Tổng quan luận án

Đề tài "Rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục cá nhân trẻ khuyết tật cho sinh viên cao đẳng sư phạm mầm non ngành Giáo dục đặc biệt" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thanh Huyền thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đặng Thành Hưng, bảo vệ năm 2014 tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử giáo dục (Mã số: 62.02).

1. Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Từ năm 2002, Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức mở mã ngành đào tạo giáo viên mầm non chuyên ngành Giáo dục đặc biệt tại ba trường cao đẳng sư phạm trung ương. Đối tượng can thiệp và giáo dục trực tiếp của sinh viên sau khi tốt nghiệp là trẻ khuyết tật (TKT) với những tổn thương thực thể hoặc suy giảm chức năng, đòi hỏi phương pháp tiếp cận cá nhân hóa triệt để. Trong thực tiễn giáo dục hòa nhập và chuyên biệt, không thể áp dụng một công thức hay chương trình cố định cho mọi trẻ, ngay cả khi trẻ có cùng dạng tật. Do đó, kỹ năng phát triển chương trình giáo dục cá nhân (PTCT GDCN) là năng lực nghề nghiệp cốt lõi của giáo viên.

Tuy nhiên, khảo sát thực tiễn chương trình đào tạo giáo viên giáo dục đặc biệt (GDĐB) bậc mầm non cho thấy:

  • Chương trình đào tạo 3 năm đã có học phần lý thuyết về xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân nhưng thiếu quy trình rèn luyện kỹ năng mang tính hệ thống.
  • Các đợt thực hành, thực tập sư phạm chủ yếu yêu cầu sinh viên thực hiện theo giáo án hoặc chương trình có sẵn của cơ sở, chưa tạo cơ hội rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình dựa trên việc đánh giá nhu cầu cá nhân của từng trẻ.
  • Giáo viên tại các trường mầm non và trung tâm can thiệp sớm còn lúng túng, chủ yếu áp dụng chương trình giáo dục phổ thông mà chưa có kỹ năng điều chỉnh, phát triển chương trình phù hợp với từng TKT.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: Chưa có hệ thống biện pháp dạy học và quy trình thực hành đồng bộ nhằm rèn luyện các kỹ năng thành phần của việc phát triển chương trình giáo dục cá nhân cho sinh viên cao đẳng sư phạm (CĐSP) mầm non ngành GDĐB trong suốt quá trình đào tạo và thực tập sư phạm.

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Đề xuất các biện pháp sư phạm nhằm giúp sinh viên CĐSP mầm non ngành GDĐB rèn luyện kỹ năng PTCT GDCN trong thời gian đào tạo tại trường sư phạm.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Xây dựng cơ sở lý luận về dạy học rèn luyện kỹ năng PTCT GDCN cho sinh viên CĐSP ngành GDĐB.
    2. Khảo sát và xác định cơ sở thực tiễn của việc rèn luyện kỹ năng PTCT GDCN trong đào tạo giáo viên mầm non ngành GDĐB.
    3. Thiết kế các biện pháp dạy học nhằm rèn luyện kỹ năng PTCT GDCN cho sinh viên thông qua các học phần chuyên môn và thực hành, thực tập sư phạm.
    4. Tổ chức thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính hiệu quả và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.

3. Giả thuyết khoa học

Nếu các biện pháp dạy học tập trung vào những kỹ năng cơ bản trong PTCT GDCN, dựa trên hoạt động dạy học thuộc các học phần "Tổ chức thực hiện chương trình" và "Kế hoạch giáo dục cá nhân", đồng thời gắn kết với nhiệm vụ cụ thể trong các đợt thực hành, thực tập sư phạm và định hướng tự rèn luyện sau tốt nghiệp, thì sẽ nâng cao được năng lực xây dựng chương trình cá nhân của sinh viên CĐSP mầm non ngành GDĐB.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình đào tạo giáo viên ngành GDĐB bậc mầm non trình độ cao đẳng.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dạy học thuộc lĩnh vực đào tạo nghiệp vụ sư phạm nhằm rèn luyện kỹ năng PTCT GDCN TKT cho sinh viên.
  • Phạm vi không gian và địa bàn khảo sát:
    • Cơ sở đào tạo: Khoa GDĐB tại 3 cơ sở gồm Trường CĐSP Trung ương (Hà Nội), Trường CĐSP Trung ương Nha Trang, và Trường CĐSP Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Cơ sở thực tiễn: Khảo sát giáo viên mầm non dạy hòa nhập tại Hà Nội, Bắc Kạn và Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi nội dung kỹ năng tập trung nghiên cứu: Kỹ năng quan sát và phát hiện dấu hiệu nghi ngờ ở trẻ (KN PHNN), kỹ năng xác định khả năng và nhu cầu cá nhân (KN XĐNCCN), kỹ năng lập kế hoạch và thiết kế chương trình giáo dục (KN TKCT), kỹ năng phân tích chương trình và thiết kế hoạt động dạy học (KN PT&TKDH).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu lý luận và thực tiễn qua hai tuyến nghiên cứu chính trên thế giới và tại Việt Nam:

1. Tuyến nghiên cứu quốc tế về kỹ năng sư phạm và chương trình giáo dục cá nhân

  • Nghiên cứu về kỹ năng và rèn luyện kỹ năng sư phạm:
    • Thập niên 1920, các nhà giáo dục học Xô Viết như A.S. Makarenko, N.K. Krupskaya nghiên cứu việc lập kế hoạch, tự kiểm tra và hình thành kỹ năng lao động.
    • Sau năm 1970, dựa trên lý thuyết hoạt động của A.N. Leontiev, các nghiên cứu đã phân định bản chất của kỹ năng và tri thức. V.I. Kisegev phân chia kỹ năng thành kỹ năng bậc thấp (hình thành qua hành động giản đơn) và kỹ năng bậc cao (hình thành trên cơ sở tri thức và kỹ xảo). V.V. Chebysheva chỉ ra điều kiện và các bước hình thành kỹ năng, nhấn mạnh nguyên tắc rút dần sự trợ giúp của người dạy để người học tự thực hiện. N.V. Savin, N.V. Kuzmina phân loại 5 nhóm kỹ năng sư phạm (nhận thức, thiết kế, kết cấu, giao tiếp, tổ chức). O.A. Abdullina phân loại kỹ năng sư phạm theo 3 chức năng: nghiên cứu học sinh, tổ chức dạy học - giáo dục, và công tác xã hội. A.V. Petrovsky phân loại 4 nhóm kỹ năng - kỹ xảo: thông tin, động viên, phát triển, định hướng.
  • Nghiên cứu về chương trình giáo dục cá nhân cho trẻ khuyết tật:
    • Jean Marc Gaspard Itard (1774–1836) là người đầu tiên xây dựng kế hoạch cá nhân hóa can thiệp cho "cậu bé hoang dã vùng Aveyron" với 5 mục tiêu kích thích cảm giác, tư duy và ngôn ngữ.
    • Edouard Seguin phát triển mô hình thống nhất giữa cảm giác - phản ánh - biểu hiện, khẳng định việc giáo dục phải dựa trên quan sát tổng thể và bản chất tinh thần của từng cá nhân trẻ.
    • Ovide Decroly đề xuất phương pháp dạy học phân hóa theo góc, lớp học phân nhóm nhỏ dựa trên sở thích và kinh nghiệm thao tác đồ vật.
    • J.E.W. Wallin (1924) và Elizabeth Farrell chủ trương xây dựng bài giảng trong lớp học đặc biệt dựa trên nhu cầu giáo dục thay vì chỉ số IQ.
    • Maria Montessori (1870–1952) khẳng định nguyên tắc tôn trọng trẻ em như một cá thể độc lập, tổ chức môi trường hoạt động giúp trẻ phát triển theo nhịp độ riêng.
    • A.V. Kelly đề xuất cách tiếp cận phát triển (developmental approach), xem chương trình cá nhân là công cụ giúp trẻ làm chủ tình huống cuộc sống để trở thành thành viên đầy đủ của xã hội.

2. Tuyến nghiên cứu tại Việt Nam

  • Bác sĩ Phạm Văn Đoàn (1993) trong cuốn "Trẻ chậm khôn" nêu rõ yêu cầu xây dựng hồ sơ cá nhân, đánh giá mức độ phát triển và cá tính của từng trẻ để can thiệp.
  • Trịnh Đức Duy và cộng sự (1995) trong công trình "Giáo dục hoà nhập cho TKT ở Việt Nam" xác lập quy trình giáo dục hòa nhập 5 bước: Quan sát; Đặt mục tiêu; Kế hoạch thực hiện mục tiêu; Các giải pháp thực hiện kế hoạch; Kiểm tra, đánh giá.
  • Nguyễn Ngọc Mai Hương, Nguyễn Xuân Hải nghiên cứu các mẫu biểu và quy trình lập kế hoạch giáo dục cá nhân (KHGDCN) cho trẻ chậm phát triển trí tuệ và trẻ khiếm thính.
  • Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ mã số B2005-46-13 do ThS. Nguyễn Thị Thanh chủ nhiệm tại Trường CĐSP Nhà trẻ Mẫu giáo Trung ương 1 đã xác lập hệ thống kỹ năng nghề nghiệp của giáo viên mầm non dạy TKT (chăm sóc, giáo dục, tìm hiểu khả năng nhu cầu, xây dựng kế hoạch, quản lý lớp, giao tiếp, sử dụng đồ dùng đồ chơi) và đề xuất quy trình thực hành thực tập 4 giai đoạn.
  • GS.TS Nguyễn Thị Hoàng Yến (2010) đề xuất các mô hình chương trình cá nhân phù hợp thực tiễn Việt Nam (IR-EP cho trẻ 2–5 tuổi và 6–9 tuổi; IEP+Transition) cùng quy trình đánh giá 5 bước và quy trình xây dựng chương trình 7 bước.

3. Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Các công trình trước đây tập trung nhiều vào mẫu biểu kỹ thuật của bản kế hoạch hoặc các bước hành chính tổng quát. Luận án của Nguyễn Thị Thanh Huyền định vị nghiên cứu vào khâu sư phạm ứng dụng: Cụ thể hóa cấu trúc kỹ năng PTCT GDCN thành các mô đun dạy học, quy trình rèn luyện 4 giai đoạn gắn liền với 2 học phần chuyên ngành và các đợt thực tập sư phạm cho sinh viên cao đẳng mầm non ngành GDĐB.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm

  • Khái niệm Trẻ khuyết tật: Luận án dựa trên định nghĩa của Luật Người khuyết tật Việt Nam (2010) và WHO, xác định TKT là trẻ có khiếm khuyết về cấu trúc hoặc chức năng cơ thể dẫn đến khó khăn trong học tập và sinh hoạt, không thể theo học chương trình phổ thông nếu thiếu các hỗ trợ chuyên biệt. Luận án phân loại chi tiết các dạng tật: khuyết tật vận động, khuyết tật nghe - nói (chia 4 mức độ thính lực theo dB: điếc nhẹ 40-55 dB, điếc vừa 56-70 dB, điếc nặng 71-90 dB, điếc đặc trên 91 dB), khuyết tật nhìn (mù có thị lực dưới 0,04 Vis, nhìn kém từ 0,04 đến 0,3 Vis), khuyết tật trí tuệ (chậm phát triển trí tuệ với 3 tiêu chí), khuyết tật thần kinh - tâm thần, trẻ học khó và trẻ đa tật.
  • Khái niệm Phát triển chương trình cấp vi mô: Luận án tiếp cận phát triển chương trình ở cấp độ hẹp nhất (cấp vi mô): là chu trình liên tục khép kín gồm 4 mắt xích: Quan sát và ghi chép trẻ $\rightarrow$ Phân tích những gì quan sát $\rightarrow$ Đánh giá $\rightarrow$ Tổ chức hoạt động dạy học.
  • Cấu trúc kỹ năng PTCT GDCN: Gồm 5 nhóm kỹ năng thành phần:
    1. Kỹ năng quan sát, phát hiện dấu hiệu nghi ngờ ở trẻ.
    2. Kỹ năng đánh giá và xác định nhu cầu hỗ trợ cá nhân.
    3. Kỹ năng lập kế hoạch, thiết kế chương trình giáo dục cá nhân.
    4. Kỹ năng phân tích chương trình và thiết kế hoạt động dạy học phù hợp với từng trẻ.
    5. Kỹ năng đánh giá chương trình giáo dục và thực hiện chương trình giáo dục cá nhân.
  • Cơ sở tâm lý hình thành kỹ năng (theo PGS.TS Đặng Thành Hưng): Kỹ năng được cấu thành từ 5 điều kiện: Nhu cầu, Ý chí, Tình cảm (tâm huyết nghề nghiệp), Tâm vận động (độ thuần thục, chính xác của thao tác), Tri thức và trí tuệ.
  • Tiêu chí đánh giá mức độ kỹ năng: Được đo lường dựa trên 4 tiêu chí chuẩn hóa:
    1. Tính đầy đủ thành phần: Thực hiện đủ các thao tác tối thiểu theo quy trình.
    2. Tính thành thạo: Thao tác chuẩn xác, ít sai sót, nhịp độ thực hiện hợp lý.
    3. Tính linh hoạt: Khả năng điều chỉnh thao tác phù hợp với tình huống và dạng tật cụ thể của trẻ.
    4. Tính hiệu quả: Mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục và sự tiến bộ thực tế của TKT.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               CẤU TRÚC KỸ NĂNG PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GDCN TKT                   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  1. KN quan sát, phát hiện dấu hiệu nghi ngờ ở trẻ (KN PHNN)                      |
|  2. KN đánh giá và xác định nhu cầu hỗ trợ cá nhân (KN XĐNCCN)                    |
|  3. KN lập kế hoạch, thiết kế chương trình giáo dục cá nhân (KN TKCT)             |
|  4. KN phân tích chương trình và thiết kế hoạt động dạy học (KN PT&TKDH)          |
|  5. KN đánh giá chương trình GD và thực hiện chương trình GDCN (KN ĐG GDCN)       |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

2. Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu trong nước và quốc tế; so sánh các mô hình chương trình giáo dục cá nhân; khái quát hóa xây dựng khung lý thuyết.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng an-két (phiếu hỏi): Khảo sát thực trạng nhận thức và năng lực rèn luyện của 3 nhóm đối tượng: giảng viên sư phạm (GVSP), giáo viên mầm non (GVMN) dạy hòa nhập, và sinh viên (SV) ngành GDĐB.
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục: Đánh giá chương trình khung và thực tiễn đào tạo tại 3 trường CĐSP Trung ương.
    • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên gia đầu ngành về giáo dục đặc biệt để chuẩn hóa bộ tiêu chí đánh giá kỹ năng và các mô đun thực nghiệm.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm đối chứng theo 2 vòng trên đối tượng sinh viên khoa GDĐB nhằm kiểm định hiệu quả của các biện pháp dạy học đề xuất.
  • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các công thức thống kê trong giáo dục học, kiểm định $t$-Student cho hai mẫu độc lập và hai mẫu cặp liên quan để xử lý số liệu điều tra và kết quả thực nghiệm sư phạm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận của việc dạy học nhằm rèn luyện kĩ năng phát triển chương trình giáo dục cá nhân trẻ khuyết tật cho sinh viên sư phạm mầm non ngành Giáo dục đặc biệt

Chương 1 xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài:

  • Hệ thống hóa các khái niệm nền tảng: "Trẻ khuyết tật", "Chương trình giáo dục cá nhân", "Phát triển chương trình", "Kỹ năng sư phạm", "Rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục cá nhân".
  • Luận giải bản chất của việc dạy học ở trình độ cao đẳng sư phạm mầm non: Quá trình dạy học là quá trình nhận thức có tính chất nghiên cứu dưới sự định hướng của giảng viên, nhằm hình thành năng lực nghề nghiệp kết hợp với các phẩm chất đạo đức, thị hiếu thẩm mỹ, sự tận tâm và tình cảm nghề nghiệp.
  • Xác định 3 đặc điểm bản chất của một chương trình GDCN hiệu quả:
    1. Tính cá nhân hóa: Phù hợp với năng lực xuất phát điểm, tốc độ tiếp thu và nhu cầu riêng biệt của từng trẻ;
    2. Giải quyết trực tiếp các khó khăn do khuyết tật gây ra: Tập trung vào hai phương diện: các vấn đề tâm lý - tình cảm và các kỹ năng học đường - kỹ năng thích ứng;
    3. Đảm bảo tính liên tục, phát triển và có sự phối hợp đa ngành (giáo viên, chuyên gia tâm lý, cán bộ y tế, cha mẹ trẻ).
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình PTCT GDCN: Yếu tố thuộc về người dạy (trình độ chuyên môn, kỹ năng quan sát, sự nhạy cảm sư phạm, thái độ nghề nghiệp) và yếu tố thuộc về trẻ (dạng tật, mức độ tổn thương, hoàn cảnh gia đình, tiềm năng phát triển).

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của việc tổ chức rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục cá nhân cho sinh viên cao đẳng sư phạm mầm non ngành Giáo dục đặc biệt

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng chương trình đào tạo, nhận thức và năng lực thực hành của sinh viên, giảng viên và giáo viên mầm non:

  • Phân tích chương trình đào tạo: Chương trình đào tạo giáo viên GDĐB trình độ cao đẳng có khối lượng từ 176 đến 181 đơn vị học trình. Mặc dù cấu trúc chương trình đã bố trí các học phần về giáo dục trẻ có nhu cầu đặc biệt, việc rèn luyện kỹ năng PTCT GDCN vẫn chưa được phân bổ tương xứng giữa lý thuyết và thực hành.
  • Thực trạng đội ngũ và cơ sở thực hành: Đội ngũ giảng viên tại 3 trường CĐSP Trung ương có trình độ chuyên môn cao nhưng thiếu tài liệu hướng dẫn quy trình rèn luyện kỹ năng PTCT GDCN đồng bộ; mạng lưới cơ sở thực hành mầm non hòa nhập còn gặp khó khăn về thời gian và điều kiện cơ sở vật chất.
  • Thực trạng nhận thức và kỹ năng của các nhóm đối tượng:
Nhóm đối tượng Thực trạng nhận thức về CTGDCN Thực trạng kỹ năng PTCT GDCN
Giáo viên mầm non (GVMN) Đa số nhận thức đúng tầm quan trọng của KHGDCN nhưng xem đây là công việc phức tạp, tốn thời gian. Đa phần chỉ lập kế hoạch theo mẫu hành chính; kỹ năng đánh giá sâu và điều chỉnh hoạt động học còn hạn chế.
Giảng viên sư phạm (GVSP) Đánh giá rất cao vai trò của kỹ năng PTCT GDCN đối với chuẩn đầu ra của sinh viên. Nhận định việc rèn luyện kỹ năng cho sinh viên trên lớp và tại cơ sở thực tập chưa có quy trình chi tiết.
Sinh viên ngành GDĐB (SV) Nhận thức được sự cần thiết của việc cá nhân hóa chương trình cho TKT. Kỹ năng phân tích chương trình và thiết kế bài dạy cá nhân đạt mức trung bình; lúng túng khi xử lý tình huống thực tế.
  • Đánh giá chung về thực trạng: Tồn tại sự thiếu hụt rõ rệt về quy trình rèn luyện kỹ năng mang tính liên thông giữa các giờ dạy lý thuyết trên giảng đường với các đợt kiến tập, thực tập tại trường mầm non.

Chương 3: Biện pháp giúp sinh viên cao đẳng sư phạm mầm non ngành Giáo dục đặc biệt rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục cá nhân cho trẻ khuyết tật

Tác giả đề xuất hệ thống biện pháp can thiệp sư phạm toàn diện:

  • Thiết kế mục tiêu và nội dung rèn luyện: Xây dựng chuẩn kỹ năng dựa trên 4 tiêu chí đánh giá (đầy đủ, thành thạo, linh hoạt, hiệu quả) cho từng kỹ năng thành phần.
  • Thiết kế 2 mô đun rèn luyện chuyên biệt:
    • Mô đun IEP01 (Đánh giá khả năng và nhu cầu của TKT): Trang bị kỹ thuật quan sát, sử dụng các thang đo sàng lọc, lập hồ sơ chức năng hiện tại của trẻ.
    • Mô đun IEP02 (Dạy học và phát triển chương trình cá nhân): Hướng dẫn phân tích mục tiêu dài hạn/ngắn hạn, điều chỉnh nội dung dạy học mầm non, thiết kế hoạt động cá nhân trong môi trường hòa nhập, đánh giá mức độ tiến bộ của trẻ.
  • Xây dựng quy trình rèn luyện kỹ năng 4 giai đoạn:
    1. Giai đoạn 1: Định hướng và chuẩn bị nhận thức: Giúp sinh viên nắm vững tri thức lý luận, quy trình thao tác và tiêu chuẩn thực hiện kỹ năng.
    2. Giai đoạn 2: Luyện tập kỹ năng bộ phận: Thực hành từng kỹ năng riêng lẻ (quan sát, lập hồ sơ, viết mục tiêu) thông qua các bài tập tình huống, xem video mẫu và đóng vai trên giảng đường.
    3. Giai đoạn 3: Luyện tập kỹ năng tổng hợp: Tích hợp toàn bộ chu trình PTCT GDCN trên các hồ sơ TKT giả định hoặc trẻ cụ thể tại phòng thực hành.
    4. Giai đoạn 4: Ứng dụng và hoàn thiện trong thực tế: Trực tiếp xây dựng, thực hiện và điều chỉnh chương trình cho một TKT cụ thể trong các đợt thực tập sư phạm tại trường mầm non.
  • Tổ chức thực hiện tích hợp qua các học phần và hoạt động đào tạo:
    • Tích hợp rèn luyện trong học phần Kế hoạch giáo dục cá nhân.
    • Tích hợp rèn luyện trong học phần Tổ chức thực hiện chương trình.
    • Tổ chức rèn luyện chuyên sâu trong các đợt Thực hành, Thực tập sư phạm tại cơ sở mầm non có trẻ khuyết tật học hòa nhập.

Chương 4: Thực nghiệm sư phạm

Chương 4 mô tả tiến trình và kết quả thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm định giả thuyết khoa học:

  • Quy mô và địa bàn thực nghiệm: Thực hiện trên đối tượng sinh viên CĐSP mầm non ngành GDĐB tại Trường CĐSP Trung ương, chia thành nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC) tương đương về xuất phát điểm.
    • Vòng thực nghiệm 1: Quy mô nhóm nhỏ ($n = 18$) nhằm thử nghiệm các mô đun IEP01, IEP02 và điều chỉnh quy trình rèn luyện.
    • Vòng thực nghiệm 2: Quy mô mở rộng ($n = 45$) triển khai đầy đủ quy trình 4 giai đoạn gắn với học phần chuyên môn và đợt thực tập sư phạm.
  • Tiêu chí đánh giá kết quả thực nghiệm: Đánh giá mức độ thành thạo và tiến bộ của sinh viên trên 4 kỹ năng trọng tâm: KN PHNN, KN XĐNCCN, KN TKCT, KN PT&TKDH.
  • Kết quả đo lường và phân tích thống kê:
    • Trước thực nghiệm: Điểm trung bình kỹ năng của nhóm TN và nhóm ĐC không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p > 0,05$), đa phần sinh viên đạt mức trung bình hoặc yếu ở khâu phân tích bài dạy và thiết kế mục tiêu cá nhân.
    • Sau thực nghiệm: Nhóm TN có sự tiến bộ vượt bậc ở tất cả các kỹ năng thành phần so với nhóm ĐC ($p < 0,05$). Tỷ lệ sinh viên đạt mức tốt và khá tăng rõ rệt, sinh viên nhóm TN thực hiện chuẩn xác các bước đánh giá trẻ, thiết kế được bản KHGDCN hoàn chỉnh và biết cách linh hoạt điều chỉnh hoạt động học theo phản ứng của TKT trong thực tế.

Kết quả và những đóng góp mới

1. Đóng góp về mặt lý luận

  • Bổ sung và làm phong phú hệ thống lý luận dạy học đại học/cao đẳng sư phạm trong lĩnh vực đào tạo giáo viên GDĐB bậc mầm non.
  • Xác định và chuẩn hóa cấu trúc của kỹ năng phát triển chương trình giáo dục cá nhân TKT gồm 5 nhóm kỹ năng thành phần, gắn với 5 điều kiện tâm lý hình thành kỹ năng và 4 tiêu chí đánh giá năng lực nghề nghiệp (tính đầy đủ, tính thành thạo, tính linh hoạt, tính hiệu quả).
  • Khẳng định tính liên tục của quá trình rèn luyện kỹ năng: bắt đầu từ các học phần chuyên môn trên giảng đường sư phạm và tiếp tục hoàn thiện trong hoạt động nghề nghiệp tại các cơ sở giáo dục.

2. Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng đào tạo giáo viên GDĐB tại 3 trường CĐSP Trung ương và thực trạng năng lực phát triển chương trình cá nhân của giáo viên mầm non tại các địa bàn Hà Nội, Bắc Kạn, TP. Hồ Chí Minh.
  • Xây dựng thành công 2 mô đun nội dung rèn luyện chuyên biệt (IEP01 và IEP02) cùng quy trình rèn luyện 4 giai đoạn có tính ứng dụng cao.
  • Cung cấp khung hướng dẫn thực hành và bộ tiêu chí đánh giá kỹ năng cụ thể cho giảng viên sư phạm, sinh viên và cán bộ quản lý trường mầm non có trẻ học hòa nhập.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|            QUY TRÌNH 4 GIAI ĐOẠN RÈN LUYỆN KỸ NĂNG PTCT GDCN CHO SINH VIÊN        |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  Giai đoạn 1: Định hướng và chuẩn bị nhận thức về kỹ năng PTCT GDCN               |
|  Giai đoạn 2: Luyện tập kỹ năng bộ phận (bài tập tình huống, video mẫu, đóng vai) |
|  Giai đoạn 3: Luyện tập kỹ năng tổng hợp (xây dựng CTGDCN trên hồ sơ giả định)    |
|  Giai đoạn 4: Ứng dụng và hoàn thiện kỹ năng trong thực hành, thực tập sư phạm    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

3. Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần ban hành chuẩn nghề nghiệp cụ thể cho giáo viên giáo dục đặc biệt bậc mầm non, trong đó quy định rõ năng lực phát triển chương trình cá nhân; hỗ trợ tài liệu chuyên khảo và kinh phí thực hành.
  • Đối với các cơ sở đào tạo giáo viên (các trường CĐSP): Rà soát và điều chỉnh phân bổ chương trình đào tạo theo hướng tăng thời lượng rèn luyện thực hành; đưa 2 mô đun IEP01 và IEP02 vào giảng dạy chính khóa trong các học phần "Kế hoạch giáo dục cá nhân" và "Tổ chức thực hiện chương trình"; đổi mới nội dung thực tập sư phạm gắn với nhiệm vụ theo dõi một TKT cụ thể.
  • Đối với các cơ sở thực hành mầm non: Tăng cường phối hợp giữa giảng viên sư phạm và giáo viên hướng dẫn thực tập tại cơ sở; tạo điều kiện cho sinh viên tham gia vào toàn bộ quy trình đánh giá và can thiệp giáo dục cá nhân cho trẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

1. Hạn chế của đề tài

  • Nghiên cứu tập trung vào cấp học mầm non và trình độ đào tạo cao đẳng sư phạm tại 3 trường trực thuộc trung ương, chưa khảo sát mở rộng ở các khoa giáo dục đặc biệt trình độ đại học hoặc các trường sư phạm địa phương.
  • Do giới hạn về thời gian đào tạo, quá trình thực nghiệm sư phạm tập trung chủ yếu vào 4 kỹ năng thành phần cốt lõi (KN PHNN, KN XĐNCCN, KN TKCT, KN PT&TKDH), khâu đánh giá dài hạn việc thực hiện chương trình sau can thiệp của trẻ chưa được theo dõi qua nhiều năm học.

2. Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng nghiên cứu quy trình rèn luyện kỹ năng PTCT GDCN cho sinh viên các ngành Giáo dục Mầm non nói chung (chuẩn bị cho dạy học hòa nhập đại trà) và sinh viên trình độ đại học ngành Giáo dục Đặc biệt.
  • Nghiên cứu xây dựng phần mềm hoặc ngân hàng học liệu điện tử mô phỏng các tình huống can thiệp TKT nhằm hỗ trợ sinh viên tự rèn luyện kỹ năng ngoài giờ lên lớp.
  • Phát triển các chương trình bồi dưỡng thường xuyên về kỹ năng PTCT GDCN cho đội ngũ giáo viên mầm non đang trực tiếp giảng dạy tại các cơ sở giáo dục hòa nhập và chuyên biệt.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn cho các đối tượng trong ngành giáo dục:

  • Giảng viên các trường đại học, cao đẳng sư phạm: Có thể sử dụng khung nội dung, 2 mô đun rèn luyện (IEP01, IEP02) và bộ tiêu chí đánh giá kỹ năng để thiết kế bài giảng, giáo trình và tài liệu hướng dẫn thực hành cho các học phần chuyên ngành GDĐB và GDMN.
  • Sinh viên ngành Giáo dục Đặc biệt và Giáo dục Mầm non: Cung cấp quy trình từng bước từ khâu quan sát, phát hiện nghi ngờ, đánh giá khả năng - nhu cầu, lập kế hoạch giáo dục cá nhân cho đến thiết kế bài dạy phù hợp với từng dạng tật của trẻ.
  • Cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên mầm non dạy hòa nhập: Tham khảo các tiêu chí kỹ thuật và mẫu biểu phân tích hoạt động dạy học để nâng cao chất lượng xây dựng bản KHGDCN cho TKT tại đơn vị.

Câu hỏi thường gặp

1. Kỹ năng phát triển chương trình giáo dục cá nhân cho trẻ khuyết tật gồm những nhóm kỹ năng nào?

Theo luận án, kỹ năng PTCT GDCN gồm 5 nhóm kỹ năng thành phần:

  1. Kỹ năng quan sát, phát hiện dấu hiệu nghi ngờ ở trẻ (KN PHNN);
  2. Kỹ năng đánh giá và xác định nhu cầu hỗ trợ cá nhân (KN XĐNCCN);
  3. Kỹ năng lập kế hoạch, thiết kế chương trình giáo dục cá nhân (KN TKCT);
  4. Kỹ năng phân tích chương trình và thiết kế hoạt động dạy học phù hợp với từng trẻ (KN PT&TKDH);
  5. Kỹ năng đánh giá chương trình giáo dục và thực hiện chương trình giáo dục cá nhân (KN ĐG GDCN).

2. Luận án đã thiết kế những mô đun nội dung nào để rèn luyện kỹ năng cho sinh viên?

Luận án đã thiết kế 2 mô đun nội dung chính:

  • Mô đun IEP01 (Đánh giá khả năng, nhu cầu TKT): Cung cấp kiến thức và kỹ năng thực hành về quan sát, sử dụng các công cụ lượng giá sự phát triển của trẻ trên các lĩnh vực (vận động, nhận thức, ngôn ngữ, kỹ năng xã hội), xác định điểm mạnh, khó khăn và nhu cầu ưu tiên của trẻ.
  • Mô đun IEP02 (Dạy học): Cung cấp kỹ năng xác định mục tiêu ngắn hạn - dài hạn, lựa chọn và điều chỉnh nội dung giáo dục mầm non, thiết kế kế hoạch bài dạy cá nhân và kỹ thuật đánh giá mức độ đạt được của trẻ.

3. Quy trình rèn luyện kỹ năng cho sinh viên được tác giả đề xuất gồm những giai đoạn nào?

Quy trình rèn luyện gồm 4 giai đoạn liên hoàn:

  • Giai đoạn 1: Định hướng và chuẩn bị nhận thức về kỹ năng PTCT GDCN;
  • Giai đoạn 2: Luyện tập kỹ năng bộ phận qua bài tập tình huống, video và đóng vai;
  • Giai đoạn 3: Luyện tập kỹ năng tổng hợp trên hồ sơ trẻ giả định;
  • Giai đoạn 4: Ứng dụng và hoàn thiện kỹ năng trên trẻ khuyết tật cụ thể trong quá trình thực hành, thực tập sư phạm.

4. Kết quả thực nghiệm sư phạm được tiến hành với quy mô như thế nào và đem lại kết luận gì?

Thực nghiệm sư phạm được tổ chức qua 2 vòng trên sinh viên khoa GDĐB Trường CĐSP Trung ương (Vòng 1 với $n = 18$, Vòng 2 với $n = 45$ kèm nhóm đối chứng tương đương). Kết quả xử lý thống kê cho thấy sau thực nghiệm, sinh viên nhóm thực nghiệm đạt mức độ thành thạo cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng ở cả 4 kỹ năng trọng tâm ($p < 0,05$), chứng minh các biện pháp sư phạm và quy trình rèn luyện được đề xuất có tính hiệu quả và khả thi.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thanh Huyền đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ xây dựng cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn và thiết kế hệ thống biện pháp rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục cá nhân trẻ khuyết tật cho sinh viên cao đẳng sư phạm mầm non ngành Giáo dục đặc biệt. Bằng việc xây dựng cấu trúc kỹ năng chuẩn hóa, 2 mô đun dạy học chuyên biệt và quy trình rèn luyện 4 giai đoạn gắn với các học phần chuyên môn cùng thực tập sư phạm, công trình đã lấp đầy khoảng trống giữa lý thuyết giảng đường và thực tiễn giáo dục hòa nhập. Kết quả thực nghiệm sư phạm 2 vòng đã kiểm chứng tính khoa học và hiệu quả của các giải pháp đề xuất, đóng góp tư liệu có giá trị cho công tác đào tạo giáo viên mầm non dạy trẻ khuyết tật tại Việt Nam.