Chương 1. Lí luận chung về kỹ nng quÁn lý thßi gian của sinh viên Chương 2. Thực tr¿ng kỹ nng quÁn lí thßi gian của sinh viên trưßng Đ¿i hác Nội vụ Hà Nội Chương 3. GiÁi pháp hoàn thián Kỹ nng quÁn lí thßi gian của sinh viên trưßng Đ¿i hác Nội vụ Hà Nội trong thßi gian tới.
17 CH¯¡NG 1 LÍ LUÀN CHUNG VÀ K) NNG QUÀN LÝ THâI GIAN CĂA SINH VIÊN 1. Một số khái niệm 1. Khái niệm Kỹ năng Quá trình sinh sáng và làm viác của con ngưßi luôn chßu Ánh hưáng của hai yếu tá kiến thức, kỹ nng. Kiến thức là một phần quan tráng của sự phát triển song kỹ nng l¿i giúp con ngưßi có thể vận dụng tát những kiến thức đó vào đßi sáng thưßng ngày.
Trong những nm gần đây, <kỹ nng= là từ được quan tâm rất nhiều á Viát Nam, từ ph¿m vi quác gia đến ph¿m vi các cơ quan, doanh nghiáp. Há đòi hßi nhân viên của mình một sá kỹ nng như kỹ nng giao tiếp, kỹ nng giÁi quyết vấn đề, kỹ nng đàm phán. Tuy vậy, cho đến nay đßnh nghĩa về khái niám này vẫn chưa có sự tháng nhất. Khi nghiên cứu khái niám kỹ nng, có rất nhiều quan điểm được đưa ra.
Tùy thuộc vào cách nhìn nhận của mỗi cá nhân sẽ có những đßnh nghĩa khác nhau. Chẳng h¿n như: Theo L. Lêvitôv - nhà tâm lý hác Liên Xô cho rằng: <Kỹ năng là sự thực hiện có kết quả một động tác nào đó hay một hoạt động phức tạp hơn bằng cách lựa chọn và áp dụng những cách thức đúng đắn, có tính đến những điều kiện nhất định=. Quan điểm này nhấn m¿nh một ngưßi có kỹ nng là ngưßi không chỉ đơn thuần nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn phÁi vận dụng vào thực thế một cách đúng đắn, giúp cho công viác đ¿t hiáu quÁ cao.
Bên c¿nh đó, trong cuán <Từ điển Tâm lý học= của tác giÁ Vũ Dũng khẳng đßnh: <Kỹ năng là năng lực vận dụng có kết quả tri thức về phương thức hành động đã được chủ thể lĩnh hội để thực hiện những nhiệm vụ tương ứng=. Theo ông, kỹ nng được hiểu đơn giÁn là viác biết ứng dụng những kiến thức, kinh nghiám, phương pháp được trau dồi hác hßi vào thực hián các nhiám vụ phù hợp, đúng cách mang l¿i kết quÁ, đ¿t mục tiêu đề ra. Mặc dù có nhiều khái niám liên quan được đưa ra nhằm bổ sung, t¿o nên một đßnh nghĩa chính xác nhất. Tuy nhiên, hián nay kỹ nng được hiểu chung là <Khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế=.
Trên cơ sá tổng hợp những quan điểm trên đây, Ta có thể rút ra khái niám <kỹ nng= được hiểu là nng lực của con ngưßi trong viác vận dụng những tri thức, kinh nghiám thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tißn, để nhận biết, phán đoán và sử dụng phương pháp một cách phù hợp với từng tình huáng nhằm đ¿t hiáu quÁ cao. Khái niệm quản lý BÁn thân khái niám quÁn lý mang tính đa nghĩa nên có sự khác biát giữa nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Đồng thßi, do sự khác biát về thßi đ¿i, xã hội, chế độ, nghề nghiáp nên quÁn lý cũng có nhiều cách lý giÁi khác nhau. Xuất phát từ nhiều góc độ nghiên cứu, các hác giÁ trong và ngoài nước đã đưa ra đßnh nghĩa quÁn lý theo những cách riêng của há.
Cho đến nay, vẫn chưa có một đßnh nghĩa tháng nhất về quÁn lý. Cùng với sự phát triển của phương thức xã hội hoá sÁn xuất và sự má rộng trong nhận thức của con ngưßi các quan niám về quÁn lý l¿i càng phong phú. Các trưßng phái quÁn lý hác đã đưa ra những đßnh nghĩa về quÁn lý như sau: Theo thuyết quÁn lý của H. Fayol: <Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát.
Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy=. Với cách lý giÁi này Fayol khẳng đßnh quÁn lý là ho¿t động tất yếu của mái cơ quan, tổ chức, được đÁm bÁo thực hián bằng nm chức nng gái chung là <kế, tổ, đ¿o, kiểm=. Cụ thể bao gồm ho¿ch đßnh, tổ chức, chỉ đ¿o và kiểm tra. Quan điểm này có tính phát hián to lớn, phục vụ trực tiếp trong ho¿t động quÁn lý của nhiều nhà lãnh đ¿o hián nay.
Nhưng theo H. Cũng như Fayol, Koontz hiểu rất rõ tính <thiết yếu= cần thiết của quÁn lý trong mái ho¿t động của tổ chức, doanh nghiáp. Với ông quÁn lý là nghá thuật phái hợp nhßp nhàng, logic những nỗ lực của các cá nhân trong những công viác, nhiám vụ riêng lẻ nhằm đ¿t được các mục đích chung của toàn tổ chức. Peter F Druker: "Suy cho cùng, quản lý là thực tiễn.
Bản chất của nó không nằm ở nhận thức mà là ở hành động; kiểm chứng nó không nằm ở sự logic mà ở thành quả; quyền uy duy nhất của nó là thành tích". Đây là một tư tưáng vô cùng tiến bộ, tư tưáng của ông hướng tới viác hành động nhiều hơn là suy nghĩ, với mục tiêu tập trung vào lợi ích, kết quÁ đ¿t được trong quá trình vận hành quÁn lý. Song, dưới góc độ thßi gian thì quÁn lý được hiểu là quá trình lập kế ho¿ch và thực hián viác kiểm soát thßi gian một cách có ý thức phù hợp với các ho¿t động cụ thể, để tng tính hiáu quÁ, nng suất làm viác. Sử dụng thßi gian hiáu quÁ sẽ cho phép con 19 ngưßi "lựa chán" trÁi nghiám, quÁn lý các ho¿t động trong thßi gian cho phép và mang l¿i lợi ích thiết thực.
Như vậy, quÁn lý là quá trình tác động có tổ chức và đßnh hướng của chủ thể quÁn lý tới những đái tượng quÁn lý để điều chỉnh chúng vận động và phát triển theo những mục tiêu đề ra. Trong đó, chủ thể có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Chủ thể quÁn lý tác động lên đái tượng quÁn lý bằng các công cụ, hình thức và phương pháp thích hợp, cần thiết và dựa trên cơ sá những nguyên tắc nhất đßnh. Đái tượng quÁn lý (khách thể quÁn lý) là tiếp nhận sự tác động của chủ thể quÁn lý.
Mục tiêu quÁn lý là cái đích cần phÁi đ¿t tới t¿i một thßi điểm nhất đßnh do chủ thể quÁn lý đề ra. Khái niệm thời gian Thßi gian là thuật ngữ được dùng phổ biến trong cuộc sáng, thưßng ngày. Tuy nhiên, khái niám về thßi gian khá trừu tượng, để đßnh nghĩa được nó không phÁi điều dß dàng. Theo từ điển tiếng Viát, thßi gian là hình thức tồn t¿i cơ bÁn vật chất (cùng với không gian) trong đó vật chất vận động và phát triển liên tục không ngừng.
Không gian, thßi gian là một cặp ph¿m trù của triết hác Mac-Lenin dùng để chỉ về một hình thức tồn t¿i của vật chất (cùng với ph¿m trù vận động, trong đó không gian chỉ hình thức tồn t¿i của khách thể vật chất á ví trí nhất đßnh, kích thước nhất đßnh) và á một khung cÁnh nhất đßnh trong tương quan với những khách thể khác. Trong khi đó thßi gian chỉ hình thức tồn t¿i của các khách thể vật chất được biểu hián á mức độ lâu dài hay mau chóng (độ dài về mặt thßi gian), á sự kế tiếp trước hay sau của các giai đo¿n vận động. thßi gian thể hián sự sắp đặt của sự ra đßi và cái chết của v¿n vật. Ý nghĩa của nó là vô tận và chưa từng có trước đây.
Các nhà Toán hác l¿i quan niám thßi gian một chiều được xem là liên tục. Với Newton: <Thời gian là độc nhất, tuyệt đối và có giá trị phổ quát khắp mọi nơi=. Còn Anhxtanh cho rằng: <Thời gian là tương đối=. Trong vũ trụ gồm các Thiên hà đang giãn ná, các ngôi sao quay và các hành tinh xoắn ác, á trong đó tác độ nhanh chậm của thßi gian là khác nhau.
Do đó, quá khứ, hián t¿i và tương lai của mái thứ đều là tương đái. Thßi gian trong Vật lý được đßnh nghĩa bái phép đo của chính nó: <thời gian là những gì được đọc trên đồng hồ=. Trong kinh điển, vật lý phi tương đái, nó là một đ¿i lượng vô hướng, giáng như chiều dài, khái lượng và đián tích, thưßng được mô tÁ như một đ¿i lượng cơ bÁn. Những khái niám về thßi gian khác có thể được rút ra bằng cách 20 kết hợp giữa toán hác với các đ¿i lượng vật lý khác như chuyển động, động nng và các trưßng phụ thuộc thßi gian.
Như vậy, thßi gian là dißn biến của các tr¿ng thái vật lý, nó dißn ra theo hướng một chiều và không tuần hoàn. Đây là quy luật chung của tự nhiên, nó tồn t¿i khách quan với ý muán của con ngưßi, tuy nhiên chúng ta có thể quÁn lý, điều chỉnh quỹ thßi gian này phù hợp để t¿o nên hiáu quÁ riêng biát với bÁn thân mình. Khái niệm Kỹ năng quản lý thời gian Trong quá trình hác tập và phát triển, ai cũng nhận ra được phần nào về giá trß của thßi gian. Victor Hugo từng nhận đßnh rằng: <Cuộc đời đã ngắn ngủi như vậy mà chúng ta vẫn rút ngắn nó thêm khi bất cẩn lãng phí thời gian=.
Nó là nguồn lực không thể thiếu đái với mái mặt và cÁ sức khße. Nhưng với yêu cầu ngày càng cao của xã hội và mức độ cấp thiết của viác hoàn thành khái lượng công viác khổng lồ dẫn đến tình tr¿ng quá tÁi. Có những ngưßi <bơi= trong sự mù mß, đôi khi có lái sáng buông thÁ khiến cho thßi gian bß trôi qua một cách lãng phí. Để cÁi thián tình tr¿ng này, quÁn lý thßi gian là yếu tá vô cùng cần thiết không chỉ với đái tượng đi làm mà còn là các hác sinh, sinh viên.
Vậy quÁn lý thßi gian là gì? Theo Joe Johnson (1986) cho rằng: <Quản lý thời gian có nghĩa là kiểm soát tốt hơn cách bạn sử dụng thời gian và đưa ra những quyết định sáng suốt về cách bạn sử dụng nó=. Xét theo nhận đßnh này, quÁn lý thßi gian được hiểu đơn giÁn là viác kiểm soát sáng suát viác sử dụng quỹ thßi gian của bÁn thân. Theo Huỳnh Vn Sơn (2009) cho biết <Quản lý thời gian là biết hoạch định thời gian của mình cho những mục tiêu và những nhiệm vụ thật cụ thể. Quản lí thời gian không có nghĩa luôn tiết kiệm thời gian mà là biết làm chủ thời gian của mình khi đặt những khoảng thời gian mình đang có trong một kế hoạch thật cụ thể và chi tiết=.