Tổng quan luận án

Công trình "Rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường cho sinh viên đại học ngành giáo dục tiểu học" do nghiên cứu sinh Phạm Thị Yến thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lương Việt Thái và PGS.TS. Nguyễn Thị Hường, bảo vệ tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (Bộ Giáo dục và Đào tạo) năm 2022, thuộc chuyên ngành Lí luận và lịch sử giáo dục (mã số: 9.02).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 được xây dựng theo hướng mở, chuyển từ việc chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học, phân cấp quyền tự chủ cho cơ sở giáo dục và giáo viên trong việc triển khai kế hoạch dạy học. Bối cảnh này đòi hỏi giáo viên tiểu học phải có kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường (cụ thể hóa chương trình quốc gia phù hợp với đặc thù địa phương và đối tượng học sinh).

Tuy nhiên, thực tiễn đào tạo đại học ngành Giáo dục Tiểu học tại các trường sư phạm cho thấy công tác rèn luyện kỹ năng này chưa được quan tâm đồng bộ, khiến sinh viên tốt nghiệp còn lúng túng khi thực thi nhiệm vụ chuyên môn. Mặc dù các nghiên cứu trước đây đã phân tích nhiều kỹ năng sư phạm (kỹ năng dạy học, giao tiếp, đứng lớp), việc rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học vẫn chưa được nghiên cứu một cách chuyên biệt và có hệ thống.

Mục tiêu, khách thể, đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.
  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học ở trường đại học sư phạm.
  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học với việc phát triển chương trình giáo dục nhà trường tiểu học.
  • Giả thuyết khoa học: Có thể nâng cao hiệu quả rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học nếu xác định được hệ thống các kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường và đề xuất được các biện pháp rèn luyện dựa trên quy trình, con đường rèn luyện đã được xây dựng, phù hợp với yêu cầu của chương trình đào tạo đại học và Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học.
    2. Đánh giá thực trạng rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học.
    3. Đề xuất biện pháp rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học và thực nghiệm 01 biện pháp đề xuất.

Phạm vi nghiên cứu

  • Về nội dung: Tập trung nghiên cứu các biện pháp rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường ở cấp độ môn học/hoạt động giáo dục thông qua các học phần nghiệp vụ sư phạm (Phát triển chương trình giáo dục nhà trường, Giáo dục học tiểu học, Phương pháp dạy học các bộ môn) và hoạt động thực hành, rèn luyện nghiệp vụ sư phạm ở trường tiểu học.
  • Về địa bàn khảo sát: Khảo sát thực trạng tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sài Gòn và Trường Đại học Vinh trong các năm học 2017-2018, 2018-2019, 2019-2020. Địa bàn thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại Khoa Giáo dục Tiểu học, Trường Đại học Sài Gòn.

Luận điểm bảo vệ

  1. Kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường là kỹ năng quan trọng của người giáo viên tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục, cần được rèn luyện cho sinh viên thông qua các học phần nghiệp vụ sư phạm ở trường đại học.
  2. Việc rèn luyện kỹ năng này cho sinh viên còn tồn tại bất cập do chưa xác định rõ nội dung, quy trình và biện pháp rèn luyện phù hợp với chương trình đào tạo nghiệp vụ sư phạm.
  3. Để rèn luyện kỹ năng đạt hiệu quả, cần áp dụng đồng bộ các biện pháp dựa trên cấu trúc kỹ năng, quy trình rèn luyện và chương trình đào tạo nghiệp vụ sư phạm ở trường đại học.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

  • Vấn đề chung về phát triển chương trình nhà trường (SBCD): Khái niệm phát triển chương trình nhà trường xuất hiện từ đầu thập niên 1990. Marsh và cộng sự (1990) định nghĩa đây là việc cơ sở giáo dục lập kế hoạch, thiết kế, thực thi và đánh giá chương trình học tập của trường mình. Bezzina (1991) nhấn mạnh yếu tố hợp tác tập thể trong khuôn khổ chương trình khung. Bolstad (2004) chỉ ra đặc trưng ra quyết định tập thể và phi tập trung hóa. Brady (1995) phân tích tính chất liên tục, sự thay đổi vai trò truyền thống của giáo viên. Các mô hình phát triển chương trình nhà trường được phân loại gồm: mô hình lấy chuyên gia làm trung tâm, mô hình có tư vấn của chuyên gia, mô hình tư vấn từ bên trong và mô hình thỏa thuận.
  • Sự tham gia của giáo viên và học sinh: Bezzina (1991) khẳng định phát triển chương trình là yếu tố cấu thành sự phát triển nghề nghiệp của giáo viên. Howells (2003) phân tích những thách thức về tính chuyên nghiệp của giáo viên khi phải đảm nhiệm vai trò chuyên gia phát triển chương trình. Keys (2000) nghiên cứu quan điểm của học sinh, nhấn mạnh yêu cầu lắng nghe nhu cầu người học khi xây dựng chương trình.
  • Thực tiễn phát triển chương trình tại các nước: Boyd, McDowall và Cooper (2006) khảo sát 7 trường trung học ở New Zealand về việc phát triển chương trình gắn với định hướng nghề nghiệp. Elliot (1998) nghiên cứu xu hướng giảm bớt sự xơ cứng của chương trình quốc gia tại Vương quốc Anh từ thập niên 1970. Hairon, Siew Kheng Chua và Neo (2014) khảo sát thực tế tại Singapore về sự cân bằng giữa đổi mới chương trình và áp lực thành tích học tập. Marsh, Colin và cộng sự (1990) so sánh mô hình phát triển chương trình nhà trường tại 4 quốc gia: Úc, Canada, Vương quốc Anh và Hoa Kỳ.
  • Nghiên cứu về kỹ năng sư phạm: J. Thorndike tiếp cận kỹ năng theo tâm lý học hành vi; P.I. Kixegov tiếp cận theo tâm lý học hoạt động; O. Ap-đu-li-na, N. Cu-dơ-min-na, X.I. Kixegov phân loại hệ thống kỹ năng sư phạm (trong đó X.I. Kixegov xác định 50 kỹ năng trọng tâm chia theo 5 giai đoạn rèn luyện). Đại học Sư phạm Portland (Đại học Concordia) xác lập hệ thống kỹ năng phát triển chương trình giáo dục gồm: phân tích bối cảnh, xác định mục tiêu, thiết kế và đánh giá chương trình.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Về phát triển chương trình giáo dục nhà trường: Báo cáo thí điểm của Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ ra kết quả và rào cản khi triển khai tại các trường phổ thông. Nguyễn Đức Chính (2014) đề xuất các điều kiện về thể chế, kế hoạch và phân cấp quản lý. Lương Việt Thái (2014, 2016) xây dựng khung lý luận về tính liên tục của quá trình phát triển chương trình nhà trường, xác định cấu trúc văn bản chương trình. Nguyễn Vũ Bích Hiền, Nguyễn Công Khanh, Đỗ Ngọc Thống nghiên cứu phát triển chương trình theo định hướng tiếp cận năng lực người học.
  • Về rèn luyện kỹ năng sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học: Nguyễn Ngọc Chinh, Lê Đình Sơn, Đặng Thành Hưng nghiên cứu kỹ năng sư phạm tổng thể; Phạm Minh Hùng (2006) nghiên cứu quy trình hình thành kỹ năng dạy học các môn Đạo đức, Tiếng Việt, Tự nhiên và Xã hội; Phan Quốc Lâm (2007) xây dựng modul rèn luyện kỹ năng nghề theo tín chỉ tại Trường Đại học Vinh; Chu Thị Thủy An (2011) nghiên cứu rèn luyện kỹ năng dạy học môn Tiếng Việt; Chu Thị Hà Thanh (2014) nghiên cứu rèn luyện kỹ năng thực hành ngôn ngữ.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Mặc dù các công trình đã làm rõ lý luận phát triển chương trình nhà trường và kỹ năng dạy học đơn môn, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc xác định cấu trúc kỹ năng, xây dựng quy trình và đề xuất các biện pháp rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học ở cấp độ môn học/hoạt động giáo dục.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm công cụ

  • Chương trình giáo dục: Luận án tiếp thu các quan niệm của Good (1973), Foshay (1969), Tanner (1975), Wentling (1993), Maray (1977), Peter Oliva, các nhà nghiên cứu trong nước (Nguyễn Hữu Châu, Nguyễn Đức Chính, Nguyễn Lộc, Đào Thái Lai, Nguyễn Thị Hồng Vân, Trần Thanh Bình, Đỗ Ngọc Thống) và Điều 8 Luật Giáo dục Việt Nam (2019). Chương trình giáo dục được hiểu là bản kế hoạch tổng thể các hoạt động giáo dục trong một thời gian xác định, quy định mục tiêu, chuẩn đầu ra, phạm vi nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức và cách thức đánh giá kết quả giáo dục.
  • Chương trình giáo dục nhà trường: Được hiểu là chương trình do tập thể giáo viên nhà trường xây dựng trên cơ sở đáp ứng yêu cầu của chương trình quốc gia và địa phương, đồng thời phù hợp với điều kiện thực tiễn của cơ sở giáo dục và đối tượng học sinh tiểu học (đồng nhất về mặt nội hàm với khái niệm "Kế hoạch giáo dục của nhà trường").
  • Ba cấp độ chương trình giáo dục nhà trường tiểu học: (1) Cấp độ tổng thể nhà trường; (2) Cấp độ môn học/hoạt động giáo dục; (3) Kế hoạch giáo dục theo chủ đề/bài học. Luận án tập trung vào cấp độ môn học/hoạt động giáo dục.
Nội dung so sánh Phát triển chương trình giáo dục quốc gia Phát triển chương trình giáo dục nhà trường
Chủ thể tham gia Các chuyên gia về chương trình, ngành học Đội ngũ giáo viên nhà trường
Chủ thể quản lý Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hiệu trưởng nhà trường
Phương thức quản lý Chỉ đạo tập trung, từ trên xuống Tự chủ, tự chịu trách nhiệm
Sản phẩm Chương trình giáo dục mới kế thừa và thay thế chương trình hiện hành Kế hoạch giáo dục mới trên cơ sở điều chỉnh chương trình giáo dục hiện hành
Phạm vi Các cơ sở giáo dục trong cả nước Chỉ trong phạm vi nhà trường
Tính chất Thường ổn định trong một thời gian dài Liên tục thay đổi, phát triển qua từng năm
Tài liệu thực hiện Sách giáo khoa, sách giáo viên Giáo án của giáo viên, tài liệu lưu hành nội bộ của tổ chuyên môn
  • Kỹ năng và rèn luyện kỹ năng: Kỹ năng được luận án xác định theo quan điểm tổng hợp (dựa trên các phân tích của Petrovsky, Kovaliov, Phạm Minh Hạc, Lê Khanh, Trần Trọng Thủy, Nguyễn Quang Uẩn, Levitov, Platonov, Vũ Dũng, Đặng Thành Hưng, Trương Thị Thu Yến) là sự thực hiện hành động dựa trên tri thức, kinh nghiệm và điều kiện tâm lý cá nhân nhằm đạt kết quả mong muốn. Rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học là quá trình tổ chức cho sinh viên thực hành có hệ thống các thao tác từ phân tích bối cảnh, xác định mục tiêu, thiết kế, thực hiện đến kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

Quy trình phát triển chương trình giáo dục nhà trường tiểu học

Quy trình gồm 5 bước liên hoàn:

  • Bước 1: Phân tích bối cảnh và nhu cầu giáo dục của nhà trường và địa phương (đánh giá các yếu tố nội lực như đội ngũ, học sinh, cơ sở vật chất và ngoại lực như chính sách, kinh tế - xã hội địa phương).
  • Bước 2: Xác định mục tiêu của chương trình giáo dục nhà trường tiểu học (cụ thể hóa chuẩn đầu ra, phẩm chất, năng lực cần đạt ở môn học/hoạt động).
  • Bước 3: Thiết kế chương trình giáo dục nhà trường tiểu học (lựa chọn, tích hợp, sắp xếp nội dung dạy học, phân phối thời lượng, xác định phương pháp và công cụ đánh giá).
  • Bước 4: Thực hiện chương trình giáo dục nhà trường tiểu học (tổ chức dạy học, hoạt động giáo dục trên lớp và môi trường trải nghiệm).
  • Bước 5: Đánh giá, điều chỉnh chương trình giáo dục nhà trường tiểu học (thu thập minh chứng, phân tích kết quả học tập để hoàn thiện kế hoạch cho các chu kỳ tiếp theo).

Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận

  • Cách tiếp cận: Tiếp cận hệ thống - cấu trúc; Tiếp cận thực tiễn; Tiếp cận năng lực thực hiện; Tiếp cận chuẩn đầu ra.
  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích - tổng hợp tài liệu; Khái quát hóa các nhận định độc lập.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng bảng hỏi; Phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên; Quan sát sư phạm các giờ học và hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm; Phân tích sản phẩm hoạt động giáo dục (hồ sơ bài dạy, kế hoạch chuyên môn, biên bản đánh giá thực tập); Phương pháp chuyên gia; Thực nghiệm sư phạm.
  • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng công thức thống kê và phần mềm tin học để phân tích dữ liệu định lượng, kiểm định kết quả trước và sau thực nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường cho sinh viên đại học ngành giáo dục tiểu học

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản:

  • Tổng quan lịch sử nghiên cứu trong và ngoài nước về phát triển chương trình nhà trường và rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp.
  • Xác lập hệ thống khái niệm: chương trình giáo dục, chương trình giáo dục nhà trường (phân biệt 3 cấp độ), kỹ năng, kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường, rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường.
  • Xác định vị trí của kỹ năng trong chuẩn đầu ra, trong các học phần cơ sở ngành/chuyên ngành (Giáo dục học tiểu học, Phát triển chương trình giáo dục tiểu học, Phương pháp dạy học các bộ môn) và trong hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên, thực tập sư phạm.
  • Xác định cấu trúc kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường ở cấp độ môn học/hoạt động gồm 5 kỹ năng thành phần tương ứng với quy trình 5 bước: (1) Kỹ năng phân tích bối cảnh và nhu cầu giáo dục; (2) Kỹ năng xác định mục tiêu; (3) Kỹ năng thiết kế chương trình môn học/hoạt động; (4) Kỹ năng thực hiện chương trình; (5) Kỹ năng đánh giá, điều chỉnh chương trình.
  • Phân tích mục đích, yêu cầu, nội dung, con đường, quy trình và các yếu tố ảnh hưởng (nhận thức, chương trình đào tạo, năng lực giảng viên, điều kiện phối hợp với trường tiểu học) đến quá trình rèn luyện kỹ năng.

Chương 2: Thực trạng rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường cho sinh viên đại học ngành giáo dục tiểu học

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực tế tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sài Gòn và Trường Đại học Vinh (giai đoạn 2017-2020):

  • Thực trạng chương trình đào tạo: Phân tích cấu trúc khung chương trình và chuẩn đầu ra của 3 trường đại học, chỉ ra mức độ tích hợp các học phần liên quan đến phát triển chương trình giáo dục nhà trường.
  • Thực trạng mức độ kỹ năng của sinh viên: Khảo sát nhận thức và khả năng thực hiện 5 kỹ năng thành phần ở cấp độ môn học/hoạt động giáo dục. Kết quả tổng hợp cho thấy sinh viên còn hạn chế ở kỹ năng phân tích bối cảnh thực tế của nhà trường tiểu học, kỹ năng xây dựng chủ đề tích hợp và kỹ năng đánh giá, điều chỉnh chương trình sau giảng dạy.
  • Thực trạng công tác rèn luyện kỹ năng: Đánh giá nhận thức của giảng viên và cán bộ quản lý về ý nghĩa của việc rèn luyện kỹ năng; mức độ thực hiện mục đích, nội dung, quy trình, con đường rèn luyện và kỹ thuật đánh giá kết quả rèn luyện.
  • Đánh giá chung về thực trạng: Chỉ rõ những mặt hạn chế chính: việc rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường chưa được thiết kế thành quy trình độc lập và tường minh trong chương trình đào tạo; phương pháp rèn luyện còn thiên về lý thuyết; việc phối hợp giữa trường đại học sư phạm và trường tiểu học trong hoạt động thực hành sư phạm chưa gắn kết chặt chẽ với nhiệm vụ phát triển chương trình nhà trường.

Chương 3: Biện pháp rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường cho sinh viên đại học ngành giáo dục tiểu học

Chương 3 đề xuất hệ thống biện pháp dựa trên 4 nguyên tắc: đảm bảo tính mục tiêu; đảm bảo chuẩn đầu ra; đảm bảo tính hệ thống; phát huy tính tích cực, hứng thú rèn luyện của sinh viên:

  • Biện pháp 1: Khai thác nội dung các học phần nghiệp vụ sư phạm (Phát triển chương trình giáo dục tiểu học, Giáo dục học tiểu học, Phương pháp dạy học các bộ môn) để tích hợp rèn luyện các kỹ năng thành phần.
  • Biện pháp 2: Xây dựng quy trình rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường cho sinh viên (gồm các giai đoạn: định hướng nhận thức, hình thành tri thức hành động, tập luyện kỹ năng bộ phận, thực hành tích hợp trong môi trường mô phỏng và thực tế).
  • Biện pháp 3: Sử dụng phối hợp các con đường tổ chức rèn luyện (qua giờ học lý thuyết và thảo luận trên lớp, qua rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên, qua thực hành sư phạm và đợt thực tập sư phạm tại trường tiểu học).
  • Biện pháp 4: Thiết kế và sử dụng các kỹ thuật đánh giá kết quả rèn luyện kỹ năng (sử dụng thang đo tiêu chí/rubric, đánh giá qua sản phẩm hồ sơ kế hoạch dạy học, đánh giá qua hoạt động thực giảng và tự đánh giá/đánh giá đồng đẳng).
  • Biện pháp 5: Thiết lập các điều kiện hỗ trợ và tăng cường phối hợp giữa trường đại học sư phạm với các trường tiểu học thực hành, tạo môi trường cho sinh viên tham gia trực tiếp vào sinh hoạt chuyên môn và xây dựng kế hoạch giáo dục tại trường tiểu học.
  • Thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm 01 biện pháp tại Khoa Giáo dục Tiểu học, Trường Đại học Sài Gòn. Luận án tiến hành kiểm tra trình độ đầu vào của nhóm thực nghiệm và đối chứng, tổ chức tác động thực nghiệm qua 2 lần đo, phân tích định lượng kết quả để khẳng định tính hiệu quả và tính khả thi của biện pháp đề xuất.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kỹ năng và rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học trong bối cảnh thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Xác định cấu trúc kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường ở cấp độ môn học/hoạt động giáo dục gồm 5 kỹ năng thành phần gắn liền với quy trình 5 bước phát triển chương trình.
  • Xây dựng quy trình khoa học về rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Thu thập và phân tích hệ thống dữ liệu khách quan về thực trạng kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường của sinh viên và thực trạng rèn luyện kỹ năng này tại 3 trường đại học sư phạm (Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Sài Gòn, Đại học Vinh) trong 3 năm học.
  • Đề xuất 5 biện pháp sư phạm đồng bộ, có tính khả thi, gắn kết giữa các học phần nghiệp vụ sư phạm trong nhà trường đại học với hoạt động thực tế tại trường tiểu học.
  • Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường Đại học Sài Gòn cung cấp minh chứng thực nghiệm về sự tiến bộ của sinh viên ở các kỹ năng thành phần sau khi áp dụng biện pháp rèn luyện.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể về chuẩn chương trình đào tạo giáo viên tiểu học, trong đó quy định rõ chuẩn đầu ra về kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường.
  • Đối với các trường đại học đào tạo giáo viên tiểu học: Rà soát, điều chỉnh đề cương chi tiết các học phần nghiệp vụ sư phạm; đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá theo định hướng tiếp cận năng lực thực hiện; xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ với mạng lưới trường tiểu học phục vụ thực hành, thực tập.
  • Đối với trường tiểu học: Tạo điều kiện cho sinh viên sư phạm tham gia vào các buổi sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu bài học và hoạt động xây dựng kế hoạch giáo dục môn học tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu chủ yếu ở cấp độ môn học/hoạt động giáo dục mà chưa đi sâu vào toàn bộ các cấp độ khác (như xây dựng kế hoạch giáo dục tổng thể cấp trường); phạm vi thực nghiệm sư phạm mới chỉ tiến hành kiểm định đối với 01 biện pháp đề xuất trên mẫu sinh viên thuộc Trường Đại học Sài Gòn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng thực nghiệm đồng bộ các biện pháp còn lại trên diện rộng tại nhiều cơ sở đào tạo giáo viên tiểu học ở các vùng miền khác nhau; nghiên cứu rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường ở cấp độ tổng thể nhà trường và mở rộng cho đối tượng giáo viên tiểu học đang công tác trong các chương trình bồi dưỡng thường xuyên.

Giá trị tham khảo

  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo giáo viên: Cung cấp khung lý luận, cấu trúc kỹ năng, quy trình rèn luyện và hệ thống công cụ đánh giá (rubric) phục vụ trực tiếp việc giảng dạy các học phần Giáo dục học tiểu học, Phát triển chương trình giáo dục tiểu học và hướng dẫn rèn luyện nghiệp vụ sư phạm.
  • Đối với học viên cao học, nghiên cứu sinh: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên khảo về phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục, kỹ thuật khảo sát thực trạng và cách thức thiết kế thực nghiệm sư phạm trong chuyên ngành Lí luận và lịch sử giáo dục.
  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên tiểu học: Cung cấp quy trình 5 bước phát triển chương trình nhà trường cấp độ môn học và bảng đối chiếu các tiêu chí giữa chương trình quốc gia và chương trình nhà trường phục vụ công tác sinh hoạt chuyên môn tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân biệt khái niệm "Chương trình giáo dục nhà trường" và "Chương trình giáo dục quốc gia" theo những tiêu chí nào?
Luận án chỉ ra sự khác biệt thông qua 7 tiêu chí: chủ thể tham gia thực hiện (chuyên gia ngành học so với đội ngũ giáo viên), chủ thể quản lý (Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo so với Hiệu trưởng), phương thức quản lý (chỉ đạo tập trung từ trên xuống so với tự chủ, tự chịu trách nhiệm), sản phẩm (chương trình mới thay thế chương trình cũ so với kế hoạch giáo dục điều chỉnh từ chương trình hiện hành), phạm vi (cả nước so với nội bộ nhà trường), tính chất (ổn định lâu dài so với liên tục thay đổi theo từng năm) và tài liệu thực hiện (sách giáo khoa/sách giáo viên so với giáo án/tài liệu lưu hành nội bộ).

2. Kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường tiểu học được cấu trúc thành những kỹ năng thành phần nào?
Cấu trúc gồm 5 kỹ năng thành phần: (1) Kỹ năng phân tích bối cảnh và nhu cầu giáo dục; (2) Kỹ năng xác định mục tiêu chương trình giáo dục nhà trường; (3) Kỹ năng thiết kế chương trình giáo dục nhà trường; (4) Kỹ năng thực hiện chương trình giáo dục nhà trường; (5) Kỹ năng đánh giá và điều chỉnh chương trình giáo dục nhà trường.

3. Khảo sát thực trạng của đề tài được triển khai ở đâu và vào thời gian nào?
Khảo sát thực trạng được tiến hành tại 3 cơ sở đào tạo: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sài Gòn và Trường Đại học Vinh, diễn ra trong 3 năm học liên tiếp: 2017-2018, 2018-2019 và 2019-2020.

4. Luận án đề xuất những biện pháp cụ thể nào để rèn luyện kỹ năng cho sinh viên?
Luận án đề xuất 5 biện pháp: (1) Khai thác nội dung các học phần nghiệp vụ sư phạm; (2) Xây dựng quy trình rèn luyện kỹ năng; (3) Sử dụng phối hợp các con đường tổ chức rèn luyện; (4) Thiết kế và sử dụng các kỹ thuật đánh giá kết quả rèn luyện; (5) Thiết lập các điều kiện hỗ trợ và tăng cường phối hợp với trường tiểu học.

5. Địa bàn và mục đích của hoạt động thực nghiệm sư phạm trong luận án là gì?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên nhóm đối tượng sinh viên Khoa Giáo dục Tiểu học, Trường Đại học Sài Gòn nhằm kiểm định mức độ hiệu quả và tính khả thi của biện pháp rèn luyện kỹ năng được đề xuất thông qua việc so sánh đối chứng trình độ kỹ năng qua 2 lần thử nghiệm.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Yến đã giải quyết vấn đề rèn luyện kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học trong bối cảnh thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Công trình đã làm rõ cơ sở lý luận, xác định cấu trúc 5 kỹ năng thành phần và quy trình rèn luyện tương ứng. Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng tại 3 trường đại học sư phạm lớn, luận án đề xuất 5 biện pháp sư phạm đồng bộ và kiểm chứng thành công qua thực nghiệm tại Trường Đại học Sài Gòn. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở lý luận và tài liệu tham khảo cho công tác đào tạo giáo viên tiểu học trình độ đại học.