Tổng Quan Về Giáo Trình: Kỹ Năng Giao Tiếp Hiệu Quả

Tổng quan về giáo trình

  • Môn học và vị trí trong chương trình đào tạo: Giáo trình thuộc khối kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành trong chương trình đào tạo Cử nhân các ngành Tâm lý học, Giáo dục học, Sư phạm, Quản trị kinh doanh và Khoa học xã hội - nhân văn. Học phần đóng vai trò cung cấp hệ thống cơ sở lý luận về bản chất tương tác tâm lý và rèn luyện kỹ năng thực hành giao tiếp xã hội, giao tiếp nghề nghiệp.
  • Mục tiêu học tập (Learning Outcomes):
    • Về kiến thức: Hệ thống hóa được các trường phái lý thuyết về giao tiếp (Tâm lý học phân tâm, Gestalt, Tâm lý học hoạt động Liên Xô, Thuyết nhu cầu Maslow, Phân tích tương tác bản ngã, Thuyết liên nhân cách Johari, các thuyết quản trị X, Y, Z); phân tích được bản chất, cấu trúc, chức năng và các mô hình truyền thông.
    • Về kỹ năng: Nhận diện và giải mã các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ (nét mặt, ánh mắt, nụ cười, cử chỉ, tư thế, khoảng cách, bố trí không gian); vận dụng quy trình hình thành hành động tâm lý theo giai đoạn để phát triển nhóm kỹ năng định hướng, kỹ năng định vị và kỹ năng điều khiển giao tiếp.
    • Về thái độ và năng lực tự chủ: Xác lập định hướng giao tiếp khách quan, thấu cảm và tự chủ cảm xúc, hành vi trong các bối cảnh xã hội và môi trường chuyên môn.
  • Cấu trúc và cách tiếp cận: Tài liệu tiếp cận giao tiếp dưới góc độ Tâm lý học liên ngành (kết hợp Xã hội học, Ngôn ngữ học, Quản trị học), đi từ lịch sử nghiên cứu, bản chất lý luận, phân tích thành tố hành vi đến quy trình hình thành kỹ năng và phân loại kỹ năng chuyên biệt.
  • Điểm đặc sắc của giáo trình: Giáo trình kết hợp giữa hệ thống lý thuyết kinh điển của Tâm lý học Xô viết (A.N. Leontiev, B.F. Lomov, P.Ya. Galperin) với các học thuyết tương tác phương Tây (Eric Berne, Paul Ekman, Douglas McGregor) và các công trình nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam (Phạm Minh Hạc, Nguyễn Khắc Viện, Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Văn Đồng).

Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

  • Chủ đề 1: Khái quát chung và lịch sử nghiên cứu giao tiếp: Khảo cứu tiến trình hình thành các lý thuyết giao tiếp từ đầu thế kỷ 20. Trình bày lý thuyết đồng nhất hóa của S. Freud; quan điểm cấu trúc trọn vẹn của Gestalt; hệ thống giao tiếp đối xứng và bổ sung của Bateson; sự phân kỳ giữa trường phái xem giao tiếp là dạng hoạt động (A.N. Leontiev) và trường phái xem giao tiếp - hoạt động là hai phạm trù độc lập (B.F. Lomov); thuyết 5 bậc nhu cầu của A. Maslow; lý thuyết phân tích tương tác 3 trạng thái bản ngã (Phụ mẫu, Thành niên, Trẻ em); mô hình cửa sổ Johari về nhận thức liên nhân cách; học thuyết ngữ cảnh xã hội của J. Ruesch; và các lý thuyết quản trị X, Y (McGregor), Z (Sve Lung Stendt).
  • Chủ đề 2: Bản chất, chức năng và phân loại giao tiếp: Trình bày định nghĩa giao tiếp từ góc độ tri giác, nhận thức, xã hội và hoạt động. Phân tích hệ thống chức năng theo L.I. Karpennko (8 chức năng: tiếp xúc, thông tin, kích thích, định vị, hiểu biết, tạo động cơ, quan hệ, ảnh hưởng), R. Jacobson (6 chức năng: nhận thức, cảm xúc, duy trì tiếp xúc, thơ mộng, siêu ngữ, quy chiếu), B.F. Lomov (3 chức năng: thông tin, điều chỉnh, cảm xúc) và hệ thống chức năng xã hội - tâm lý theo các tác giả Việt Nam. Phân loại giao tiếp theo phương tiện (ngôn ngữ, phi ngôn ngữ), theo khoảng cách (trực tiếp, gián tiếp) và theo quy cách (chính thức, phi chính thức).
  • Chủ đề 3: Cấu trúc hành vi giao tiếp và các phương tiện giao tiếp: Mô hình hóa các dạng truyền thông: mô hình truyền thông đơn giản (nguồn phát, nguồn nhận, thông điệp, phản hồi, yếu tố nhiễu), mô hình truyền thông một chiều và mô hình mã hóa - giải mã đa cấp. Phân tích chi tiết phương tiện ngôn ngữ (nội dung, phát âm, ngữ điệu, phong cách ngôn ngữ) và phương tiện phi ngôn ngữ: 6 biểu cảm nét mặt cơ bản (Paul Ekman), cơ chế ánh mắt và đồng tử, nụ cười chữ "A", dáng vẻ bề ngoài, cử chỉ và tư thế chuẩn mực (đứng 10h/2h, tay trước bụng), tiếp xúc thân thể (nguyên tắc bắt tay, ôm hôn xã giao), 4 vùng khoảng cách không gian (công cộng >3,5m; xã hội 1,2–3,5m; cá nhân 0,45–1,2m; thân mật 0–0,45m), và 4 kiểu bố trí bàn ghế (góc, hợp tác, cạnh tranh, độc lập).
  • Chủ đề 4: Lý luận cơ bản về kỹ năng và cơ chế hình thành kỹ năng: Phân tích hai khuynh hướng quan niệm về kỹ năng (kỹ thuật của thao tác hành động và biểu hiện của năng lực). Xác lập các đặc điểm của kỹ năng (sự tham gia thường trực của ý thức, sự kiểm tra của tri giác, tính ổn định kết hợp tính linh hoạt). Phân loại 5 mức độ kỹ năng theo V.P. Bespalko (ban đầu, mức thấp, trung bình, cao, hoàn hảo) và 5 mức độ theo K. Golubev. Cơ chế hình thành hành động trí óc theo 5 giai đoạn và 4 thông số của P.Ya. Galperin; quy trình 3 giai đoạn hình thành kỹ năng của Vũ Dũng; các yếu tố ảnh hưởng gồm nội dung nhiệm vụ, tâm thế, thói quen và năng lực tư duy.
  • Chủ đề 5: Hệ thống các kỹ năng giao tiếp chuyên biệt: Khái niệm kỹ năng giao tiếp; trắc nghiệm 10 kỹ năng của I.P. Dakharov; cấu trúc kỹ năng giao tiếp sư phạm của A. Rakhmatulia và Nguyễn Đình Chỉnh; phân loại kỹ năng theo Nguyễn Văn Đồng (kỹ năng ngôn ngữ, phi ngôn ngữ, liên nhân cách); phân tích chuyên sâu nhóm kỹ năng định hướng (tri giác bên ngoài chuyển vào bản chất bên trong, phác thảo chân dung tâm lý), nhóm kỹ năng định vị (xây dựng mô hình tâm lý đối tượng, xác lập sự đồng cảm và đồng chủ thể) và nhóm kỹ năng điều khiển quá trình giao tiếp.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      TIẾN TRÌNH LOGIC CỦA GIÁO TRÌNH                          |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Cơ sở lý luận & Lịch sử      -> Hệ thống hóa các trường phái tâm lý học    |
| 2. Bản chất & Chức năng         -> Phân tích cấu trúc & mục đích tương tác    |
| 3. Phương tiện & Mô hình        -> Giải mã ngôn ngữ, phi ngôn ngữ, truyền thông|
| 4. Cơ chế hình thành kỹ năng    -> Ứng dụng quy trình Galperin & Golubev      |
| 5. Hệ thống kỹ năng chuyên biệt -> Rèn luyện kỹ năng định hướng, định vị      |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết nền tảng (Fundamental Theories):
    • Thuyết đồng nhất hóa (S. Freud): Giải thích cơ chế liên kết cảm xúc, thấu cảm và hiện tượng lây lan tâm lý trong nhóm.
    • Thuyết phân tích tương tác (Transactional Analysis): Mô hình hóa 3 trạng thái bản ngã (Parent - Adult - Child) nhằm xác định các giao tiếp song song hoặc giao tiếp chồng chéo.
    • Mô hình cửa sổ Johari: Phân tích 4 vùng nhận thức (Khu vực mở, Khu vực mù, Khu vực chính diện/ẩn, Khu vực không nhận biết được) dựa trên mức độ tự biết và người khác biết.
    • Lý thuyết hình thành hành động trí óc theo giai đoạn (P.Ya. Galperin): Cơ chế chuyển hóa hành động từ vật chất bên ngoài vào ý thức bên trong qua 5 bước: định hướng, hành động vật chất, hành động ngôn ngữ nói to, hành động ngôn ngữ nói thầm, hành động trí óc.
  • Nguyên lý cốt lõi (Core Principles):
    • Nguyên lý thống nhất giữa hoạt động và giao tiếp: Giao tiếp vừa là điều kiện, vừa là phương thức thực hiện hoạt động chung của con người.
    • Nguyên lý đồng chủ thể: Giao tiếp là quan hệ tương tác hai chiều chủ thể - chủ thể, có sự tiếp xúc tâm lý và điều chỉnh hành vi qua lại.
    • Nguyên lý phản hồi thông tin: Đảm bảo kiểm soát nhiễu, mã hóa và giải mã thông điệp đồng bộ.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích và nhận diện (Analytical Skills):
    • Kỹ năng đọc biểu cảm nét mặt theo 6 dạng cảm xúc cơ bản và nhận diện biến đổi đồng tử mắt.
    • Kỹ năng phán đoán tâm lý qua khoảng cách không gian (Proxemics) và cách sắp xếp vị trí bàn ghế.
    • Kỹ năng phân tích nguyên nhân gây nhiễu và đứt gãy trong quá trình mã hóa/giải mã thông điệp.
  • Kỹ năng kỹ thuật và thao tác (Technical Skills):
    • Kỹ năng sử dụng giọng nói tròn vành, rõ chữ, điều chỉnh tốc độ, ngữ điệu, âm lượng.
    • Kỹ năng sử dụng phong cách hiển ngôn, hàm ngôn, nói giảm, nói quá phù hợp với ngữ cảnh.
    • Kỹ năng kiểm soát tư thế đứng chuẩn mực (chân rộng bằng vai, hướng 10h/2h) và các quy chuẩn bắt tay, ôm hôn xã giao quốc tế.
  • Năng lực thực hành chuyên môn (Practical Competencies):
    • Kỹ năng định hướng: Quan sát nhanh các dấu hiệu bên ngoài để phác thảo chân dung tâm lý đối tượng trước và trong tiếp xúc.
    • Kỹ năng định vị: Đặt bản thân vào vị trí của đối tác để xác lập sự đồng cảm và xây dựng chiến lược tương tác phù hợp.
    • Kỹ năng ứng dụng trắc nghiệm 10 kỹ năng của Dakharov để tự đánh giá và điều chỉnh hành vi giao tiếp nghề nghiệp (sư phạm, quản trị).

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Cách tiếp cận sư phạm (Pedagogical Approach): Kết hợp chặt chẽ giữa việc trang bị hệ thống tri thức lý luận tâm lý học với quy trình luyện tập hành vi có định hướng. Áp dụng quan điểm của Galperin: mọi kỹ năng phải bắt đầu từ việc thiết lập cơ sở định hướng hành động (ODHA) trước khi chuyển hóa thành kỹ năng bên trong.
  • Bài tập và nghiên cứu tình huống (Case Studies):
    • Phân tích các tình huống giao tiếp bị chồng chéo trạng thái bản ngã (Parent - Child - Adult) và đề xuất phương án điều chỉnh về trạng thái Thành niên - Thành niên.
    • Nghiên cứu các tình huống đàm phán, hội họp tại văn phòng để giải mã ẩn ý đằng sau việc lựa chọn vị trí ngồi (vị trí góc, hợp tác, cạnh tranh hay độc lập).
    • Phân tích các tình huống sư phạm nhằm rèn luyện kỹ năng định hướng và mô hình hóa nhân cách người học.
  • Thực hành thao tác (Practical Exercises):
    • Luyện tập quan sát và nhận diện vi biểu cảm nét mặt (Micro-expressions) theo tài liệu của Paul Ekman.
    • Thực hành giao tiếp bằng mắt (quy tắc đỉnh tam giác chân mày - mắt) và kỹ thuật tạo nụ cười chữ "A".
    • Mô phỏng quy trình đàm phán kinh doanh và giao tiếp nhóm nhỏ để thực hành kiểm soát 4 vùng khoảng cách không gian.
  • Phương pháp đánh giá (Assessment Methods):
    • Đánh giá quá trình: Kiểm tra việc thực hiện các bài tập trắc nghiệm tự đánh giá (trắc nghiệm 10 kỹ năng của I.P. Dakharov); quan sát mức độ thành thạo các thao tác phi ngôn ngữ trong các phiên đóng vai (role-playing).
    • Đánh giá định kỳ/kết thúc: Đánh giá dựa trên thang 5 mức độ kỹ năng của V.P. Bespalko và K. Golubev, xác định khả năng chuyển giao kỹ năng từ tình huống quen thuộc sang tình huống mới.
  • Hướng dẫn tự học (Self-study Guidelines): Thiết lập nhật ký quan sát hành vi giao tiếp hằng ngày; tự phân tích diện tích 4 khu vực trong Cửa sổ Johari của cá nhân để có kế hoạch mở rộng khu vực mở và thu hẹp khu vực mù; duy trì thói quen tự kiểm soát ý thức và loại bỏ động tác thừa khi giao tiếp.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Hệ thống hóa toàn diện các trường phái lý luận: Giáo trình không tiếp cận kỹ năng giao tiếp như những mẹo ứng xử đơn thuần mà đặt trên nền tảng vững chắc của các trường phái tâm lý học: Phân tâm học (S. Freud), Tâm lý học Gestalt, Tâm lý học cấu trúc (R. Jacobson), Tâm lý học hoạt động Liên Xô (A.N. Leontiev, B.F. Lomov, P.Ya. Galperin) và Tâm lý học nhân văn (A. Maslow).
  • Trực quan hóa cấu trúc tương tác qua sơ đồ mô hình: Nội dung được cụ thể hóa bằng hệ thống sơ đồ học thuật:
    • Sơ đồ 1: Tương tác giữa các trạng thái bản ngã (Phụ mẫu, Thành niên, Trẻ em).
    • Sơ đồ 2: Mô hình Cửa sổ Johari (Vùng mở, Vùng mù, Vùng chính diện, Vùng không nhận biết).
    • Sơ đồ 3: Mô hình truyền thông tổng quát với các kênh ngôn ngữ, phi ngôn ngữ, yếu tố nhiễu và vòng phản hồi.
    • Hệ thống hình ảnh minh họa: 6 cảm xúc nét mặt, chuyển động đồng tử ánh mắt, nụ cười chữ "A", tư thế đứng 10h/2h, các kiểu bố trí bàn ghế làm việc.
  • Tích hợp lý luận tâm lý học quản lý và giao tiếp chuyên nghiệp: Đưa vào các học thuyết quản trị con người (Thuyết X, Thuyết Y của Douglas McGregor, Thuyết Z của Sve Lung Stendt) giúp người học hiểu rõ mối quan hệ giữa nhận thức về bản chất con người và phong cách giao tiếp điều hành.
  • Gắn kết thực tiễn nghiên cứu tại Việt Nam: Tích hợp các kết quả nghiên cứu và định nghĩa của các nhà tâm lý học, ngôn ngữ học Việt Nam như Phạm Minh Hạc, Nguyễn Khắc Viện, Nguyễn Thạc, Hoàng Anh, Diệp Quang Ban, Đinh Trọng Lạc, Nguyễn Hữu Nghĩa, Nguyễn Ngọc Bích, Trần Trọng Thủy, Trần Hiệp, Vũ Dũng, Nguyễn Quang Uẩn, Chu Văn Đức, Nguyễn Văn Lê, Ngô Công Hoàn, Nguyễn Sinh Huy, Nguyễn Văn Đồng, Nguyễn Đình Chỉnh, Đỗ Thị Châu, Nguyễn Ngọc Lâm.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Phạm vi người học trong chương trình đào tạo:
    • Sinh viên bậc Đại học và Cao đẳng các ngành Tâm lý học, Giáo dục học, Sư phạm mầm non, Sư phạm tiểu học và các ngành Sư phạm chuyên ngành.
    • Sinh viên các khối ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực, Quan hệ công chúng, Báo chí và Truyền thông, Xã hội học.
    • Học viên Cao học tham gia các học phần chuyên đề về Tâm lý học giao tiếp, Tâm lý học quản lý hoặc Kỹ năng lãnh đạo.
  • Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành học phần Tâm lý học đại cương hoặc Nhập môn Tâm lý học để nắm vững các khái niệm cơ bản về nhận thức, cảm xúc, ý chí và nhân cách trước khi tiếp cận học phần này.
  • Phương thức khai thác dành cho giảng viên: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính khóa, thiết kế đề cương chi tiết học phần, xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm, tình huống thảo luận và bảng tiêu chí (rubric) đánh giá kỹ năng thực hành giao tiếp.
  • Khai thác cho mục đích tự học và nghiên cứu: Phục vụ cho cán bộ quản lý, chuyên viên nhân sự, giáo viên và người đi làm có nhu cầu chuẩn hóa hành vi giao tiếp, nghiên cứu tâm lý học ứng dụng và tự rèn luyện kỹ năng mềm dựa trên cơ sở khoa học.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tâm lý học, Sư phạm, Quản trị và các ngành khoa học xã hội. Đồng thời, cấu trúc giáo trình phù hợp cho giảng viên làm tài liệu giảng dạy và những người làm công tác quản lý, giảng dạy cần chuẩn hóa kỹ năng giao tiếp nghề nghiệp.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học giáo trình này?

Người học cần có kiến thức nền tảng về Tâm lý học đại cương, bao gồm các khái niệm về hoạt động tâm lý, hiện tượng nhận thức (tri giác, tư duy), đời sống tình cảm, ý chí và cấu trúc nhân cách để có thể tiếp thu sâu sắc các lý thuyết tương tác và cơ chế hình thành kỹ năng.

3. Điểm khác biệt căn bản giữa giáo trình này với các tài liệu kỹ năng mềm thông thường là gì?

Các tài liệu kỹ năng mềm phổ thông thường chỉ liệt kê mẹo ứng xử và quy tắc giao tiếp bề ngoài mang tính kinh nghiệm. Giáo trình này đi sâu phân tích cơ sở lý luận tâm lý học (Freud, Gestalt, Leontiev, Galperin, Berne, Johari), lý giải nguyên nhân bản chất của hành vi, cấu trúc cơ chế tâm lý và vạch ra quy trình hình thành kỹ năng theo các giai đoạn khoa học nghiêm ngặt.

4. Làm thế nào để tự học và rèn luyện kỹ năng hiệu quả theo giáo trình?

Người học cần tuân thủ quy trình 5 giai đoạn của P.Ya. Galperin:

  1. Nắm vững cơ sở định hướng hành động (ODHA);
  2. Tập quan sát và nhận biết các dấu hiệu bên ngoài (vật chất hóa);
  3. Tập gọi tên, phân tích thành lời các trạng thái tâm lý (ngôn ngữ nói to/nói thầm);
  4. Rút gọn thành phản xạ tư duy nhanh (hành động trí óc);
  5. Kết hợp sử dụng bảng trắc nghiệm 10 kỹ năng của Dakharov và thang 5 mức độ của Bespalko/Golubev để kiểm tra độ thuần thục.

5. Giáo trình có các công cụ trắc nghiệm và mô hình thực hành nào kèm theo?

Tài liệu tích hợp mô hình Cửa sổ Johari, bảng phân tích tương tác 3 trạng thái bản ngã, bảng phân loại 8 chức năng của Karpennko, bảng phân loại 6 chức năng của Jacobson, thang 5 mức độ kỹ năng của Bespalko/Golubev và hệ thống trắc nghiệm 10 kỹ năng giao tiếp của I.P. Dakharov.


Bảng đối chiếu các mô hình và lý thuyết then chốt trong giáo trình

Tác giả / Trường phái Học thuyết / Mô hình tiêu biểu Nội dung học thuật cốt lõi
S. Freud Thuyết đồng nhất hóa Cơ chế bắt chước khuôn mẫu, hình thành "siêu tôi", lây lan cảm xúc đám đông.
A.N. Leontiev Tâm lý học hoạt động & Giao tiếp sư phạm Giao tiếp là hệ thống có mục đích, động cơ; vai trò quyết định trong phát triển nhân cách trẻ.
B.F. Lomov Bản chất giao tiếp & 3 nhóm chức năng Tương tác chủ thể - chủ thể; 3 chức năng: thông tin, điều chỉnh, cảm xúc.
A. Maslow Thuyết 5 bậc nhu cầu Nhận diện và thỏa mãn nhu cầu cá nhân qua quá trình tương tác giao tiếp.
Eric Berne Phân tích tương tác bản ngã Hành vi xuất phát từ 3 trạng thái: Phụ mẫu (Parent), Thành niên (Adult), Trẻ em (Child).
Joseph Luft & Harrington Ingham Cửa sổ Johari 4 khu vực nhận thức: Mở, Mù, Chính diện (Ẩn), Đóng (Không nhận biết).
Paul Ekman Nghiên cứu cảm xúc nét mặt (Emotion Revealed) 6 biểu cảm cơ bản: Vui, buồn, ngạc nhiên, tức giận, sợ hãi, ghê tởm.
P.Ya. Galperin Lý thuyết hình thành hành động trí óc 5 giai đoạn chuyển hóa thao tác từ ngoài vào trong; 4 thông số chất lượng hành động.
K. Golubev / V.P. Bespalko Phân loại mức độ kỹ năng 5 cấp độ từ sơ đẳng/ban đầu đến thành thạo/hoàn hảo.
I.P. Dakharov Trắc nghiệm 10 kỹ năng giao tiếp Đánh giá 10 năng lực thành phần: lắng nghe, tự chủ, nhạy cảm, thuyết phục, điều khiển...

Kết luận

  • Giá trị học thuật cốt lõi: Giáo trình cung cấp một hệ thống lý luận hoàn chỉnh, kết hợp hài hòa giữa các trường phái tâm lý học kinh điển thế giới và thực tiễn nghiên cứu tại Việt Nam. Tài liệu chuẩn hóa cách hiểu về bản chất của giao tiếp, xác lập ranh giới khoa học giữa thao tác kỹ thuật và năng lực tâm lý của con người.
  • Lộ trình học tập đề xuất (Learning Pathway): $$\text{Lý luận nền tảng & Lịch sử} \longrightarrow \text{Giải mã Ngôn ngữ & Phi ngôn ngữ} \longrightarrow \text{Cơ chế hình thành kỹ năng (Galperin)} \longrightarrow \text{Thực hành nhóm kỹ năng Định hướng - Định vị - Điều khiển}$$
  • Tài liệu tham khảo chuyên khảo trích dẫn:
    • A.N. Leontiev (1978), Tâm lý học giao tiếp; (1979), Giao tiếp sư phạm.
    • B.F. Lomov (1981), Phạm trù giao tiếp và hoạt động trong tâm lý học.
    • K. Platonov (1981), Giao tiếp trong tâm lý học.
    • Paul Ekman, Emotion Revealed.
    • P.Ya. Galperin, A.V. Zaporozhets, D.B. Elkonin (1963), Những vấn đề hình thành tri thức và kỹ năng cho học sinh và những phương pháp dạy học mới ở trường phổ thông.
    • Phạm Minh Hạc, Nguyễn Quang Uẩn, Trần Trọng Thủy, Nguyễn Thạc, Hoàng Anh, Nguyễn Văn Đồng, Vũ Dũng, Nguyễn Đình Chỉnh cùng các công trình nghiên cứu Tâm lý học giao tiếp tại Việt Nam.