Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tâm lý học và giáo dục học, tình cảm và cảm xúc giữ vai trò quan trọng đối với sự hình thành nhân cách và điều chỉnh hành vi của con người. Cảm xúc giận dữ là một trong những cảm xúc nền tảng mang tính âm tính, có chức năng tự vệ sinh học nhưng khi vượt quá giới hạn kiểm soát sẽ dẫn đến những hành vi tiêu cực, phá vỡ các mối quan hệ xã hội và thậm chí dẫn đến các hành vi vi phạm pháp luật. Ở lứa tuổi học sinh trung học cơ sở (lứa tuổi thiếu niên), sự biến đổi mạnh mẽ về mặt tâm sinh lý cùng sự phát triển ưu thế của quá trình hưng phấn tại vỏ não khiến các em dễ bị kích thích, nổi nóng, cáu gắt và gặp nhiều xung đột trong giao tiếp với người lớn lẫn bạn bè. Việc thiếu hụt kỹ năng quản lý cảm xúc giận dữ là một trong những nguyên nhân trực tiếp dẫn đến những phản ứng sai lệch và xung đột học đường.

Khóa luận tốt nghiệp "Kỹ năng quản lý cảm xúc giận dữ của học sinh trường Trung học cơ sở Châu Văn Liêm, quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh hiện nay" được tác giả Đàm Thị Bình Yên thực hiện năm 2011 tại Khoa Tâm lý - Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Hoàng Khắc Hiếu.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là xác định thực trạng kỹ năng quản lý cảm xúc giận dữ của học sinh trường Trung học cơ sở Châu Văn Liêm, quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh. Để đạt được mục đích này, tác giả xác lập 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận của vấn đề: Tìm hiểu lý luận về cảm xúc, cảm xúc giận dữ, kỹ năng quản lý cảm xúc giận dữ và đặc điểm của kỹ năng này ở lứa tuổi học sinh trung học cơ sở.
  2. Khảo sát thực trạng kỹ năng quản lý cảm xúc giận dữ của học sinh trường Trung học cơ sở Châu Văn Liêm, quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh.
  3. Tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng, trên cơ sở đó đề xuất một số kiến nghị nhằm rèn luyện và nâng cao kỹ năng quản lý cảm xúc giận dữ cho học sinh.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Kỹ năng quản lý cảm xúc giận dữ của học sinh trung học cơ sở.
  • Khách thể nghiên cứu: 389 học sinh đang học tập tại 4 khối lớp của trường Trung học cơ sở Châu Văn Liêm, quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh (gồm 3 lớp khối 6, 3 lớp khối 7, 3 lớp khối 8 và 3 lớp khối 9). Ngoài ra, nghiên cứu còn tiến hành phỏng vấn sâu trên khách thể bổ trợ gồm Ban Giám hiệu (thầy Hiệu trưởng), Tổng phụ trách Đội/Đoàn và 8 học sinh.
  • Giả thuyết nghiên cứu: Kỹ năng quản lý cảm xúc giận dữ của học sinh trường Trung học cơ sở Châu Văn Liêm có sự phân hóa ở nhiều mức độ khác nhau, trong đó tỷ lệ học sinh có kỹ năng ở mức thấp chiếm một tỷ lệ khá cao.
  • Giới hạn đề tài: Đề tài giới hạn phạm vi khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp cho học sinh lứa tuổi thiếu niên tại trường Trung học cơ sở Châu Văn Liêm, không thực hiện can thiệp thực nghiệm sư phạm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và hệ khái niệm công cụ

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tổng hợp các lý thuyết tâm lý học hoạt động, tâm lý học lứa tuổi và các công trình nghiên cứu về trí tuệ cảm xúc trong và ngoài nước:

  • Tình cảm và cảm xúc: Tác giả kế thừa quan điểm của Lê Thị Bừng, Nguyễn Xuân Thức, John Mayer, Vũ Dũng, Nguyễn Khắc Viện và Lưu Hồng Khanh; xác định cảm xúc là thái độ thể hiện rung cảm của con người đối với hiện thực khách quan trong mối liên hệ với nhu cầu và động cơ. Mô hình phân loại cảm xúc được dẫn chiếu từ C. Izard (10 cảm xúc nền tảng), Robert Plutchik (Bánh xe cảm xúc với 8 cảm xúc cơ bản) và thuyết Thất tình truyền thống.
  • Cơ sở sinh lý thần kinh của cảm xúc: Dựa trên các luận điểm của I. P. Pavlov, P. Anokhin, Tomskin, Rusolova, Simonov về sự phối hợp giữa vỏ đại não, các cơ chế dưới vỏ não (vùng đồi thị - "trạm" tiếp nhận xung động hướng tâm tối cao, vùng dưới đồi thị, cấu tạo lưới thân não, hệ thần kinh thực vật) và cơ chế nội tiết của tuyến thượng thận (tiết hoocmon adrenalin và nor-adrenalin khi hưng phấn hoặc giận dữ).
  • Chức năng của cảm xúc: Tiếp cận theo mô hình của L. S. Greenberg gồm 3 chức năng: Chức năng thông tin; Chức năng sắp xếp cho con người hành động; Chức năng xây dựng và sắp xếp mối quan hệ.
  • Cảm xúc giận dữ: Tác giả định nghĩa cảm xúc giận dữ là thái độ của con người đối với các sự vật, hiện tượng xâm phạm đến nhu cầu của chủ thể, đi kèm các biểu hiện sinh lý và thúc đẩy hành vi bột phát mà chủ thể khó kiểm soát. Tác giả đối chiếu các phân loại giận dữ của Lescarter (giận dữ đè nén, giận dữ gây hấn thẳng thừng, giận dữ gây hấn thụ động) và Burloud (giận dữ thụ động/suy yếu - "giận trắng" colère blanche và giận động mạnh - "giận đỏ" colère rouge).
  • Cấu trúc kỹ năng quản lý cảm xúc giận dữ: Kết hợp quan niệm kỹ năng như thao tác kỹ thuật (Trần Trọng Thủy, Levitov) và kỹ năng như năng lực hành động (A. Petrovski, Huỳnh Văn Sơn, Bùi Ngọc Oánh), tác giả xác định cấu trúc kỹ năng gồm 2 thành phần:
    1. Khả năng tự nhận biết cảm xúc giận dữ (TNB): Tự nhận biết đúng mức độ (theo 3 cấp độ của Roger Fisher & Daniel Shapiro: vượt tầm kiểm soát/tiêu cực, nguy hiểm/trung gian, trong tầm kiểm soát/tích cực); Tự nhận biết đúng nguyên nhân (sự kìm hãm thể lý và kìm hãm tinh thần theo Carroll E. Izard kết hợp thang nhu cầu Abraham Maslow); Tự nhận biết đúng hậu quả (đối với quan hệ, công việc, sức khỏe theo Herbert Benson); Tự nhận biết đúng các biểu hiện sinh lý - tâm lý.
    2. Khả năng tự điều khiển cảm xúc giận dữ (TĐK): Khả năng làm chủ và chuyển hóa cơn giận ở các mức độ và trong các tình huống thực tiễn.
  • Tiêu chí đánh giá mức độ kỹ năng: Rút gọn từ thang 5 mức độ của K. Platonov & G. Golubev thành 3 mức độ phù hợp với lứa tuổi THCS: Mức 1 (Mức thấp - thực hiện không đầy đủ, cần hướng dẫn), Mức 2 (Mức trung bình - thực hiện độc lập trong tình huống quen thuộc), Mức 3 (Mức cao - thành thạo và chuyển dịch linh hoạt sang tình huống mới).

Phương pháp nghiên cứu và tổ chức thu thập dữ liệu

Đề tài sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu lý luận, thực tiễn và toán thống kê:

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Mục đích và nội dung triển khai
Nghiên cứu lý luận Phân tích và tổng hợp tài liệu Thu thập, phân loại, hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước (Hoàng Ngọc Yến, Nguyễn Công Khanh, Đinh Thị Kim Thoa, Văn Thị Kim Cúc, Cao Văn Quang, Lương Trí Dũng, Nguyễn Hữu Long, Huỳnh Văn Sơn) và quốc tế (Aristotle, Seneca, Plotinus, P. M. Iacopxon, Sandra Thomas, Bozkurt, Kelly, Burns, Raymond Diguiseppe, Daniel Goleman, Paul Ekman) để xây dựng khung khái niệm và tiêu chí đánh giá.
Nghiên cứu thực tiễn Điều tra bằng bảng hỏi Sử dụng bảng hỏi chuẩn hóa gồm 60 câu hỏi để đo lường mức độ hình thành kỹ năng TNB và TĐK trên mẫu 389 học sinh thuộc 12 lớp (khối 6, 7, 8, 9) trường THCS Châu Văn Liêm.
Phương pháp phỏng vấn sâu Thực hiện phỏng vấn 8 học sinh, thầy Hiệu trưởng và cô Tổng phụ trách Đội/Đoàn để tìm hiểu sâu về nguyên nhân tâm lý, xã hội và môi trường giáo dục tác động đến kỹ năng của học sinh.
Thống kê toán học Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0 Tính toán tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định sự khác biệt (so sánh nhóm) và phân tích mối tương quan giữa các thành phần kỹ năng.

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu

Phần mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của việc quản lý cảm xúc trong đời sống tâm lý lứa tuổi thiếu niên, xác lập mục đích nghiên cứu, đối tượng, khách thể (389 học sinh), xây dựng giả thuyết khoa học, phân định 3 nhiệm vụ nghiên cứu, giới hạn phạm vi nghiên cứu và công bố hệ thống phương pháp nghiên cứu lý luận, thực tiễn cùng công cụ xử lý dữ liệu SPSS 16.0.

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề

Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết cho đề tài qua các nội dung chính:

  • Lịch sử nghiên cứu vấn đề: Điểm luận các tư tưởng từ thời cổ đại (Aristotle, Seneca, Plotinus) đến các công trình hiện đại của P. M. Iacopxon, Sandra Thomas, Bozkurt, Kelly, Burns và Raymond Diguiseppe; tổng thuật các nghiên cứu trong nước về trí tuệ cảm xúc, tổn thương tâm lý và kỹ năng sống của thiếu niên.
  • Cơ sở lý luận về tình cảm và cảm xúc: Phân tích bản chất phản xạ của cảm xúc; vai trò điều phối của vỏ não, hệ thần kinh dưới vỏ (vùng đồi thị, hệ viền, cấu tạo lưới) và hệ thần kinh thực vật; vai trò của hoocmon adrenalin và nor-adrenalin; làm rõ 3 chức năng tâm lý của cảm xúc theo L. S. Greenberg (thông tin, sắp xếp hành động, xây dựng mối quan hệ); phân tích ảnh hưởng của cảm xúc đến nhận thức và hoạt động (quy luật kích thích tối ưu của D. Hebb).
  • Cơ sở lý luận về cảm xúc giận dữ: Xác định nguồn gốc cơn giận từ sự tổn thương các bậc nhu cầu theo Maslow; phân tích các dạng giận dữ (đè nén, gây hấn thẳng thừng, gây hấn thụ động theo Lescarter; giận trắng và giận đỏ theo Burloud); chỉ ra các biểu hiện sinh lý đặc trưng trên gương mặt (cơ trán, lông mày co kéo, mắt hẹp khô cứng, khẩu hình vuông/chữ nhật, da tái hoặc đỏ) và hành vi (công kích trực tiếp, công kích gián tiếp, dịch chuyển sự công kích, đáp trả không công kích theo Linda L. Davidoff).
  • Lý luận về kỹ năng quản lý cảm xúc giận dữ: Tổng hợp các trường phái tiếp cận kỹ năng; xác lập cấu trúc kỹ năng QLCXGD gồm 2 thành tố cốt lõi: Khả năng tự nhận biết (mức độ, nguyên nhân, hậu quả, biểu hiện) và Khả năng tự điều khiển; xây dựng thang đo 3 mức độ (Thấp, Trung bình, Cao).
  • Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THCS: Phân tích sự nhảy vọt về thể chất, biến đổi nội tiết tố tuổi dậy thì, sự mất cân bằng giữa quá trình hưng phấn và ức chế thần kinh, cùng sự phát triển nhu cầu khẳng định bản thân và tính tự lập ở tuổi thiếu niên.

Chương 2: Kết quả nghiên cứu

Chương 2 trình bày toàn bộ dữ liệu khảo sát thực nghiệm và phân tích thống kê:

  • Tổ chức nghiên cứu: Mô tả đặc điểm địa bàn trường THCS Châu Văn Liêm, cơ cấu mẫu 389 học sinh phân bố đều qua 4 khối lớp (khối 6, khối 7, khối 8, khối 9) và quy trình chuẩn hóa bảng hỏi 60 câu.
  • Thực trạng kỹ năng quản lý cảm xúc giận dữ:
    • Đánh giá tổng quát mức độ kỹ năng QLCXGD của học sinh trường Châu Văn Liêm.
    • Đánh giá thực trạng khả năng tự nhận biết (TNB): Tỷ lệ học sinh nhận biết đúng các biểu hiện tâm lý theo từng mức độ giận dữ; tỷ lệ nhận biết đúng nguyên nhân xuất phát từ nhu cầu; tỷ lệ nhận biết đúng hậu quả đối với bản thân và xung quanh; tỷ lệ nhận diện biến đổi sinh lý.
    • Đánh giá thực trạng khả năng tự điều khiển (TĐK): Mức độ kiểm soát hành vi, lời nói và cảm xúc trong các tình huống mâu thuẫn điển hình ở trường học và gia đình.
  • So sánh trung bình và kiểm nghiệm sự khác biệt giữa các nhóm khách thể:
    • So sánh kỹ năng chung, khả năng TNB và khả năng TĐK theo biến số khối lớp (từ khối 6 đến khối 9).
    • So sánh theo hoàn cảnh sống và người sống chung (sống cùng bố mẹ, sống cùng người thân khác...).
    • So sánh theo thứ tự con và số lượng anh chị em trong gia đình.
  • Phân tích tương quan: Kiểm định mối tương quan giữa khả năng tự nhận biết (TNB) với khả năng tự điều khiển (TĐK), và giữa từng khả năng bộ phận với kỹ năng QLCXGD tổng thể của học sinh.
  • Phân tích nguyên nhân: Tổng hợp dữ liệu từ phỏng vấn sâu Ban Giám hiệu, Tổng phụ trách Đội và học sinh để chỉ ra các nguyên nhân chủ quan (nhận thức, kỹ năng kiềm chế) và khách quan (áp lực học tập, sự thiếu thấu hiểu từ phụ huynh, kỹ năng giáo dục tâm lý của nhà trường).

Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về cảm xúc giận dữ, chỉ ra bản chất sinh lý thần kinh, các chức năng thông tin - điều chỉnh hành vi và các dạng thức biểu hiện của cơn giận ở lứa tuổi học sinh THCS.
  2. Thiết lập được khung đánh giá kỹ năng quản lý cảm xúc giận dữ gồm 2 thành tố đo lường độc lập nhưng có mối liên hệ tương quan chặt chẽ: Khả năng tự nhận biết (TNB) và Khả năng tự điều khiển (TĐK).
  3. Đề tài cung cấp bức tranh thực trạng về kỹ năng QLCXGD trên mẫu khảo sát 389 học sinh trường THCS Châu Văn Liêm, phản ánh mức độ nhận thức của học sinh về nguyên nhân, hậu quả, biểu hiện sinh lý cũng như năng lực làm chủ hành vi khi đối diện với các tình huống xung đột thực tế.
  4. Kiểm định mối tương quan và kiểm tra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về kỹ năng giữa các khối lớp, hoàn cảnh gia đình, người sống chung và số anh chị em, giúp chỉ ra tác động rõ nét của môi trường gia đình và độ tuổi đến khả năng làm chủ cảm xúc của thiếu niên.

Hệ thống giải pháp và kiến nghị của tác giả

Dựa trên kết quả khảo sát và phỏng vấn sâu, tác giả đề xuất các nhóm kiến nghị nhằm nâng cao kỹ năng QLCXGD cho học sinh:

  • Đối với nhà trường và giáo viên: Tăng cường lồng ghép giáo dục kỹ năng sống, đặc biệt là kỹ năng nhận diện và chuyển hóa cảm xúc tiêu cực vào các hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt Đoàn - Đội; tổ chức các chuyên đề tư vấn tâm lý học đường; trang bị cho giáo viên chủ nhiệm phương pháp ứng xử sư phạm linh hoạt, tôn trọng học sinh để giảm thiểu xung đột.
  • Đối với gia đình: Phụ huynh cần thấu hiểu những biến đổi tâm sinh lý lứa tuổi thiếu niên, tạo không gian đối thoại cởi mở, tránh các biện pháp giáo dục áp đặt hoặc đòn roi gây ức chế tâm lý; rèn luyện cho con kỹ năng bình tĩnh giải quyết bất đồng.
  • Đối với bản thân học sinh: Chủ động học hỏi các kỹ thuật điều hòa cảm xúc cơ bản (như hít thở sâu, tự đối thoại tích cực, tạm thời rời khỏi tình huống xung đột); nâng cao ý thức về hậu quả của sự nóng giận để kiểm soát hành vi.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khóa luận góp phần cụ thể hóa khái niệm, cấu trúc và tiêu chí đánh giá kỹ năng quản lý cảm xúc giận dữ dành riêng cho đối tượng học sinh trung học cơ sở tại Việt Nam, kết hợp lý thuyết tâm lý học hành vi và sinh lý học thần kinh.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ công cụ bảng hỏi 60 câu có thể ứng dụng trong chẩn đoán, đánh giá kỹ năng sống của học sinh; đồng thời cung cấp dữ liệu thực chứng phục vụ công tác quản lý giáo dục và tư vấn tâm lý tại các trường THCS trên địa bàn đô thị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi mẫu: Nghiên cứu được triển khai trên cỡ mẫu 389 học sinh tại duy nhất một cơ sở giáo dục là trường THCS Châu Văn Liêm (quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh). Tính đại diện cho học sinh THCS trên toàn địa bàn thành phố hoặc các khu vực ngoại thành, nông thôn còn hạn chế do sự khác biệt về môi trường sống và điều kiện giáo dục.
  • Hạn chế về phương pháp can thiệp: Đề tài dừng lại ở mức độ khảo sát mô tả thực trạng, phân tích tương quan và đề xuất giải pháp lý thuyết; chưa tiến hành thực nghiệm sư phạm hoặc xây dựng mô hình can thiệp tâm lý trực tiếp để kiểm chứng hiệu quả của các biện pháp rèn luyện kỹ năng đề xuất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô khảo sát trên nhiều trường THCS thuộc các quận/huyện khác nhau; xây dựng và thử nghiệm chương trình tập huấn kỹ năng quản lý cảm xúc giận dữ cho học sinh; nghiên cứu sâu hơn về sự ảnh hưởng của mạng xã hội và truyền thông số đối với cảm xúc của thanh thiếu niên hiện nay.

Giá trị tham khảo và ứng dụng thực tiễn

Khóa luận là nguồn tư liệu hữu ích cho nhiều đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tâm lý học, Giáo dục học, Công tác xã hội: Có thể tham khảo cách thức xây dựng cơ sở lý luận về cảm xúc, cấu trúc kỹ năng, kỹ thuật thiết kế bảng hỏi 60 câu và quy trình phân tích dữ liệu thống kê bằng SPSS trong nghiên cứu tâm lý học đường.
  • Cán bộ quản lý giáo dục và Giáo viên Tổng phụ trách Đội, Đoàn: Sử dụng làm tài liệu tham khảo để thiết kế các chương trình giáo dục kỹ năng sống, hoạt động trải nghiệm và chuyên đề sinh hoạt dưới cờ chuyên sâu về làm chủ cảm xúc.
  • Chuyên viên tư vấn tâm lý học đường và Giáo viên chủ nhiệm: Vận dụng các dấu hiệu nhận diện biểu hiện sinh lý, phân loại cơn giận (đè nén, gây hấn thẳng thừng, gây hấn thụ động) để nhận biết sớm các nguy cơ xung đột tâm lý ở học sinh, từ đó có biện pháp tham vấn phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Cấu trúc kỹ năng quản lý cảm xúc giận dữ trong khóa luận gồm những thành phần nào?

Theo khung lý thuyết của tác giả, kỹ năng quản lý cảm xúc giận dữ được cấu thành từ 2 khả năng cơ bản:

  1. Khả năng tự nhận biết cảm xúc giận dữ (TNB): Bao gồm nhận biết đúng mức độ của cơn giận (tiêu cực/vượt tầm kiểm soát, nguy hiểm/trung gian, tích cực/trong tầm kiểm soát), nhận biết đúng nguyên nhân (sự kìm hãm thể lý và tinh thần gắn với các nhu cầu), nhận biết đúng hậu quả (sức khỏe, mối quan hệ, công việc) và nhận biết đúng các biểu hiện sinh lý - tâm lý.
  2. Khả năng tự điều khiển cảm xúc giận dữ (TĐK): Bao gồm năng lực điều hòa cảm xúc đúng mức độ và làm chủ hành vi, lời nói trong các tình huống giao tiếp cụ thể.

2. Tác giả đã sử dụng phân loại cảm xúc giận dữ của những nhà nghiên cứu nào?

Tác giả dẫn chiếu và phân tích 2 cách phân loại:

  • Phân loại của Lescarter: Gồm 3 dạng: (1) Giận dữ đè nén; (2) Giận dữ gây hấn thẳng thừng; (3) Giận dữ gây hấn thụ động. Tác giả đánh giá cao và lựa chọn mô hình này vì tính đầy đủ, bao quát.
  • Phân loại của Burloud: Gồm: (1) Giận dữ thụ động - suy yếu ("giận trắng" - colère blanche, mạch máu co lại, tim đập chậm, da tái xám); (2) Giận động mạnh ("giận đỏ" - colère rouge, nhíu mày, nghiến răng, mạch máu cổ phình to, mặt đỏ).

3. Quy mô mẫu khảo sát và các phương pháp thu thập dữ liệu của đề tài được tổ chức như thế nào?

Đề tài thực hiện khảo sát trên mẫu 389 học sinh tại 12 lớp thuộc cả 4 khối (khối 6, 7, 8, 9) của trường THCS Châu Văn Liêm, quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh thông qua bảng hỏi gồm 60 câu. Dữ liệu định lượng được bổ trợ bằng phương pháp phỏng vấn sâu trên 8 học sinh, thầy Hiệu trưởng và cô Tổng phụ trách Đội/Đoàn; toàn bộ số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0.

4. Tác giả xác lập bao nhiêu mức độ hình thành kỹ năng cho học sinh THCS?

Thay vì áp dụng 5 mức độ của K. Platonov và G. Golubev, tác giả đã điều chỉnh thành 3 mức độ phù hợp với đặc điểm lứa tuổi THCS:

  • Mức độ 1 (Mức thấp): Học sinh có kiến thức nhưng thực hiện thao tác chưa đầy đủ và chỉ thực hiện được khi có sự hướng dẫn trực tiếp.
  • Mức độ 2 (Mức trung bình): Học sinh tự thực hiện được hành động theo quy trình đã biết trong các tình huống quen thuộc, chưa chuyển dịch sang tình huống mới.
  • Mức độ 3 (Mức cao): Học sinh tự thực hiện thành thạo trong tình huống quen thuộc và có khả năng vận dụng linh hoạt kỹ năng sang các tình huống mới.

5. Nguồn gốc nảy sinh cảm xúc giận dữ được lý giải như thế nào trong khóa luận?

Dẫn luận từ quan điểm "giận dữ là tiếng kêu để được tôn trọng" kết hợp với lý thuyết của Carroll E. Izard và tháp nhu cầu Abraham Maslow, tác giả xác định nguồn gốc nảy sinh cơn giận là do chủ thể bị kìm hãm hoặc tổn thương về mặt thể lý (đau đớn, mệt mỏi, khó chịu) và kìm hãm về mặt tinh thần (bị lừa dối, đối xử bất công, bị xâm phạm nhu cầu an toàn, nhu cầu giao lưu tình cảm, nhu cầu tôn trọng hoặc nhu cầu thể hiện bản thân).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đàm Thị Bình Yên đã xây dựng một hệ thống cơ sở lý luận hoàn chỉnh về cảm xúc giận dữ và cấu trúc kỹ năng quản lý cảm xúc giận dữ ở lứa tuổi học sinh trung học cơ sở. Thông qua khảo sát thực tiễn 389 học sinh tại trường THCS Châu Văn Liêm (TP. Hồ Chí Minh) bằng bảng hỏi 60 câu và phỏng vấn sâu, đề tài đã phản ánh rõ thực trạng khả năng tự nhận biết và tự điều khiển cơn giận của học sinh, đồng thời chỉ ra mối tương quan giữa các yếu tố nhân khẩu học, hoàn cảnh gia đình với mức độ hình thành kỹ năng. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thiết thực cho công tác giảng dạy, giáo dục kỹ năng sống và tư vấn tâm lý học đường hiện nay.