngay trên xương vệ nhằm xác định cực thai ở đoạn dưới tử cung. - Thủ thuật 4: người khám xoay về phía chân sản phụ.

Dùng các đầu ngón tay ấn sâu trên xương vệ theo hướng trục eo trên. Nếu là ngôi đầu, 1 bàn tay sẽ bị chặn lại bởi một khối ụ tròn (ụ đầu), trong khi bàn tay kia xuống được sâu hơn. Ụ đầu cùng bên với chi trong ngôi chỏm và ngược bên với chi trong ngôi mặt. Đầu càng xuống thấp trong tiểu khung, sờ ụ đầu càng khó.

Khi đầu chưa lọt, 2 bàn tay có hướng hội tụ, khi đầu đã lọt, 2 bàn tay có hướng phân kì. Bắt cơn co TC: thường bắt ở vùng đáy tử cung, ngang rốn. Bắt tối thiểu 3 cơn co hay trong 10 phút và ghi nhận: o Thời gian co o Thời gian nghỉ o Cường độ cơn co Ước lượng lượng nước ối. Nghe tim thai: ghi nhận o Vị trí nghe (thường nghe rõ ở mỏm vai).

Giáo trình môn học: Giáo trình kỹ năng y khoa, Nhà xuất bản Y học (2021) 86 Chủ biên: Nguyễn Đức Hinh, Lê Thu Hòa o Đều hay không đều. o Tần số (nhịp tim thai/phút): bình thường từ 120 – 160 lần/phút. Khám khung chậu ngoài Cho những trường hợp nghi ngờ khung chậu méo hoặc hẹp. Đo bằng thước Beaudelocque.

- ĐK trước – sau (Beaudelocque): điểm giữa bờ trên khớp vệ - gai sống thắt lưng 5. - ĐK lưỡng gai: đường nối giữa 2 gai chậu trước trên. - ĐK lưỡng mào: đường nối giữa 2 điểm xa nhất của 2 mào chậu. - ĐK lưỡng mấu: đường nối giữa 2 mấu chuyển xương đùi.

- Hình trám Michaelis: ▪ Đỉnh trên: gai sống thắt lưng 5. ▪ Đỉnh dưới: đỉnh rãnh liên mông. ▪ Hai bên: 2 gai chậu sau trên.3 Khám âm đạo - Âm hộ: có sang thương gì đặc biệt hay không (Herpes, Condylome…) - Tầng sinh môn: dày chắc hay mềm, dễ dãn. Sẹo cắt tầng sinh môn cũ có gì đặc biệt không? - Đặt mỏ vịt: trong trường hợp cần thiết (có ra huyết ra nước âm đạo bất thường) phải đặt mỏ vịt để quan sát.

▪ Thành âm đạo (bình thường hay có vách ngăn…) ▪ Dịch âm đạo (máu, nhầy, nước ối…): lượng, tính chất dịch (màu, mùi…). Tất cả trường hợp dịch âm đạo nghi ngờ, phải lấy mẫu thử vi trùng học. ▪ Quan sát cổ tử cung ghi nhận: trơn láng hay lộ tuyến sung huyết. Tất cả những trường hợp cổ tử cung nghi ngờ đòi hỏi phải kiểm tra sau sanh.

- Thăm âm đạo:  Cổ tử cung ▪ Hướng.  Ối: còn hay vỡ (thời gian vỡ) ▪ Ối còn: phồng hay dẹt (sát). ▪ Ối vỡ: còn màng, hoàn toàn, lượng, tinh chất (màu, mùi…). Giáo trình môn học: Giáo trình kỹ năng y khoa, Nhà xuất bản Y học (2021) 87 Chủ biên: Nguyễn Đức Hinh, Lê Thu Hòa  Ngôi thai: ▪ Ngôi gì.

 Khung chậu trong (xem them bài khám khung chậu) Eo trên - Đường kính ngang: khám gờ vô danh (bình thường chỉ sờ được 1/2 trước của gờ vô danh). - Đường kính trước sau: khám mỏm nhô, nếu sờ được mỏm nhô thì đo đường kính nhô – hạ vệ (thường không sờ đụng mỏm nhô) Eo giữa - Hai gai hông (tù hay nhọn, khoảng cách giữa hai gai hông) - Độ cong của xương cùng. Eo dưới - Góc vòm vệ - Đường kính lưỡng ụ ngồi. TÓM TẮT BỆNH ÁN - Tuổi bệnh nhân, tiền thai, tuổi thai.

- Lý do nhập viện. - Những vấn đề chính. CHẨN ĐOÁN - Con lần thứ mấy. - Đã chuyển dạ chưa, chuyển dạ giai đoạn nào.

- Những vấn đề bệnh lý đi kèm. Giáo trình môn học: Giáo trình kỹ năng y khoa, Nhà xuất bản Y học (2021) 88 Chủ biên: Nguyễn Đức Hinh, Lê Thu Hòa BẢNG KIỂM KHÁM THAI Làm Làm Không TT Nội dung đủ, chưa làm đúng đủ Chào hỏi - Đón tiếp 1. Chào hỏi niềm nở tạo cảm giác thoải mái cho bà mẹ. Đưa bà mẹ vào phòng khám, mời ngồi và thực hiện 2.

các việc cần thiết để đảm bảo tính riêng tư, giúp bà mẹ yên tâm (đóng cửa ra vào, kéo màn che cửa sổ. Bước 1- Hỏi và lắng nghe 3. Về thủ tục hành chính: Họ tên, tuổi, nơi ở, nghề nghiệp (cho lần khám đầu tiên). Thăm hỏi sơ lược về hoàn cảnh gia đình và mức sống (cho lần khám đầu tiên).

Ngày kinh cuối cùng và tình trạng kinh nguyệt trước đó (cho lần khám đầu tiên). Tiền sử bệnh tật nội, ngoại, phụ khoa. Tiền sử sản khoa (cho lần khám đầu tiên). Tình trạng nghén (cho lần khám đầu tiên).

Các biện pháp KHHGĐ đã áp dụng (cho lần khám đầu tiên). Diễn biến đặc biệt gì từ khi có thai (hoặc từ lần khám trước) đến nay. Có phải dùng thuốc gì từ khi có thai (hoặc từ lần khám trước). Bước 2- Khám toàn thân 12.

Quan sát: dáng đi, hình dạng cơ thể 13. Quan sát da niêm mạc mắt, môi, đầu móng tay phát hiện thiếu máu. Giáo trình môn học: Giáo trình kỹ năng y khoa, Nhà xuất bản Y học (2021) 89 Chủ biên: Nguyễn Đức Hinh, Lê Thu Hòa Làm Làm Không TT Nội dung đủ, chưa làm đúng đủ 15. Hỏi/ Khám để phát hiện các tình trạng bệnh lý: tim phổi, vú, da, hạch, bụng, các chi.

Khám phát hiện phù. Bước 3- Khám sản khoa 20. Nắn bụng tìm đáy tử cung và đo chiều cao tử cung. Nắn bụng phát hiện các phần của thai nhi.

Nghe tim thai (bằng ống nghe sản khoa hay máy). Thăm âm đạo (khi có vấn đề bất thường) Bước 4- Thử nước tiểu 25. Bằng giấy thử, thuốc thử hay bằng cách đốt. Bước 5- Tiêm phòng uốn ván 26.

Tiêm ngay hoặc hẹn tiêm vào ngày tiêm chủng mở rộng của cơ sở theo đúng lần quy định. Bước 6- Cung cấp/ hướng dẫn sử dụng thuốc 27. Viên sắt và axit folic (cấp hoặc hướng dẫn bà mẹ mua). Thuốc phòng sốt rét (nếu có chỉ định).

Thuốc chữa bệnh khác (nếu có chỉ định). Bước 7- Truyền thông/GDSK/tư vấn 30. Tuỳ theo lần khám và phát hiện khi khám, thực hiện tư vấn phù hợp. Giáo trình môn học: Giáo trình kỹ năng y khoa, Nhà xuất bản Y học (2021) 90 Chủ biên: Nguyễn Đức Hinh, Lê Thu Hòa Làm Làm Không TT Nội dung đủ, chưa làm đúng đủ Bước 8- Ghi phiếu và sổ sách 31.

Ghi sổ khám thai theo quy định của cơ sở y tế. Ghi phiếu khám thai và/hoặc phiếu hẹn cho bà mẹ. Chuyển phiếu lưu hay phiếu hẹn sang đúng ô (túi) của tháng hẹn lần khám sau. Lập “con tôm” gắn trên bảng quản lý thai sản đúng vị trí (cho lần khám đầu tiên).

Bước 9- Kết luận, dặn dò 35. Thông báo cho bà mẹ biết kết quả thăm khám thai, tuổi thai và dự kiến ngày sinh. Nhắc nhở kỳ hẹn khám lần sau. Nhắc nhở/ hỏi lại bà mẹ các điều cần thực hiện/ dấu hiệu cần phát hiện trong thời gian mang thai.

Giải thích và hướng dẫn bà mẹ đến cơ sở y tế khám thai nếu có nguy cơ. T Khi khám thai tháng cuối: tư vấn cho bà mẹ về việc chuẩn bị sinh và phương án cấp cứu nếu bà mẹ có nguy cơ xảy ra trong chuyển dạ đẻ. Chào tạm biệt và hẹn gặp lại theo lịch hẹn hoặc bất cứ lúc nào bà mẹ cần giúp đỡ. PHẦN 2: THEO DÕI CHUYỂN DẠ 1.

Các giai đoạn của chuyển dạ: 3 giai đoạn Giai đoạn 1: Xóa mở cổ tử cung - Từ khi có chuyển dạ thật sự đến khi cổ tử cung mở trọn. - Đối với con so khoảng 9h đến 18h (95%). Con rạ từ 6h đến 13h.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Kỹ Năng Sản Khoa: Tính Tuổi Thai và Khám Thai" cung cấp những kiến thức quan trọng về việc xác định tuổi thai và quy trình khám thai, giúp các bà mẹ và gia đình hiểu rõ hơn về sự phát triển của thai nhi cũng như tầm quan trọng của việc theo dõi sức khỏe trong suốt thai kỳ. Tài liệu này không chỉ giúp nâng cao nhận thức về các mốc quan trọng trong thai kỳ mà còn hướng dẫn cách chăm sóc sức khỏe cho mẹ và bé, từ đó giảm thiểu rủi ro và đảm bảo sự an toàn cho cả hai.

Để mở rộng thêm kiến thức về chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ, bạn có thể tham khảo tài liệu "Phác đồ sản phụ khoa hà nội", nơi cung cấp các hướng dẫn chi tiết về chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ mang thai. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn nâng cao kiến thức thực hành nuôi con bằng sữa mẹ cho bà mẹ có con dưới một tuổi tại bệnh viện nhi tỉnh nam định năm 2020" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc nuôi con bằng sữa mẹ trong giai đoạn đầu đời. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn thực trạng và một số yếu tố liên quan đến chăm sóc và xử trí trẻ dưới 5 tuổi mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của các bà mẹ tại xã đại yên huyện chương mỹ hà nội năm 2012" sẽ cung cấp thêm thông tin về cách chăm sóc trẻ nhỏ khi mắc bệnh, giúp các bậc phụ huynh có thêm kiến thức trong việc bảo vệ sức khỏe cho con em mình.