Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Tâm lý học với đề tài "Kỹ năng giao tiếp với trẻ khuyết tật của nhân viên công tác xã hội", mã số chuyên ngành 9.01, được tác giả Phan Thị Thanh Hương thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Phạm Tất Dong, bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam năm 2018.

Tính cấp thiết của luận án xuất phát từ vai trò của kỹ năng giao tiếp trong việc thích ứng xã hội và quản lý khủng hoảng cá nhân (Segrin, 2000). Công tác xã hội là nghề nghiệp trợ giúp nhân văn đã phát triển tại 84 quốc gia, hướng tới các nhóm yếu thế, trong đó trẻ khuyết tật là đối tượng chịu nhiều tổn thương về thể chất, tâm lý và rào cản xã hội. Đội ngũ nhân viên công tác xã hội giữ vai trò làm cầu nối tiếp cận nguồn lực, tham vấn phục hồi chức năng, hỗ trợ pháp lý và thúc đẩy tiến trình hòa nhập cộng đồng cho trẻ. Tuy nhiên, thực tế môi trường chăm sóc tại các cơ sở bảo trợ xã hội còn nhiều bất cập về chuyên môn và đạo đức giao tiếp. Theo số liệu từ Đề án 32 của Chính phủ được luận án trích dẫn, có tới 81,5% nhân viên công tác xã hội chưa qua đào tạo bài bản. Những hạn chế này bộc lộ rõ nét trong quá trình giao tiếp trực tiếp với trẻ khuyết tật, làm suy giảm chất lượng can thiệp và hỗ trợ thay đổi.

Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng kỹ năng giao tiếp với trẻ khuyết tật của nhân viên công tác xã hội cùng các yếu tố ảnh hưởng, luận án đề xuất các biện pháp tâm lý – sư phạm và tổ chức thực nghiệm nhằm nâng cao kỹ năng giao tiếp với trẻ khuyết tật của nhân viên công tác xã hội.

Hệ thống nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được xác định gồm 4 nội dung:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp của nhân viên công tác xã hội với trẻ khuyết tật trong và ngoài nước nhằm xác định cơ sở lý luận của đề tài.
  2. Xác định cơ sở lý luận về kỹ năng giao tiếp của nhân viên công tác xã hội với trẻ khuyết tật; xác định các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến kỹ năng giao tiếp với trẻ khuyết tật của nhân viên công tác xã hội.
  3. Làm rõ thực trạng về biểu hiện và mức độ kỹ năng giao tiếp với trẻ khuyết tật của nhân viên công tác xã hội, mức độ tác động của các yếu tố chủ quan và khách quan tới kỹ năng giao tiếp này.
  4. Đề xuất biện pháp tâm lý – sư phạm và tổ chức thực nghiệm tác động nhằm nâng cao một số kỹ năng giao tiếp của nhân viên công tác xã hội với trẻ khuyết tật.

Đối tượng nghiên cứu: Biểu hiện và mức độ kỹ năng giao tiếp với trẻ khuyết tật của nhân viên công tác xã hội.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể khảo sát: 353 nhân viên công tác xã hội đang làm việc trực tiếp với trẻ khuyết tật tại các cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở dạy nghề và tạo việc làm; 53 cán bộ quản lý cơ sở bảo trợ xã hội; 5 trẻ khuyết tật vận động tại Trung tâm dạy nghề và tạo việc làm cho người tàn tật Thành phố Hồ Chí Minh tham gia nghiên cứu trường hợp và thực nghiệm.
  • Nội dung nghiên cứu: Tập trung vào 5 kỹ năng thành phần, gồm: kỹ năng tạo ấn tượng ban đầu ở trẻ khuyết tật; kỹ năng tạo cảm xúc tích cực với trẻ khuyết tật; kỹ năng ứng xử linh hoạt, mềm dẻo với trẻ khuyết tật; kỹ năng xây dựng niềm tin giữa nhân viên công tác xã hội với trẻ khuyết tật; kỹ năng tư vấn thuyết phục trẻ khuyết tật; cùng các yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng. Luận án đi sâu nghiên cứu kỹ năng giao tiếp với nhóm trẻ khuyết tật vận động nhiều hơn các dạng tật khác do đặc thù phần lớn trẻ dạng này vẫn bảo lưu khả năng nghe, nói và hiểu khi tương tác.
  • Địa bàn nghiên cứu: Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh An Giang.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan lịch sử nghiên cứu trong luận án được cấu trúc theo hai nguồn ngữ liệu chính: công trình quốc tế và công trình tại Việt Nam.

Đối với các nghiên cứu ngoài nước, tác giả phân chia thành ba nhóm nội dung trọng tâm:

  • Nghiên cứu chung về tầm quan trọng của kỹ năng giao tiếp: George Herbert Mead (1934) với thuyết tương tác biểu trưng đã phát hiện vai trò của việc thấu hiểu hành vi người khác trong việc điều chỉnh nhận thức, hành vi và phát triển cái tôi cá nhân. Kadushin và Kadushin (1997) phân tích giao tiếp dưới góc độ chia sẻ cảm xúc, ý tưởng qua hệ thống biểu tượng ngôn ngữ và phi ngôn ngữ. Lussier (2008) nhấn mạnh các kỹ năng giải quyết xung đột, lắng nghe, quản lý cảm xúc bản thân, tư duy tích cực và tạo ấn tượng ban đầu trong việc duy trì gắn kết tổ chức.
  • Nghiên cứu về kỹ năng thành phần: V.P. Zakharov xác định hệ thống năng lực giao tiếp gồm 9 kỹ năng cụ thể (thiết lập quan hệ, cân bằng nhu cầu, lắng nghe, tự chủ cảm xúc, tự kiềm chế, diễn đạt mạch lạc, linh hoạt mềm dẻo, thuyết phục, điều khiển quá trình giao tiếp) và xây dựng thang đo trắc nghiệm tương ứng. McCarthy (1978) nhấn mạnh các tiêu chuẩn về tính dễ hiểu, sự thật và chân thành. Wismer (1998) phân tích mô hình truyền thông gồm cảm xúc bản thân, truyền cảm xúc và thể hiện hành vi. Kyrbanova và Ph. Rakhmamlina phân chia giao tiếp thành 3 nhóm kỹ năng: định hướng trước giao tiếp, tiếp xúc trong giao tiếp và nhóm kỹ năng đặc thù theo định hướng giá trị. Waldeck và cộng sự (2012) qua tổng hợp 347 công trình từ 10 tạp chí chuyên ngành đã xác định 6 năng lực giao tiếp cốt lõi. Trong lĩnh vực nghề nghiệp, Lull, Funk và Piersol (1955), Locker (1997), Jay (2005), Smith (2005), Grey (2010), Rossetto và Murphy (2010) đã phân tích kỹ năng giao tiếp chuyên biệt trong quản lý, hành chính và kế toán.
  • Nghiên cứu kỹ năng giao tiếp của nhân viên công tác xã hội với trẻ em và trẻ khuyết tật: Allen và Wood (1978) xem xét tính phù hợp trong việc thực hiện chức năng thông tin. Dựa trên lý thuyết của Carl Rogers và Carkhuff, Toseland và Spielberg (1982) khẳng định nhân viên công tác xã hội cần giao tiếp để thân chủ khám phá sự đồng cảm, chân thật và tiềm năng bản thân. Di Blasi và cộng sự (2001) chứng minh kỹ năng giao tiếp chuyên nghiệp tạo ra sự phục hồi sức khỏe tích cực. Pamela Trevithick và cộng sự (2004), Kevin Barnes-Ceeney và Amanda Naylor (2005), Donald Forrester và cộng sự (2007) chỉ ra các kỹ năng thiết yếu như thấu cảm, phản xạ, đặt câu hỏi đóng/mở và xử lý kháng cự. Limor Rosenberg và cộng sự (2017) xác định mối quan hệ tương tác giữa khả năng vận động và kỹ năng giao tiếp xã hội ở trẻ. Các công trình của Nerdrum và Lundquist (1995), Gibson và Mitchell (1995), Hepworth, Rooney và Larsen (1997), Dalzell và Chamberlain (2006), Winter (2011), Trevithick (2012 với danh mục 80 kỹ năng), Lefevre (2013) đã xác định các kỹ năng giao tiếp lấy trẻ em làm trung tâm, tôn trọng đạo đức và điều chỉnh rào cản tâm lý.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu được điểm lại theo ba hướng tiếp cận:

  • Hướng tiếp cận cấu trúc nhóm kỹ năng: Hoàng Anh, Nguyễn Thanh Bình, Vũ Kim Thanh (2004) chia thành kỹ năng định hướng, định vị và điều khiển. Trần Thị Thanh Hà (2005) nghiên cứu kỹ năng giao tiếp trong vận động quần chúng. Nhữ Văn Thao (2012) khảo sát kỹ năng thiết lập quan hệ, truyền đạt thông tin và xử lý thông tin phản hồi của chính trị viên quân đội. Nguyễn Văn Đồng (2012) phân loại thành kỹ năng giao tiếp ngôn ngữ, phi ngôn ngữ và liên nhân cách.
  • Hướng tiếp cận kỹ năng thành phần trong ngành nghề: Mai Hữu Khuê nghiên cứu kỹ năng nghe, đọc, viết, nói trong hành chính; Thái Trí Dũng (2003) nghiên cứu giao tiếp kinh doanh; Vũ Dũng (2003) khảo sát kỹ năng tạo lập quan hệ, lắng nghe, phản hồi trong quản lý; Đinh Văn Đáng (2004) nghiên cứu kỹ năng trong hoạt động du lịch.
  • Hướng tiếp cận công tác xã hội và người khuyết tật: Tài liệu tập huấn Công tác xã hội (1997) nêu các kỹ năng thu thập thông tin, ra quyết định, tư vấn. Tài liệu tập huấn của UNICEF và Ủy ban Dân số Gia đình và Trẻ em Việt Nam (2005) xác định các kỹ năng tham vấn cơ bản bằng lời và không lời. Nguyễn Ngọc Lâm (2011) phân chia kỹ năng giao tiếp của học viên ngành chăm sóc người khuyết tật theo 3 nhóm định hướng, định vị, điều khiển. Nguyễn Thị Kim Hoa và cộng sự (2014) chỉ rõ các kỹ năng phi ngôn ngữ, đọc khẩu hình môi, ngôn ngữ ký hiệu và lắng nghe khi trợ giúp người khuyết tật.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Phần lớn các nghiên cứu trong nước chỉ tiếp cận kỹ năng giao tiếp ở góc độ lý luận chung, kỹ năng nghề nghiệp đại cương hoặc công tác xã hội với đối tượng chung. Chưa có công trình nào nghiên cứu thực chứng và hệ thống về kỹ năng giao tiếp của nhân viên công tác xã hội với trẻ khuyết tật dưới góc độ chuyên ngành Tâm lý học; chưa làm rõ thực trạng mức độ biểu hiện từng kỹ năng thành phần theo các tiêu chí đánh giá đo lường cụ thể và chưa kiểm chứng các biện pháp tác động tâm lý – sư phạm nhằm nâng cao kỹ năng này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết, luận án xây dựng hệ thống khái niệm công cụ dựa trên sự tổng hợp các trường phái tâm lý học:

  • Khái niệm kỹ năng: Luận án phân tích quan niệm xem kỹ năng là mặt kỹ thuật thao tác (Crucheski, 1981; Kixegof, 1996; Trần Hữu Luyến, 2008), quan niệm kỹ năng là biểu hiện năng lực cá nhân dựa trên tri thức và kinh nghiệm (Platonov, 1967; Hoàng Anh, Nguyễn Thạc; Vũ Dũng; Trần Quốc Thành; Phạm Tất Dong, Nguyễn Hải Khoát, Nguyễn Quang Uẩn, 1995; Nguyễn Hữu Hùng, 2016) và quan niệm kỹ năng gắn với thái độ, hành vi ứng xử (Bùi Thị Xuân Mai, 2007; Nguyễn Phương Huyền, 2012; Nguyễn Hiệp Thương, 2016). Khái niệm công cụ của luận án xác định: "Kỹ năng là sự vận dụng kiến thức, kinh nghiệm của cá nhân trong những hoàn cảnh cụ thể để thực hiện hoạt động có hiệu quả". Luận án xác định 3 tiêu chí đánh giá kỹ năng: tính đúng đắn, tính thuần thục và tính linh hoạt; quy trình hình thành kỹ năng gồm 3 giai đoạn: hiểu mục đích thao tác, vận dụng luyện tập và thực hiện linh hoạt loại bỏ thao tác thừa.
  • Khái niệm giao tiếp: Tổng hợp quan điểm trao đổi thông tin (Goffman, 1969; Nguyễn Văn Hậu, Nguyễn Thị Thu Vân), quan hệ xã hội và nhân cách (Zakharov; Leontiev, 1971; Lomov, 2000; Nguyễn Quang Uẩn, Trần Hữu Luyến, Trần Quốc Thành). Khái niệm công cụ đề xuất: "Giao tiếp là hoạt động có mục đích của con người, thông qua đó con người tạo ấn tượng với nhau, trao đổi thông tin, tác động qua lại với nhau về cảm xúc, hình thành mối quan hệ tin tưởng".
  • Trẻ khuyết tật và đặc điểm tâm lý: Khái niệm dựa trên Phân loại quốc tế ICF của WHO (2001) và Luật Người khuyết tật Việt Nam (2010) với 6 dạng tật và 3 mức độ (đặc biệt nặng, nặng, nhẹ theo Nghị định 28/2012/NĐ-CP). Đặc điểm tâm lý xã hội dựa trên phân tích của Hanoch Livneh và Richard F. Antonak (2005) gồm 6 vấn đề: căng thẳng, biến đổi thiếu hụt cơ thể, gia tăng dấu hiệu bệnh tật, bối rối không dự đoán trước trong tính cách, suy giảm chất lượng cuộc sống; cùng các giai đoạn thích nghi: khủng hoảng, sốc, phòng vệ từ chối, đau buồn trầm cảm, giận dữ thù địch, tái thích nghi tái định hướng.
  • Nhân viên công tác xã hội: Khái niệm của Hiệp hội các nhà công tác xã hội chuyên nghiệp quốc tế (IASW) và Nguyễn Thị Kim Hoa (2014).
  • Khái niệm kỹ năng giao tiếp với trẻ khuyết tật của nhân viên công tác xã hội: Luận án định nghĩa là sự vận dụng tri thức, kinh nghiệm vào thực hiện hiệu quả các hành động giao tiếp (tạo ấn tượng ban đầu, tạo cảm xúc tích cực, ứng xử mềm dẻo linh hoạt, xây dựng niềm tin, tư vấn thuyết phục) nhằm tăng cường hoặc khôi phục chức năng xã hội, hỗ trợ trẻ vượt qua rào cản và tham gia bình đẳng vào đời sống xã hội.

Khung phương pháp luận gồm 4 cách tiếp cận:

  • Tiếp cận liên văn hóa (Sitaram & Lawrence, 1979): Nhận diện giá trị văn hóa và sự khác biệt trong môi trường giao tiếp đặc thù giữa nhân viên và từng dạng trẻ khuyết tật.
  • Tiếp cận hoạt động (A.N. Leontiev): Xem xét giao tiếp thông qua cấu trúc hành động và phương thức tương tác thực tế của nhân viên.
  • Tiếp cận hệ thống: Đánh giá kỹ năng giao tiếp như một chỉnh thể chịu sự chi phối đa chiều từ các yếu tố chủ quan và khách quan.
  • Tiếp cận quyền con người: Thúc đẩy quyền sống bình đẳng, học tập, phát triển và bày tỏ quan điểm của trẻ khuyết tật.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu lý luận và pháp lý.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (khảo sát thử trên 277 người; khảo sát chính thức trên 353 nhân viên công tác xã hội).
  • Phương pháp chuyên gia xin ý kiến chuẩn hóa thang đo và tiêu chí.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu (PVS) cán bộ quản lý và nhân viên.
  • Phương pháp quan sát hành vi giao tiếp trong hoạt động chăm sóc, giáo dục.
  • Phương pháp thực nghiệm tác động tâm lý – sư phạm trên nhóm trẻ khuyết tật vận động.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp (5 trường hợp trẻ khuyết tật vận động).
  • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm SPSS tính điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định t-test, phân tích phương sai ANOVA, phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp với trẻ khuyết tật của nhân viên công tác xã hội

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài. Luận án chỉ ra sự phát triển của nghiên cứu kỹ năng giao tiếp từ góc độ trao đổi thông tin thuần túy sang tiếp cận hệ thống nhân cách, hành vi nghề nghiệp. Các nghiên cứu quốc tế đã xây dựng nhiều bộ kỹ năng chuyên sâu cho nhân viên công tác xã hội làm việc với trẻ em (như 80 kỹ năng can thiệp của P. Trevithick, mô hình 3 giai đoạn truyền thông của K. Winter, các năng lực cốt lõi theo quyền trẻ em của M. Lefevre). Tại Việt Nam, nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp của nhân viên công tác xã hội đã được đề cập nhưng chủ yếu dừng lại ở mô tả vai trò hoặc kỹ năng tham vấn chung cho các nhóm đối tượng người khuyết tật, chưa có công trình nào đánh giá thực trạng mức độ kỹ năng giao tiếp với trẻ khuyết tật dưới góc độ tâm lý học thực nghiệm. Đây là cơ sở xác định tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống lý luận và công cụ đo lường trong các chương kế tiếp.

Chương 2: Cơ sở lí luận về kỹ năng giao tiếp với trẻ khuyết tật của nhân viên công tác xã hội

Chương 2 tập trung giải quyết hệ thống khái niệm công cụ, bản chất tâm lý và cấu trúc kỹ năng giao tiếp của nhân viên công tác xã hội với trẻ khuyết tật. Căn cứ vào nghiên cứu mang tính phát hiện (phỏng vấn sâu, quan sát và chuyên gia trên 277 nhân viên công tác xã hội), luận án xác định cấu trúc kỹ năng giao tiếp gồm 5 kỹ năng thành phần:

  • Kỹ năng tạo ấn tượng ban đầu ở trẻ khuyết tật: Gồm tri giác ngoại hình, cử chỉ chào đón, ánh mắt, nụ cười, tạo khoảng cách không gian phù hợp nhằm thiết lập ranh giới an toàn cho trẻ.
  • Kỹ năng tạo cảm xúc tích cực với trẻ khuyết tật: Nhận biết biến đổi cảm xúc, biểu đạt sự ấm áp, khích lệ tâm lý, giải tỏa căng thẳng và mặc cảm tự ti của trẻ.
  • Kỹ năng ứng xử linh hoạt, mềm dẻo với trẻ khuyết tật: Nhanh nhạy chuyển đổi phương thức tương tác khi xảy ra tình huống bất thường, kiên nhẫn xử lý các phản ứng cảm xúc tiêu cực hoặc hành vi chống đối của trẻ.
  • Kỹ năng xây dựng niềm tin giữa nhân viên công tác xã hội với trẻ khuyết tật: Thể hiện sự tôn trọng, nhất quán giữa lời nói và việc làm, bảo mật thông tin riêng tư, tạo cảm giác được chở che và công nhận giá trị bản thân của trẻ.
  • Kỹ năng tư vấn thuyết phục trẻ khuyết tật: Sử dụng ngôn ngữ dễ hiểu, gợi mở nhu cầu, hướng dẫn kỹ năng tự phục vụ, giải thích chính sách và định hướng trẻ tham gia hoạt động phục hồi chức năng, học nghề.

Luận án xác lập 3 tiêu chí đánh giá cho từng kỹ năng thành phần: tính đúng đắn, tính thuần thục và tính linh hoạt. Đồng thời, chương 2 chỉ ra các nhóm yếu tố ảnh hưởng gồm: nhóm yếu tố chủ quan (nhận thức nghề nghiệp, động cơ, cảm xúc, kinh nghiệm, sức khỏe) và nhóm yếu tố khách quan (môi trường làm việc, tính chất dạng tật của trẻ, cơ sở vật chất trung tâm, sự phối hợp gia đình, áp lực công việc).

Chương 3: Tổ chức thực hiện và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày quy trình triển khai nghiên cứu, địa bàn khảo sát, đặc điểm mẫu nghiên cứu và việc chuẩn hóa công cụ đo lường. Nghiên cứu thực hiện khảo sát thử để tính toán độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và độ giá trị nội dung trước khi điều tra chính thức trên 353 nhân viên công tác xã hội và 53 cán bộ quản lý tại Thành phố Hồ Chí Minh và An Giang. Luận án xây dựng thang đánh giá mức độ kỹ năng giao tiếp gồm các khoảng điểm tương ứng với các mức độ: rất thấp, thấp, trung bình, cao, rất cao.

Nhóm khách thể khảo sát Số lượng (n) Địa bàn / Đơn vị Mục đích nghiên cứu
Nhân viên công tác xã hội 353 TP. Hồ Chí Minh và tỉnh An Giang (cơ sở BTXH, cơ sở dạy nghề, lớp VLVH ĐH Lao động - Xã hội Cơ sở II) Khảo sát thực trạng mức độ kỹ năng giao tiếp và các yếu tố ảnh hưởng
Cán bộ quản lý cơ sở 53 Các cơ sở bảo trợ xã hội và dạy nghề tại TP. Hồ Chí Minh và An Giang Đánh giá đối chứng thực trạng kỹ năng của nhân viên
Trẻ khuyết tật vận động 5 Trung tâm dạy nghề và tạo việc làm cho người tàn tật TP. Hồ Chí Minh Nghiên cứu trường hợp và thực nghiệm tác động tâm lý – sư phạm
Khảo sát thử nghiệm 277 Nhân viên công tác xã hội tại các cơ sở trợ giúp xã hội Kiểm định độ tin cậy và giá trị công cụ thang đo

Chương 4: Kết quả và bàn luận về kỹ năng giao tiếp với trẻ khuyết tật của nhân viên công tác xã hội

Chương 4 trình bày toàn bộ số liệu thống kê thực trạng, phân tích các mối tương quan và báo cáo kết quả thực nghiệm:

  • Thực trạng chung: Mức độ kỹ năng giao tiếp với trẻ khuyết tật của nhân viên công tác xã hội hiện nay nhìn chung chỉ đạt mức độ trung bình trên toàn bộ 5 kỹ năng thành phần.
  • Thực trạng từng kỹ năng thành phần theo 3 tiêu chí (đúng đắn, thuần thục, linh hoạt):
    • Kỹ năng tạo ấn tượng ban đầu: Nhân viên thể hiện tương đối tốt về tiêu chí tính đúng đắn nhưng tính linh hoạt trong việc xử lý các phản ứng dè dặt ban đầu của trẻ còn hạn chế.
    • Kỹ năng tạo cảm xúc tích cực: Điểm số phản ánh nhân viên có sự đồng cảm, tuy nhiên kỹ thuật gợi mở và duy trì trạng thái cảm xúc ổn định cho trẻ chưa đạt độ thuần thục cao.
    • Kỹ năng ứng xử linh hoạt, mềm dẻo: Thể hiện sự lúng túng khi gặp các phản ứng bất thường hoặc trạng thái tâm lý tiêu cực bột phát ở trẻ.
    • Kỹ năng xây dựng niềm tin: Điểm đánh giá ở mức trung bình; nhân viên chưa thực sự làm cho trẻ cảm thấy hoàn toàn an tâm chia sẻ các vướng mắc cá nhân sâu kín.
    • Kỹ năng tư vấn thuyết phục: Tiêu chí tính đúng đắn có điểm cao hơn tính linh hoạt; việc vận dụng các phương tiện trực quan và kỹ thuật thuyết phục phù hợp với năng lực nhận thức của từng dạng tật còn nhiều rào cản.
  • Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng: Kết quả phân tích hồi quy và tương quan (n=353) cho thấy cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan đều tác động đến kỹ năng giao tiếp. Trong đó, nhận thức nghề nghiệp, sự say mê công việc và kiến thức về tâm lý trẻ khuyết tật có tương quan thuận rõ nét với mức độ kỹ năng; yếu tố ảnh hưởng yếu nhất tới kỹ năng giao tiếp là áp lực công việc.
  • Kết quả thực nghiệm tác động: Tác giả thiết kế và tiến hành biện pháp tâm lý – sư phạm nhằm nâng cao kỹ năng giao tiếp của nhân viên với trẻ khuyết tật vận động. Kết quả so sánh trước và sau thực nghiệm trên 3 kỹ năng cốt lõi (tạo ấn tượng ban đầu, ứng xử linh hoạt mềm dẻo và xây dựng niềm tin) cho thấy sự gia tăng điểm số có ý nghĩa thống kê, khẳng định tính hiệu quả của biện pháp tác động đã xây dựng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Bổ sung và hệ thống hóa lý thuyết tâm lý học chuyên ngành về kỹ năng giao tiếp nghề nghiệp của nhân viên công tác xã hội trong tương tác với đối tượng đặc thù là trẻ khuyết tật.
  • Xây dựng định nghĩa công cụ về kỹ năng giao tiếp với trẻ khuyết tật của nhân viên công tác xã hội, xác lập cấu trúc gồm 5 kỹ năng thành phần (tạo ấn tượng ban đầu, tạo cảm xúc tích cực, ứng xử mềm dẻo linh hoạt, xây dựng niềm tin, tư vấn thuyết phục) gắn với 3 tiêu chí đánh giá (tính đúng đắn, tính thuần thục, tính linh hoạt).
  • Chỉ ra các giai đoạn hình thành kỹ năng và phân loại các nhóm yếu tố chủ quan, khách quan chi phối kỹ năng giao tiếp của nhân viên trong môi trường bảo trợ xã hội.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Phản ánh bức tranh thực trạng thực chứng: mức độ kỹ năng giao tiếp với trẻ khuyết tật của nhân viên công tác xã hội tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và An Giang hiện nay đang ở mức độ trung bình.
  • Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chi phối, trong đó chỉ ra yếu tố áp lực công việc có mức độ tác động yếu nhất đến kỹ năng giao tiếp của nhân viên.
  • Đề xuất và thực nghiệm thành công hệ thống biện pháp tâm lý – sư phạm, chứng minh tính khả thi của việc bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kỹ năng tạo ấn tượng, ứng xử linh hoạt và tạo lập niềm tin đối với trẻ khuyết tật vận động.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất từ luận án:

  • Đối với các cơ sở đào tạo: Cần hoàn thiện khung chương trình đào tạo ngành Công tác xã hội và Tâm lý học, tăng thời lượng rèn luyện kỹ năng thực hành giao tiếp trực tiếp với trẻ khuyết tật; đưa chuyên đề tâm lý học trẻ khuyết tật vào giảng dạy chính khóa.
  • Đối với các trung tâm bảo trợ xã hội và cơ sở nuôi dưỡng: Xây dựng quy chế làm việc thân thiện, định kỳ tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng nghề nghiệp, cải thiện điều kiện cơ sở vật chất tạo môi trường mở cho trẻ giao tiếp.
  • Đối với nhân viên công tác xã hội: Cần nâng cao ý thức tự rèn luyện, chủ động trau dồi kiến thức về đặc điểm tâm lý từng dạng tật, rèn luyện sự nhạy cảm, tính kiên nhẫn và lòng tôn trọng nhân cách của trẻ khuyết tật.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế:

  • Luận án tập trung khảo sát sâu vào nhóm trẻ khuyết tật vận động do đặc điểm nhóm này phần lớn còn giữ được khả năng nghe, nói và hiểu, do đó chưa bao quát hết các dạng tật đặc thù khác như khuyết tật nghe nói (khiếm thính), khuyết tật nhìn (khiếm thị), khuyết tật trí tuệ hay khuyết tật thần kinh tâm thần.
  • Phạm vi địa bàn khảo sát thực tiễn chỉ giới hạn tại hai tỉnh, thành phía Nam là Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh An Giang, chưa so sánh đối chiếu với các vùng miền khác trên cả nước.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các dạng tật phức tạp hơn đòi hỏi các phương tiện giao tiếp thay thế hoặc tăng cường (ngôn ngữ ký hiệu, chữ Braille, tranh ảnh giao tiếp PECS).
  • Mở rộng mẫu khảo sát tại nhiều vùng địa lý, so sánh sự khác biệt về kỹ năng giao tiếp giữa các cơ sở công lập và cơ sở ngoài công lập.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Giảng viên, nghiên cứu sinh, sinh viên ngành Tâm lý học và Công tác xã hội (đặc biệt tại Khoa Giáo dục Trường Đại học Sài Gòn, Trường Đại học Lao động – Xã hội Cơ sở II và Học viện Khoa học xã hội): Sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chuyên đề kỹ năng công tác xã hội và tâm lý học giao tiếp chuyên biệt.
  • Nhân viên công tác xã hội và kỹ thuật viên chăm sóc: Tham khảo khung 5 kỹ năng thành phần và 3 tiêu chí đánh giá để tự rà soát, điều chỉnh hành vi giao tiếp hàng ngày với trẻ khuyết tật.
  • Cán bộ quản lý cơ sở bảo trợ xã hội và các nhà hoạch định chính sách: Sử dụng số liệu thực trạng làm căn cứ xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, chuẩn hóa chức danh nghề nghiệp theo định hướng của Đề án phát triển nghề công tác xã hội tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Luận án xác định kỹ năng giao tiếp của nhân viên công tác xã hội với trẻ khuyết tật gồm những kỹ năng thành phần nào?
Luận án xác định 5 kỹ năng thành phần cốt lõi: (1) Kỹ năng tạo ấn tượng ban đầu ở trẻ khuyết tật; (2) Kỹ năng tạo cảm xúc tích cực với trẻ khuyết tật; (3) Kỹ năng ứng xử linh hoạt, mềm dẻo với trẻ khuyết tật; (4) Kỹ năng xây dựng niềm tin giữa nhân viên công tác xã hội với trẻ khuyết tật; (5) Kỹ năng tư vấn thuyết phục trẻ khuyết tật.

Các tiêu chí nào được sử dụng để đánh giá từng kỹ năng giao tiếp trong luận án?
Tác giả xác định 3 tiêu chí đánh giá cho từng kỹ năng: tính đúng đắn (nắm vững mục tiêu, kỹ thuật, chuẩn mực thao tác), tính thuần thục (thực hiện thành thạo, không có thao tác thừa hay lúng túng) và tính linh hoạt (biết điều chỉnh cách ứng xử phù hợp với từng hoàn cảnh và phản ứng của trẻ).

Khách thể khảo sát chính thức của luận án bao gồm những ai và tại địa bàn nào?
Khách thể gồm 353 nhân viên công tác xã hội đang trực tiếp làm việc với trẻ khuyết tật, 53 cán bộ quản lý cơ sở trợ giúp xã hội và 5 trẻ khuyết tật vận động tại Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh An Giang (cùng 277 nhân viên trong khảo sát thử nghiệm).

Yếu tố nào có mức độ ảnh hưởng yếu nhất đến kỹ năng giao tiếp của nhân viên theo kết quả khảo sát?
Kết quả xử lý số liệu thực trạng trong luận án chỉ ra rằng yếu tố ảnh hưởng yếu nhất tới kỹ năng giao tiếp với trẻ khuyết tật của nhân viên công tác xã hội là áp lực công việc.

Tại sao luận án lại đi sâu nghiên cứu kỹ năng giao tiếp với nhóm trẻ khuyết tật vận động hơn các dạng tật khác?
Luận án giải thích rõ lý do tập trung vào trẻ khuyết tật vận động là vì đa số các em thuộc nhóm này vẫn bảo tồn được khả năng nói, nghe và hiểu khi nhân viên công tác xã hội tiến hành tương tác giao tiếp trực tiếp.

Kết luận

Luận án của tác giả Phan Thị Thanh Hương là công trình nghiên cứu thực nghiệm chuyên ngành Tâm lý học về kỹ năng giao tiếp của nhân viên công tác xã hội với trẻ khuyết tật. Đề tài đã xây dựng hệ thống cơ sở lý luận, xác định cấu trúc 5 kỹ năng thành phần và 3 tiêu chí đánh giá khoa học dựa trên cách tiếp cận liên văn hóa, tiếp cận hoạt động, hệ thống và quyền con người. Kết quả nghiên cứu thực tiễn trên 353 nhân viên tại Thành phố Hồ Chí Minh và An Giang làm sáng tỏ thực trạng mức độ kỹ năng đạt mức trung bình, đồng thời chỉ ra các yếu tố chi phối và kiểm chứng hiệu quả của biện pháp can thiệp tâm lý – sư phạm. Công trình cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng và cơ sở phương pháp luận có giá trị ứng dụng trong công tác đào tạo và chăm sóc trẻ khuyết tật tại Việt Nam.